Vốn lưu động và các giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả tổ chức, quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp hữu nghị - Pdf 34

Phùng Thị Thu Giang

Lớp K43/11.02_
Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực xuất phất từ tình hình thực tế
của đơn vị thực tập.

Hà Nội, ngày tháng ....năm 2009
Tác giả luận văn
Phùng Thị Thu Giang

Lời mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Vốn là một trong những yếu tố cần thiết và quan trọng bậc nhất để Doanh nghiệp
tiến hành sản xuất kinh doanh, đồng thời cũng là điều kiện quyết định để doanh
nghiệp tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trờng.
Luận văn cuối khoá

1


Phùng Thị Thu Giang
Lớp K43/11.02_
Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản đợc đầu t vào hoạt động
sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. ứng với từng loại hình và đặc điểm
của mỗi loại hình doanh nghiệp mà quy mô và cơ cấu vốn kinh doanh tơng ứng có
sự khác nhau. Dựa vào công dụng kinh tế thì Vốn kinh doanh nghiệp đợc chia thành
Vốn cố định và Vốn lu động. Mỗi một loại vốn đều có vị trí quan trọng khác nhau
trong doanh nghiệp. Với doanh nghiệp thơng mại thì vốn lu động thờng chiếm tỷ



Phùng Thị Thu Giang
Lớp K43/11.02_
cao cấp Hữu Nghị em đã dần tiếp cận thực tiễn, vận dụng lý luận để phân tích đánh
giá và hoàn thành luận văn cuối khóa với đề tài :
Vốn lu động và các giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả tổ chức, quản lý và
sử dụng vốn lu động tại Công ty CP Bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, kết cấu luận văn gồm 3 chơng :
Chơng 1: Những lý luận cơ bản về vốn lu động của doanh nghiệp
Chơng 2: Thực trạng tình hình tổ chức, quản lý và sử dụng vốn lu động
tại Công ty CP Bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị.
Chơng 3: Một số giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức
quản lý và sử dụng vốn lu động tại Công ty CP Bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị.

Chơng 1: Những lý luận cơ bản về vốn lu động trong doanh
nghiệp
1.1. Những vấn đề cơ bản về vốn lu động trong doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm và nội dung Vốn lu động của doanh nghiệp:
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, bên cạnh các tài sản cố định doanh nghiệp cần
phải có tài sản lu động.
Vốn lu động của doanh nghiệp là số tiền ứng ra để hình thành nên tài sản l u
động Sản xuất và tài sản lu động lu thông của doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho
quá trình sản xuất kinh doanh đợc thực hiện thờng xuyên, liên tục. Vốn lu động
luôn chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và đợc thu hồi toàn bộ, hoàn
thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kỳ kinh doanh .
Nh vậy. Có thể thấy tài sản lu động ( TSLĐ ) của doanh nghiệp sản xuất gồm 2
bộ phận:
+ Tài sản lu động sản xuất: Gồm một bộ phận là những vật t dự trữ để đảm
bảo cho quá trình sản xuất đợc liên tục nh nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu

Trong doanh nghiệp thơng mại, vốn về hàng tồn kho chủ yếu là giá trị của các
loại hàng hoá dự trữ bán ra.
- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu: là những khoản vốn lu động biểu hiện
bằng tiền nh:
+ Vốn bằng tiền: gồm tiền mặt tại quỹ, tiền đang chuyển, tiền gửi ngân hàng.
+ Các khoản phải thu:chủ yếu là các khoản phải thu của khách hàng, các
khoản ứng trớc tiền mua hàng cho nhà cung cấp.
1.1.2.2. Phân loại vốn lu động theo vai trò:
Dựa vào vai trò của vốn lu động của doanh nghiệp, vốn lu động đợc chia thành 3
loại:
+ Vốn lu động trong khâu dự trữ sản xuất:gồm các khoản: vốn nguyên liệu
vật liệu chính , vốn vật liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng thay thế, vốn vật đóng
gói, vốn công cụ dụng cụ nhỏ.
+ Vốn lu động trong khâu trực tiếp sản xuất : là số vốn lu động dự trữ kể từ
khi xuât vật t dùng vào sản xuất đền khi tạo ra thành phẩm, gồm các khoản: vốn sản
phẩm đang chế biến, vốn về chi phí trả trớc.
+ Vốn lu động trong khâu lu thông: là số vốn lu động chiếm dụng kể từ sản
phẩm nhập kho cho tới khi tiêu thụ đợc sản phẩm và thu đợc tiên bán hàng. Bao
Luận văn cuối khoá

4


Phùng Thị Thu Giang
Lớp K43/11.02_
gồm các bộ phận: Vốn bằng tiền, vốn thành phẩm, vốn trong thanh toán, các khoản
đầu t ngắn hạn về chứng khoản, cho vay ngắn hạn .
1.2. Tổ chức đảm bảo vốn lu động trong doanh nghiệp:
1.2.1. Xác định nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp
1.2.1.1.Chu kỳ kinh doanh và nhu cầu vốn lu động cuả doanh nghiệp:

Công thức xác định nh sau:
Nhu cầu

Mức dự trữ
Các khoản nợ
Khoản phải
=
+
vốn văn
lu động
hàng tồn kho
phải thu
trả nhà cung cấp
Luận
cuối khoá
5 từ khách hàng


Phùng Thị Thu Giang

Lớp K43/11.02_

Căn cứ vào tính chất cũng nh thời gian sử dụng vốn lu động, có thể chia vốn lu
động thành 2 loại:
- Nhu cầu vốn lu động thờng xuyên cần thiết: là nhu cầu vốn lu động tính ra
phải đủ để đảm bảo cho quá trình tái sản xuất đợc tiến hành 1 cách liên tục. Đồng
thời phải thực hiện chế độ tiết kiệm một cách hợp lý.
- Nhu cầu vốn lu động có tính chất tạm thời: Trong quá trình hoạt động kinh
doanh có thể phát sinh những nhu cầu cần thiết phải tăng thêm: tăng do tính thời
vụ, do biến động giá vật t. Đòi hỏi doanh nghiệp phải tăng thêm lợng vốn lu động

Lớp K43/11.02_
+ Điều kiện phơng tiện lu thông vận tải: Nếu trong điều kiện doanh nghiệp
thiếu phơng tiện vận tải, phải đi thuê vận taỉ sẽ làm tăng nhu cầu vốn lu đọng của
doanh nghiệp .
- Những yếu tố về chính sách của doanh nghiệp trong việc tiêu thụ sản phẩm,
trong tín dụng hay trong tổ chức thanh toán cũng ảnh hởng không nhỏ tới nhu cầu
của vốn lu động
1.2.1.2. Các phơng pháp xác định nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp.
a. Phơng pháp trực tiếp:
Phơng pháp này căn cứ những nhân tố ảnh hởng trực tiếp đến lợng vốn lu động
ứng ra để xác định nhu cầu vốn lu động thờng xuyên
Trình tự tiến hành của phơng pháp nh sau:
- Xác định nhu cầu vốn về dự trữ hàng tồn kho cần thiết cho hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp
- Xác định chính sách tiêu thụ và khoản tín dụng cung cấp cho khách hàng.
- Xác định các khoản nợ phải trả nhà cung cấp
- Tổng hợp xác định nhu cầu vốn lu động
Công thức tổng quát của phơng pháp này nh sau:
Vnc =

Mij x Nij

Trong đó: Vnc: Nhu cầu vốn lu dộng thờng xuyên cần thiết của doanh nghiệp
M : Mức tiêu dùng bình quân 1 ngày của loại vốn đợc tính toán.
N : Số ngày luân chuyển của loại vốn đợc tính toán.
i: các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh ( k
=3)
j : loại vốn sử dụng trong từng khâu ( j = 1,n )
b. Phơng pháp gián tiếp:
Phơng pháp này dựa vào thống kê kinh nghiệm để xác định nhu cầu vốn lu động,

cáo. Trên cơ sở đó xác định tỷ lệ nhu cầu đó so với doanh thu thuần.
Bớc 3: Dùng tỷ lệ phần trăm đó để ớc tính nhu cầu vốn lu động cho năm kế
hoạch trên cơ sở doanh thu dự kiến năm kế hoạch.
Nh vậy, tỷ lệ vốn lu động so với doanh thu thuần sau khi đợc xác định có thể sử
dụng nh một tỷ lệ chuẩn để xác định nhu cầu vốn lu động cho các năm sau.
1.2.2. Nguồn tài trợ vốn lu động:
Để đáp ứng cho nhu cầu vốn lu động thờng xuyên cần thiết và nhu cầu vốn lu
động tạm thời, tơng ứng có 2 nguồn tài trợ đảm bảo cho nhu cầu trên:
Nguồn vốn lu động thờng xuyên : là nguồn vốn ổn định có tính chất dài hạn để
hình thành hay tài trợ cho tài sản lu động thờng xuyên cần thiết cho hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp, bao gồm: Nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn huy động
dài hạn. Trong đó:
Nguồn vốn chủ sở hữu bao gồm:
+ Nguồn Vốn điều lệ: là số vốn lu động đợc hình thành từ nguồn vốn điều lệ
ban đầu khi thành lập hoặc đợc bổ sung thêm trong quá trình sản xuất kinh doanh
+ Nguồn vốn tự bổ sung: Là nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ sung từ lợi
nhuận hoặc quỹ chuyên dùng của doanh nghiệp.

Luận văn cuối khoá

8


Phùng Thị Thu Giang
Lớp K43/11.02_
Nguồn vốn huy động dài hạn gồm có nguồn vốn liên doanh , liên kết của các bên
và nguồn vốn vay dài hạn của các tổ chức tín dụng, ngân hàng hay phát hành trái
phiếu dài hạn để huy động.
- Nguồn vốn lu động tạm thời: là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn doanh
nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng yêu cầu có tính chất tạm thời phát sinh trong hoạt

Luận văn cuối khoá

9


Phùng Thị Thu Giang
Lớp K43/11.02_
tác tổ chức, quản lý vốn không tốt, việc phân bổ vốn vào các khâu , các giai đoạn
sản xuất không đảm bảo đồng bộ khâu nhiều quá, khâu ít qúa gây khó khăn cho
sản xuất, dẫn đến tình trạng bị ứ động vốn, lãng phí vốn, không phát huy đợc vai trò
của vốn lu động, hiệu quả sử dụng vốn sẽ không cao.
Do đó, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải đa ra các cách thức tổ chức, quản lý vốn
hợp lý, kịp thời sao cho dù ở bất kỳ trờng hợp nào cũng phải đắp ứng đầy đủ ,kịp
thời lợng vốn cần thiết để đảm bảo tiến độ sản xuất kinh doanh.
1.3.2. Các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả tổ chức, quản lý và sử dụng vốn lu
động
Việc tổ chức quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh
nghiệp chịu ảnh hởng bởi nhiều nhân tố .Tuy nhiên điều cần thiết doanh nghiệp
quan tâm là biết phát huy những nhân tố tích cực, hạn chế những nhân tố tiêu cực
tác động tới công tác đó. Cụ thể ta xem xét các nhân tố sau:
Nhóm nhân tố khách quan:
- Lạm phát: Khi nền kinh tế có lạm phát sẽ làm giảm sức mua, tốc độ tiêu
thụ sản phẩm chậm lại gây ảnh hởng tới sản xuất kinh doanh. Mặt khác, do ảnh hởng nền kinh tế bị lạm phát, sức mua của đồng tiền bị giảm sút làm vốn lu động
trong doanh nghiệp bị giảm dần theo tốc độ trợt giá của đồng tiền.
- Rủi ro: Khi doanh nghiệp tham gia hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế
thi trờng với bất kỳ lĩnh vực nào cũng khó tránh khỏi rủi ro, nhất là những rủi ro bất
thờng . Ngoài ra, doanh nghiệp còn gặp những rủi ro do thiên tai gây ra: lũ lụt, hoả
hoạn gây mất vốn kinh doanh nói chung và vốn lu động nói riêng.
- Các chính sách vĩ mô của nhà nớc: Khi nhà nớc có sự thay đổi các chính
sách: hệ thống pháp luật. Thuế gây ảnh hởng không nhỏ tới điều kiên hoạt động của

- Xác định nhu cầu vốn lu động thờng xuyên cần thiết:
Do đặc điểm của mỗi doanh nghiệp khác nhau, nên việc áp dụng các phơng pháp
xác định nhu cầu vốn lu động cần thiết phải phù hợp với điều kiện cụ thể của từng
doanh nghiệp, phải có kế hoạch và bớc đi cụ thể, hạn chế đợc tình trạng thiếu hay
thừa vốn lu động làm gián đoạn sản xuất hoặc phải đi vay với lãi cao để bù đắp
thiếu hụt đó hoặc bị ứ đọng vốn.
- Tổ chức huy động vốn một cách hợp lý:
Doanh nghiệp cần xác định đúng nhu cầu vốn lu động thờng xuyên cần thiết để
có kế hoạch tổ chức huy động vốn để đáp ứng nhu cầu đó. Nếu dự tính thừa vốn cần
có biện pháp xử lý linh động tránh tình trạng ứ đọng vốn, gây lãng phí vốn, hiệu
quả sử dụng vốn thấp. Trong việc huy động vốn, doanh nghiệp cần khai thác triệt để
nguồn vốn bên trong doanh nghiệp đồng thời lựa chọn nguồn vốn bên ngoài cho
hợp lý nhằm giảm tới mức thấp nhất chi phí sử dụng vốn.
- Quản lý tốt vốn tồn kho dự trữ:
Doanh nghiệp cần xác định chính xác mức dự trữ vật t hàng hoá, đảm bảo đắp
ứng đầy đủ phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh. Muốn vậy, cần phải xác định
đợc mức tiêu hao vật t , công cụ dụng cụ để sản xuất một đơn vị sản phẩm, kết hợp
với kế hoạc đợc lập trong kỳ và tình hinh sản xuất thực tế của doanh nghiệp.
- Quản lý tốt công tác thanh toán và công nợ:
Doanh nghiệp phải xây dựng các chính sách tín dụng thơng mại một các hợp lý,
xác minh phẩm chất tín dụng của khách hàng, xác định mức độ nợ phải thu phù hợp
với điều kiện cho phép của doanh nghiệp, lập bảng phân loại các khoản nợ phải thu
Luận văn cuối khoá

11


Phùng Thị Thu Giang
Lớp K43/11.02_
để có biện pháp thu hồi nợ. Đồng thời , doanh nghiệp cần phải chủ động phòng

Nâng cao hiệu quả tổ chức, quản lý và hiệu quả sử dụng vốn lu động có ý nghĩa
rất lớn đối với việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp có thể tiết kiệm vốn, giảm bớt đợc 1 lợng vốn trong sản xuất mà vẫn
đảm bảo khối lợng sản xuất kinh doanh nh cũ và sử dụng để mở rộng quy mô kinh
Luận văn cuối khoá

12


Phùng Thị Thu Giang
Lớp K43/11.02_
doanh, làm tăng thêm khối lợng sản phẩm tiêu thụ. Nh vậy, việc nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn có ý nghĩa trong việc góp phần làm giảm chi phí sản xuất, chi phí lu
thông, gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Sử dụng tiết kiệm, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động không chỉ đem lại hiệu
quả kinh tế thiết thực cho doanh nghiệp mà còn cho sự phát triển kinh tế của toàn
xã hội. Doanh nghiệp có đủ điều kiện để trang trải chi phí, hoàn thành nghĩa vụ
đóng góp cho Ngân sách nhà nớc và tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho ngời lao
động.
1.3.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nhiệp
a. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng vốn lu động:


Tốc độ luân chuyển của vốn lu động ( L ):

Tốc độ luân chuyển của vốn lu động( VLĐ) là tỷ lệ giữa tổng mức luân chuyển
của VLĐ trong kỳ và số VLĐ bình quân sử dụng trong lỳ của doanh nghiệp.
Tốc độ luân chuyển của VLĐ đợc xác định:
M
L=

L
Luận văn cuối khoá

L
13

360 . VLĐBQ
=

________________

M


Phùng Thị Thu Giang

Lớp K43/11.02_

Trong đó:

K: Kỳ luân chuyển của VLĐ
N: Số ngày trong lỳ ( thống nhất N = 360 )
Chỉ tiêu phản ánh số ngày bình quân cần thiết để VLĐ thực hiện 1 lần luân
chuyển ( phán ánh độ dài thời gian 1 vòng quay của VLĐ trong kỳ). Kỳ luân
chuyển càng ngắn, chứng tỏ tốc độ luân chuyển VLĐ càng nhanh, Hiệu quả sử
dụng VLĐ càng cao.


Hàm lợng Vốn lu động:
Hàm lợng VLĐ là tỷ lệ giữa số VLĐ bình quân và doanh thu thuâng đạt đợc trong


Hiệu suất sử dụng vốn lu động =
Luận văn cuối khoá

__________________________________

14

Số VLĐBQ sử dụng trong kỳ


Phùng Thị Thu Giang

Lớp K43/11.02_

a. Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán:
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn:
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn là tỷ lệ giữa tổng tài sản lu động và đầu t
ngắn hạn với tổng nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
Hệ số khả năng
nợ ngắn hạn

=

TSLĐ và ĐTNH

___________________________________

Tổng nợ ngắn hạn


=

Tiền + Các khoản tơng đơng tiền

_________________________________________________

Tổng nợ ngắn hạn

15


Phùng Thị Thu Giang
Lớp K43/11.02_
Hệ số khả năng thanh toán tức thời phản ánh khả năng thanh toán ngay các
khoản nợ bằng tiền và các khoản tơng đơng tiền nh: chứng khoán ngắn hạn, đầu t
ngắn hạn có thể chuyển đổi thành tiền trong thời hạn 3 tháng.
b. Các chỉ tiêu hệ số hoạt động kinh doanh:
Số vòng quay hàng tồn kho:
Số vòng quay hàng tồn kho là tỷ lệ giữa tổng giá vốn hàng hoá với hàng tồn kho
bình quân.Số vòng quay hàng tồn kho đợc xác định nh sau:
Số vòng quay hàng tồn kho =

Tổng giá vốn hàng bán

________________________________

Hàng tồn kho bình quân

Hệ số này phản ánh số lần mà hàng tồn kho luân chuyển đợc trong kỳ. Số vòng
quay của hàng tồn kho cao so với doanh nghiệp trong ngành cho thấy việc tổ chức

Số vòng quay các khoản phải thu

16


Phùng Thị Thu Giang
Lớp K43/11.02_
Kỳ thu tiền trung bình phản ánh độ dài thời gian thu tiền bán hàng của doanh
nghiệp kể từ khi giao hàng cho tới khi thu đợc tiền bán hàng
c. Chỉ tiêu hệ số sinh lời:
Tỷ suất lợi nhuận trớc thuế ( sau thuế ) trên vốn lu động: là tỷ lệ giữa lợi nhuận
trớc thuế ( sau thuế ) với số vốn lu động bình quân sử dụng trong kỳ của doanh
nghiệp.

Công thức xác định nh sau:
Tỷ suất LNTT( LNST)
trên vốn lu động

Lợi nhuận trớc thuế( sau thuế) trong kỳ
=

____________________________________________________________

Số vốn lu động bq sử dụng trong kỳ

Tỷ suất lợi nhuận trớc thuế( sau thuế) trên vốn lu động phản ánh 1 đồng vốn lu
động sử dụng bình quân trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trớc thuế

Kết luận ch ơng 1
Nh vậy , trên đây là những điểm khái quát nhất về vốn lu động cũng nh

Giấy đăng ký kinh doanh: Số 010301496 do Sở Kế hoạch và Đầu t thành phố Hà
nơi cấp ngày 01/ 12/2006
Vốn điều lệ: 22.500.000.000 VNĐ
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị tiền thân là nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu
Nghị trực thuộc Tổng công ty thực phẩm Miền Bắc, Bộ công thơng, đợc chính thức
thành lập năm 1997. Ngay từ khi mới thành lập, mặc dù còn nhiều khó khăn nhng
Tổng công ty đã mạnh dạn đầu t dây chuyền công nghệ sản xuất bánh tiên tiến, hiện
đại . Sau khi xây dựng cơ sở vật chất vừa lắp đặt xong dây chuyền máy móc,nhà
máy sản xuất bánh trực thuộc Tổng công ty đợc hình thành và đi vào hoạt động theo
quyết định số 1260 ngày 2/12/1997 do giám đốc công ty thực phẩm Miền Bắc ký,
lấy tên là nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị đặt tại 122 Định Công-Hoàng MaiHà Nội.
Trải qua 10 năm hoạt động Công ty bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị đã không ngừng
lớn mạnh, mở rộng quy mô, đa dạng hoá ngành hàng,phát triển và mở rộng thị trờng.Năm 2006, Công ty bắt đầu tiến hành cổ phần hoá tạo đà cho sự phát triển mới
của Công ty.
Hiện nay, các sản phẩm mang thơng hiệu Hữu Nghị đã có mặt khắp cả nớc, với
64 nhà phân phối và trên 30.000 đại lý, cửa hàng trải rộng khắp các Tỉnh,Thành phố
để đảm bảo phân phối nhanh sản phẩm đến ngời tiêu dùng, đảm bảo chất lợng, thời
hạn sử dụng sản phẩm. Do đó nhiều năm liền các sản phẩm mang thơng hiệu cao
cấp Hữu Nghị đã đợc trao nhận nhiều huy chơng vàng trong các Hội chợ triển lãm
trong nớc và quốc tế, đợc khách hàng trong nớc và ngoài nớc a chuộng.
2.1.2. Nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh chủ yếu:

Luận văn cuối khoá

18


Phùng Thị Thu Giang
Lớp K43/11.02_

Ban kiểm
Soát

HĐQT

Tổng Giám
đốc

Phó tổng GĐ
nhân sự

P,
kế
toán

P.

điện

P.
Tổ
chức

TL

Nhà
máy tại
Hà Nội

Phó tổng GĐ

nhánh
Hà Nam

P.
Công
nghệ
TT

P.
ĐT
KD
XNK

P.
Marke
ting

Chi
nhánh
TP.HCM

b. Tổ chức nhân sự:
Do đặc điểm sản xuất của công ty là sản xuất những sản phẩm có tính thời vụ nên
lợng lao động của Công ty cũng tăng theo thời vụ. Vào những đợt cao điểm nh:
tết, trung thu Công ty phải tăng thêm một lợng lao động tơng đối lớn chiếm
43.6 % lao động toàn Công ty.
- Cơ cấu lao động của Công ty:
Theo hợp đồng lao động:
+ Lao động thời vụ: 1473 ngời, chiếm 68.5%
+ Lao động từ 1-3 năm : 321 ngời chiếm 14.9%

bánh kẹo bao gồm gần 300 danh mục, trong đó nguyên liệu chính: Bột mỳ, dầu ăn,
hơng liệu, trứng sữaThị trờng đầu vào của Công ty hiện tại là ổn định với các nhà
cung cấp lớn có uy tín, có tên tuổi nh:
Bảng 01: Danh sách các nhà cung cấp
STT
Nhà cung cấp
Mặt hàng
1
Công ty HH Shellgas Hải Phòng
Khí đốt
2
Công ty LD SX Bột mỳ Vimaflour
Bột mỳ các loại
3
Công ty dầu thực vật Cái Lân
Dầu ăn
4
Nhà máy BB Liksin Phơng Bắc
Bao bì đóng gói
5
Công ty Cp bao bì nhựa Tân Tiến
Bao bì đóng gói
6
Công ty Diêm thống nhất
Bao bì đóng gói
7
Công ty TPMB tại Hà Nam
Bánh kẹo thực phẩm
8
Công ty thực phẩm Miền Bắc

lớn). Thông qua các hệ thống các siêu thị, trung tâm thơng mại nh: Siêu thị Metro,
Big C, G7 Mart, Thăng Long
- Đầu ra cho kinh doanh thơng mại: hoạt động kinh doanh thơng mại của Công ty
chủ yếu thông qua việc mua bán hàng đổi hàng, đối trừ công nợ với các công ty, các
nhà cung cấp đầu vào cho quá trình cung cấp đồng thời cũng là nhà phân phối đầu
ra mặt hàng thơng mại của Công ty
2.2. thực trạng về tình hình tổ chức quản lý và sử dụng vốn
lu động một số năm vừa qua.
2.2.1. Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty trong thời gian
qua:
Bảng 02: Những kết quả kinh doanh chủ yếu trong những năm gần đây:
(đơn vị:đồng)
Chỉ tiêu
Doanh thu
LNTT
LNST
Vốn kinh doanh bq
Vốn cố định bq
Vốn lu động bq

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

109.735.650.758
1.615.159.424
1.162.914.785
35.304.088.336

Lớp K43/11.02_
- Lợi nhuận trớc thuế năm 2008 là 12.624.567.687đ, tăng so với năm 2007 là
5.626.899.817đ, tỷ lệ tăng tơng ứng là 80.4%
Đánh giá khái quát tình hình tài chính
- Vốn kinh doanh bình quân năm 2008 là 163.614.128.376 đ, tăng so với năm
2007 là 67.461.210.864 đ với tỷ lệ tăng 70.2%. Trong đó, Vốn cố định là
81.365.099.654đ chiếm 49.7%,Vốn lu động là 82.249.028.722đ chiếm 50.3%
- Tổng tài sản của Công ty đợc hình thành từ 2 nguồn: nguồn vốn CSH với mức
32.403.422.141đ, chiếm tỷ trọng 15.8%. Còn lại là nguồn vốn huy động từ bên
ngoài chủ yếu thông qua các khoản vay và chiếm dụng là 173.121.176.259đ, chiếm
84.2% tổng nguồn vốn.
2.2.2. Thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý và nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn lu động
a. Thuận lợi:
- Hình thức sở hữu của doanh nghiệp là công ty cổ phần nên thuận lợi trong việc
huy động vốn do đa dạng về nguồn tài trợ.
- Công ty đã xây dựng đợc nhiều mối quan hệ với nhà cung cấp, đặc biệt là quan
hệ tín dụng với nhiều ngân hàng, sản phẩm có uy tín, đảm bảo chất lợng đợc khách
hàng trong và ngoài nớc rất a chuộng, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh
doanh của Công ty. Nhờ đó, lợng tiêu thụ và hạn mức tín dụng của Công ty ngày
càng tăng.
- Mặt bằng nhà máy sản xuất chính của công ty là tài sản thuộc chủ sở hữu, không
phải đi thuê nên tiết kiệm đợc 1 phần chi phí đáng kể.
- Việc không ngừng mở rộng thị trờng của Công ty đã làm gia tăng khả năng tiêu
thụ kéo theo làm tăng doanh thu và lợi nhuận , tạo đà cho sự phát triển bền vững
của Công ty
b. Khó khăn:
- Sản phẩm của Công ty ngày càng đa dạng nên việc quản lý sẽ khó khăn hơn, ảnh
hởng đến công tác quản lý vốn tồn kho dự trữ.
- Nhìn chung, Cầu tiêu dùng ở hầu hết các mặt hàng đang giảm mạnh , mặt hàng


Chỉ tiờu
Số tiền

TT

Số tiền

TT

1. Vốn chủ sở hữu

28.286.086.909 23,91%

32.403.422.141 19,12%

2.Vốn tín dụng

57.898.221.955 48,94%

76.060.969.933 44,88%

3.Vốn chiếm dụng

32.118.564.650 27,15%

61.005.844.041 36,00%

Tổng cộng


24

Tỷ l
(%)

14,56

31,37

89,92

43,25


Phùng Thị Thu Giang
Lớp K43/11.02_
Nh đã phân tích ở trên, để đảm bảo vốn lu động cho sản xuất kinh doanh, doanh
nghiệp phải huy động từ nhiều nguồn, trong đó chủ yếu là nợ ngắn hạn. Đây là
nguồn vốn lu động chủ yếu nên cần phải xem xét kỹ tình hình từng khoản nợ chiếm
trong tổng số nợ ngắn hạn ( ta có bảng 03)
Bảng 04: Tình hình nợ ngắn hạn năm 2007- 2008
Chỉ tiêu
1.Vay ngắn hạn
2.Phả trả ngừơi bán
3.Ngời mua trả
tiền trớc

Chênh lệch
31/12/2007
31/12/2008

0
4,51

0,57
3,21
0,02
1,58

782.800.968 108188,33
1.613.490.341 57,88
20.650.897
-1.896.343.279 -46,75

90.016.786.605

100

783.524.522
4.400.990.941
20.650.897
2.160.336.628
137,066,813,97
4

4.Thuế và các khoản
phải nộp Nhà nứơc
5.Phải trả ngời LĐ
6.Chi phí phải trả
7.Phải trả phải NK
Tổng cộng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status