Phát triển sắn theo hướng sản xuất hàng hóa trên địa bàn huyện cam lộ, tỉnh quảng trị - Pdf 35


Em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến quý
thầy cô trường Đại học Kinh tế Huế đặc biệt là
quý thầy cô khoa Kinh tế và Phát triển đã dạy
bảo tận tình trong suốt 4 năm học vừa qua, cung
cấp cho em những kiến thức vô cùng cần thiết
và bổ ích.
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến
TS. Trương Tấn Quân người đã tận tình hướng dẫn
và chỉ bảo em trong suốt quá trình thực tập cũng
như thực hiện đề tài.
Tiếp đó em xin được gửi lời cảm ơn chân thành
đến Ban lãnh đạo, các anh/chò trong Phòng Kinh tế
nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Cam
Lộ đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, nhiệt tình hợp
tác trong quá trình nghiên cứu, thu thập thông tin
để thực hiện đề tài, giúp em có được một đòa
điểm thực tập thực sự bổ ích trong suốt thời gian
thực tập vừa qua..
Một lần nữa em xin trân trọng cảm ơn và xin
chúc quý thầy cô cùng các anh/chò luôn dồi dào
sức khoẻ.


Huế, tháng 05 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Đức Hưng

ii



2.2.2. Tình hình sản xuất của hộ điều tra..........................................................................33
2.2.2.2.Kết quả và hiệu quả sản xuất sắn của các hộ điều tra năm 2015..........................37
2.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả sản xuất của các hộ điều tra.......43
2.2.4 Kênh tiêu thụ và sử dng sắn của các hộ điều tra năm 2015.....................................47
2.2.5. Tình hình sản xuất và thu mua sắn nguyên liệu của nhà máy chế biến tinh bột sắn
An Thái.............................................................................................................................48
2.2.6. Đánh giá chung ......................................................................................................50
CHƯƠNG III. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM PHÁT TRIỂN SẮN
THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CAM LỘ, TỈNH
QUẢNG TRỊ.............................................................................................................................51
3.1. Định hướng sản xuất Sắn trong thời gian tới..........................................................51

iii


3.2. Một số giải pháp chủ yếu nhắm nâng cao hiệu quả sản xuất sắn trên địa bàn ......51
3.2.1. Giải pháp về đất đai................................................................................................52
3.2.2. Giải pháp về xây dựng cơ sở hạ tầng......................................................................53
3.2.3. Giải pháp về kỹ thuật..............................................................................................54
3.2.4. Giải pháp về thị trường...........................................................................................56
3.2.5. Nâng cao chất lượng công tác khuyến nông và bảo vệ thực vật.............................56
3.2.6. Quy hoạch sản xuất.................................................................................................57
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................58
1. KẾT LUẬN...............................................................................................................58
2. KIẾN NGHỊ ..............................................................................................................60
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................................62

iv




Chi phí tự có

MI

Thu nhập hỗn hợp

BVTV

Bảo vệ thực vật

v


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Diện tích và sản lượng sắn của thế giới giai đoạn 2005-2011....................................19
Bảng 2: Diện tích và sản lượng sắn trong những năm gần đây................................................19
Bảng 3: Trong năm tháng năm 2013 so với cùng kì 2010-2013...............................................20
Bảng 4: Một số đặc điểm của sông, suối chính ở Cam Lộ.......................................................24
Bảng 5: Các hồ chứa nước trên địa bàn huyện.........................................................................24
Bảng 6. Tình hình dân số và lao động của huyện Cam Lộ
giai đoạn 2013– 2014................................................................................................................26
Bảng 7. Tình hình sử dụng đất đai của Huyện Cam Lộ giai đoạn 2013-2014..........................27
Bảng 8: Diện tích,năng suất và sản lượng sắn cảu huyện Cam lộ trong 3 năm........................31
Bảng 9 :Diện tích trồng sắn ở các vùng trong huyện năm 2014...............................................32
Bảng 10. Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra năm 2015..............................33
Bảng 11. Tình hình sử dụng đất đai của các hộ điều tra năm 2015..........................................34
Bảng 12. Tình hình trang bị vật chất kỹ thuật của các hộ điều tra năm 2015...........................36
Bảng 13. Chi phí sản xuất sản xuất sắn của các hộ điều tra năm 2015.....................................39
Bảng 14. Kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất sắn của các hộ điều tra năm 2015...................42

tiết kiệm, tổ chức, bố trí cây trồng phù hợp mang lại hiệu quả cao, tăng thu nhập, cải
thiện đời sống cho người dân là vấn đề quan tâm hàng đầu .Cây sắn mới được trồng
rộng rãi trên địa bàn huyện từ năm 2005 đến nay nó đã đạt những kết quả nhất định và
trở thành cây lương thực mang lại nguồn thu kinh tế cao cho các hộ gia đình trong
huyện. Với việc đầu tư ban đầu thấp, kỹ thuật đơn giản, năng suất tương đối cao phù
hợp với những hộ có thu nhập thấp góp phần giải quyết việc làm cải thiện đời sống.
Những năm trước việc sản xuất sắn sắn trên địa bàn huyện Cam Lộ vẫn còn nhỏ
lẻ,manh mún..chủ yếu các hộ gia đình tự tìm hiểu, đầu tư sản xuất do đó năng suất và
7


hiệu quả đạt được chưa thực sự đúng với tiềm năng phát triển của địa bàn. Nhưng
những năm gần đây với chính sách phát triển của huyện cùng với sự xuất hiện của các
nhà máy chế biến tinh bột sắn nên việc sản xuất sắn trên địa bàn huyện đã chuyển dần
sang hướng sản xuất hàng hóa với quy mô lớn hơn và đã mang lại hiệu quả tích cực
hơn cho các hộ gia đình. Tuy nhiên do mới tiếp cận với phương thức sản xuất mới nên
việc sản xuất sắn trên địa bàn huyện Cam Lộ vẫn còn những hạn chế.Vì vậy việc điều
chỉnh phát hiện kịp thời những tồn tại thiếu sót nhằm đưa ra những định hướng giúp
phát triển cây sắn một cách bền vững là đòi hỏi cấp bách hiện nay. Xuất phát từ những
điều kiện thực tế của địa phương do đó tôi đã chọn đề tài : “ Phát triển sắn theo
hướng sản xuất hàng hóa trên địa bàn huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị ”
2. Mục đích nghiên cứu
*Mục tiêu chung:
+Trên cơ sở thực trạng sản xuất sắn của huyện Cam Lộ đề xuất các giải pháp
nhằm phát triển sản xuất sắn theo hướng sản xuất hàng hóa ở huyện Cam Lộ trong thời
gian tới.
*Mục tiêu cụ thể
+ Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế sản xuất sắn và sản xuất
hàng hóa.
+ Phân tích thực trạng kết quả và hiệu quả sản xuất sắn trên địa bàn huyện Cam

+ So sánh sự biến động của các chỉ tiêu qua các thời kỳ.
+ So sánh tình hình sản xuất của các nông hộ điều tra ở 2 xã.
+ So sánh chi phí sản xuất và kết quả sản xuất của các nông hộ điều tra ở 2 xã.
+ So sánh các chỉ tiêu kinh tế giữa các nhóm hộ.

9


PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: CỞ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1.1. Các khái niệm liên quan đến sản xuất hàng hóa
1.1.1.1. Khái niệm sản xuất hàng hóa
Sản xuất hàng hóa là một khái niệm được sử dụng trong kinh tế chính trị MarxLenin dùng để chỉ về kiểu tổ chức kinh tế trong đó sản phẩm được sản xuất ra không phải
là để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của chính người trực tiếp sản xuất ra nó mà là để đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng của người khác, thông qua việc trao đổi, mua bán. Hay nói một cách
khác, sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế mà sản phẩm sản xuất ra là để bán.
1.1.1.2. Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hóa
Sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế mà trong đó sản phẩm được sản xuất ra
không phải là để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của chính người trực tiếp sản xuất ra nó
mà là để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người khác, thông qua việc trao đổi, mua bán.
Sản xuất hàng hóa ra đời, tồn tại dựa trên hai điều kiện:
Thứ nhất: Phân công lao động xã hội. Phân công lao động xã hội là sự chuyên
môn hóa sản xuất, phân chia lao động xã hội ra thành các ngành, các lĩnh vực sản xuất
khác nhau.
Do sự phân công lao động xã hội nên việc trao đổi sản phẩm trở thành tất yếu.
Khi có phân công lao động xã hội, mỗi người chỉ sản xuất một hoặc một vài thứ sản
phẩm nhất định, nhưng nhu cầu của cuộc sống đòi hỏi họ phải có nhiều loại sản phẩm
khác nhau, do đó, họ cần đến sản phẩm của nhau, buộc phải trao đổi với nhau. Phân
công lao động xã hội, chuyên môn hóa sản xuất đồng thời làm cho năng suất lao động

ứng nhu cầu tiêu dùng của người khác, thông qua việc trao đổi, mua bán.
Thứ hai, lao động của người sản xuất hàng hóa vừa mang tính tư nhân, vừa mang
tính xã hội.
Lao động của người sản xuất hàng hóa mang tính chất xã hội vì sản phẩm làm ra
để cho xã hội, đáp ứng nhu cầu của người khác trong xã hội. Nhưng với sự tách biệt
tương đối về kinh tế, thì lao động của người sản xuất hàng hóa đồng thời lại mang tính
chất tư nhân, vì việc sản xuất cái gì, như thế nào là công việc riêng, mang tính độc lập
của mỗi người. Tính chất tư nhân đó có thể phù hợp hoặc không phù hợp với tính chất
xã hội. Đó chính là mâu thuẫn cơ bản của sản xuất hàng hóa. Mâu thuẫn giữa lao động
11


tư nhân và lao động xã hội là cơ sở, mầm mống của khủng hoảng trong nền kinh tế
hàng hóa.

1.1.2 Lý luận chung về hiệu quả kinh tế
1.1.2.1. Khái niệm và bản chất hiệu quả kinh tế
Có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế. Theo quan điểm của các nhà
thống kê : hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế biểu hiện quan hệ so sánh giữa kết
quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.
Theo quan điểm của các nhà kinh tế học: Hiệu quả kinh tế đạt được tối ưu khi đạt
được hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân phối.
* Hiệu quả kỹ thật (TE) là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên một đơn vị chi
phí đầu vào hay nguồn lực sử dụng vào sản xuất trong những điều kiện cụ thể về kỹ
thuật và công nghệ áp dụng vào công nghệ.
* Hiệu quả phân phối (AE) là chỉ tiêu hiệu quả trong đó giá sản phẩm và giá trị
đầu vào được tính đến để phản ánh giá trị sản phẩm thu được trên một đồng chi phí
đầu vào hay nguồn lực.
* Hiệu quả kinh tế (EE) là một phạm trù trong đó sản xuất đạt cả hiệu quả kỹ
thuật và hiệu quả phân bổ. Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị đều

Phương pháp này phản ánh rõ nét trình độ sử dụng các nguồn lực, xem xét một
đơn vị nguồn lực sử dụng tạo ra bao nhiêu kết quả hoặc một đơn vị kết quả tốn bao
nhiêu đơn vị nguồn lực. Phương pháp này giúp chúng ta so sánh hiệu quả ở các quy
mô khác nhau, giữa các đơn vị sản xuất kinh doanh, giữa các nghành sản xuất và qua
các thời kì khác nhau.
*Phương pháp 2: Hiệu quả kinh tế được xác định bằng phương pháp so sánh
phần tăng thêm của kết quả thu được và phần tăng thêm chi phí bỏ ra.
H = ∆Q/∆C
Trong đó:

∆Q: Khối lượng sản phẩm tăng thêm
∆C: Chi phí tăng thêm

Phương pháp này giúp chúng ta xác định được hiệu quả một đồng chi phí đầu tư
tăng thêm mang lại. Phương pháp này được sử dụng trong nghiên cứu đầu tư chiều
sâu, đầu tư thâm canh, đầu tư tái sản xuất mở rộng.

1.1.3 Tên, nguồn gốc và sự phân bố cây sắn.
Sắn hay còn gọi là khoai mì là cây lương thực ăn củ hàng năm, có thể sống lâu
năm.. Cây sắn cao 2 - 3 m, đường kính tán 50 - 100 cm. Lá khía thành nhiều thùy, có
thể dùng để làm thức ăn chăn nuôi gia súc. Rễ ngang phát triển thành củ và tích luỹ
tinh bột. Củ sắn dài 20 - 50 cm, khi luộc chín có màu trắng đục, hàm lượng tinh bột
cao.

13


Cây sắn có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới của châu Mỹ La tinh và được trồng cách
đây khoảng 5.000 năm. Cây sắn đựơc du nhập vào Việt Nam khoảng giữa thế kỷ 18.
Hiện chưa có tài liệu chắc chắn về nơi trồng và năm trồng đầu tiên. Sắn được canh tác


*Kali: Kali là một khoáng đa lượng vô cùng thiết yếu cho cây sắn sinh trưởng.
kali làm tăng sức trương, tăng áp suất thẩm thấu trong tế bào, kích thích sự hoạt động
của các men, làm cho cây tăng cường trao đổi chất, tăng hình thành axit hữu cơ, tăng
trao đổi đạm, do vậy mà hạn chế tích lũy nitrat trong lá.
1.1.4.2. Các nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên
* Điều kiện đất đai:
Sắn là cây trồng hàng năm để lấy củ là chính, thích nghi ở vùng nhiệt đới và Á
nhiệt đới. Điều kiện tốt cho cây sắn là vùng khí hậu bán khô hạn nhưng phải có đủ ẩm
trong thời kỳ mọc mầm. Khi cây đã mọc tốt, nó cũng có thể chịu được vài tháng khô
hạn, vì vậy sắn thường được trồng trong điều kiện không tưới nước
* Nhiệt độ: Nhiệt độ là yếu tố ngoại cảnh chủ yếu có ảnh hưởng đến thời gian
sinh trưởng của sắn. Nhiệt độ thích hợp cho sắn mọc mần và ra rễ từ 20-370C, còn tối
thích là từ 25-300C. Nhiệt độ thích hợp để tích lũy dinh dưỡng vào củ tùy thuộc vào
nhiệt độ ngày và đêm. Thông thường nhiệt độ 290C là thích hợp cho sắn tích lũy dinh
dưỡng vào củ, nhưng ở nhiệt độ này vào ban ngày thường làm tăng cường độ hô hấp
nên chỉ còn lại một tỷ lệ nhỏ dinh dưỡng tích lũy vào củ.
* Độ ẩm và lượng mưa:
Cây sắn có thể sống được cả ở những nơi có lượng mưa dao động từ 5005000mm và những nơi có mùa khô từ 4-6 tháng.
Trong điều kiện khô hạn kéo dài, thiếu nước sẽ làm tăng lượng HCN trong cây.
Ngược lại lượng mưa cao có tác dụng làm giảm HCN (Trần Ngọc Ngoạn, 2007)
*Ánh sáng: Trong điều kiện ngày dài, thân sắn sẽ tăng khả năng sinh trưởng. Các
giống sắn đều nhạy cảm với ánh sáng và có tác dụng làm tăng năng suất củ, tăng số
nhánh/cây. Tuy nhiên độ dài của ngày ngắn thì tăng cường độ tích lũy tinh bột về củ.
Độ dài ngày thích hợp nhất để tích lũy tinh bột về củ là 12 giờ/ngày.
1.1.4.3. Yếu tố kinh tế, xã hội
*Vốn: Vốn là yếu tố đầu vào quan trọng trong quá trình sản xuất, mọi quá trình
sản xuất đều phải có vốn. Vốn theo nghĩa rộng bao gồm tất cả tư liệu sản xuất, tri thức,
sức khỏe, khả năng tổ chức quản lý…Trong sản xuất sắn vốn được xem là yếu tố đầu
vào cho quá trình sản xuất như giống, phân bón, thuốc trừ sâu, nông cụ, đất đai…Vốn

thời đối với sản xuất sắn của các vùng có quy hoạch trên toàn quốc. Các chính sách đất
đai, chính sách thuế sử dụng đất nông nghiệp, chính sách đầu tư tín dụng…đã tạo điều
kiện cho người dân mở rộng sản xuất nhằm mang lại hiệu quả cao.
16


1.1.4. Hệ thống các chỉ tiêu ngiên cứu
a. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất
- Giá trị sản xuất (GO): toàn bộ giá trị tính bằng tiền của toàn bộ sản phẩm thu
được trên một đơn vị diện tích canh tác trong một chu kỳ sản xuất. Hay GO chính là
giá trị sản xuất bình quân/ĐVDT canh tác.
GO =
Trong đó :
Qi: khối lượng sản phẩm thứ i sản xuất ra tính trên một ĐVDT canh tác.
Pi: đơn giá sản phẩm thứ i
- Giá trị gia tăng(VA): phản ánh giá trị tăng thêm sau khi lấy giá trị sản xuất trừ
đi chi phí vật chất và dịch vụ mua ngoài:
VA=GO-IC
- Chi phí trung gian (IC): là toàn bộ chi phí vật chất thường xuyên và dịch vụ
mua ngoài được đầu tư trong quá trình sản xuất như giống, phân bón, thuốc BVTV:
IC=
Cj là chi phí thứ j trong quá trình sản xuất
- Thu nhập hỗn hợp (MI): là phần thu nhập của người sản xuất bao gồm công lao
động của hộ và lợi nhuận sau khi sản xuất trên một ĐVDT trong một vụ hay một năm
b. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất và hiệu quả đầu tư
- Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất:
• GO/IC: thể hiện cứ một đồng chi phí trung gian được đầu tư tạo ra bao nhiêu
đồng giá trị sản xuất, hiệu suất càng lớn thì sản xuất càng có hiệu quả.
• VA/IC: thể hiện cứ một đồng chi phí trung gian được đầu tư tạo ra bao nhiêu
đồng giá trị gia tăng

Năm

ha)
16,43
16,25
16,05
16,56
16,56
16,86
17,17
17,31
17,59
18,51
18,69
20,5
18,39
21,94
19,05
18,92
19,64

1995
1996
1997
1998
1999
2000
2001
2002
2003

158,51
161,6
164,1
170,92
177,89
184,36
183,82
189,99
202,64
203,34
224,35
223,75
238,45
235,45
236,71
252,72
(Nguồn: www.fao.org)

1.2.2. Tình hình sản xuất sắn và sắn hàng hóa ở Việt Nam
Ở Việt Nam cây sắn đã chuyển đổi vai trò từ cây lương thực thành cây công
nghiệp và trong những năm gần đây sản lượng sắn đã tăng lên rất nhanh. Tính đến
2012, Việt Nam có 550,6 ha trồng sắn, sản lượng đạt 9,7 triệu tấn. Sắn được trồng ở
hầu hết các tỉnh. Diện tích trồng sắn nhiều nhất ở vùng Bắc Trung bộ và Duyên hải
miền Trung. Trồng sắn đạt năng suất cao là vùng Đông Nam Bộ (25,9 tấn/ha), trong
khi năng suất bình quân của cả nước là 17,7 tấn/ha. Năng suất trồng sắn ở Việt Nam
được cải thiện đáng kể (năm 1961 khoảng hơn 7 tấn/ha, chỉ bằng phân nữa Thái Lan),
theo FAO, năm 2009, năng suất sắn bình quân ở các nước dẫn đầu sản lượng trên thế
giới là: Nigeria: 11,79 tấn/ha, Brazil: 13,84 tấn/ha, Thái Lan: 21,6 tấn/ha.
Bảng 2: Diện tích và sản lượng sắn trong những năm gần đây
Năm


250,00
329,90
371,70
370,00
425,50
474,80
496,80
557,40
558,40
550,60
548,00

8,30
2,07
12,60
4,15
14,06
5,23
14,49
5,36
15,78
6,72
16,25
7,77
16,07
7,98
16,85
9,30
17,72

5,4
0
1,3
145,2

5T2012
289,3
3,5
1,9
7,2
301,8

5T/2013

342,6
258,4
21,6
42,2
0
6,4
1,8
2
365,9
309
(Nguồn: www.fao.org )

Nhìn chung sản xuất sắn của Việt Nam tăng mạnh chủ yếu do nhu cầu của thế
giới tăng trong khi nền kinh tế vẫn đang gặp khó khăn đã ảnh hưởng nhiều đến kế
hoạch trồng mới hay tăng diện tích sắn. Sắn ngày nay không chỉ là nguồn cung cấp
lương thực mà còn là nguồn cung cấp cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu. Vì vậy,


21


CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT SẮN
Ở HUYỆN CAM LỘ-TỈNH QUẢNG TRỊ
2.1 TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA HUYỆN CAM LỘ
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Cam Lộ là cửa ngõ phía Tây và phía Bắc của Thành phố Đông Hà, là
huyện thuộc vùng trung du của tỉnh Quảng Trị, trung tâm huyện lỵ cách Thành phố
Đông Hà 15 km về phía Tây.
Cam Lộ có toạ độ địa lý từ 16 040,44' đến 16053,32' vĩ độ Bắc và từ 106 049,41'
đến 107005,69' kinh độ Đông.
- Phía Bắc giáp huyện Gio Linh
- Phía Nam giáp huyện Triệu Phong và huyện Đakrông
- Phía Tây giáp huyện Đakrông.
- Phía Đông giáp Thành phố Đông Hà và huyện Triệu Phong.
Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 34.447,39 ha chiếm 7,26% diện tích của
tỉnh. Dân số 45.153 người (tính đến tháng 12/2013) chiếm 7,46% dân số của tỉnh.
Cam Lộ có vị trí địa lý thuận lợi cho lưu thông kinh tế, đời sống và phát triển
thương mại dịch vụ. Huyện có mạng lưới giao thông đường bộ, đường sắt, đường thuỷ
tiện lợi và rất quan trọng. Trên địa bàn huyện có các trục đường bộ quan trọng như
Quốc lộ 1A, Quốc lộ 9, đường Hồ Chí Minh và hệ thống giao thông tỉnh lộ, huyện lộ
đó là tiềm năng dồi dào tạo ra thế mạnh không những trong việc giao lưu phát triển
kinh tế - văn hoá - xã hội của huyện mà còn là cầu nối cho sự phát triển kinh tế - văn
hoá - xã hội với các địa phương trong tỉnh và các tỉnh bạn.
2.1.1.2. Địa hình - địa mạo
Địa hình huyện Cam Lộ chia cắt khá phức tạp, đồi núi trung du xen kẽ đồng
bằng, nét đặc trưng của địa hình nghiêng từ Tây sang Đông và từ Bắc vào Nam. Huyện


Bảng 4: Một số đặc điểm của sông, suối chính ở Cam Lộ

Số

Tên sông

Diện tích

Độ dốc nơi bắt

lưu vực

nguồn địa chất

(km2)

Độ dốc

Lưu lượng(m3/s)

Địa chất
Đá granit,

1

Sông Hiếu

460


Huyện

Mùa lũ

Mùa hạn

Bình

(T10)

(T7)

quân

121,23

8,69

30,70

2,57

0,18

0,64

3,95

0,28


5,62
3,48

Khả năng
tưới (ha)

1

Nghĩa Hy

2

Đá Lã

4,5

2,40

90

3

Hiếu Nam

5,8

2,15

100



2.1.1.5 Tài nguyên thiên nhiên
Về khoáng sản: Khoáng sản đáng kể của huyện Cam Lộ là nguồn vật liệu xây
dựng (đá vôi, cát sạn, đất làm gạch ngói).
Đá vôi vùng Tân Lâm, Cam Tuyền có trữ lớn, chất lượng đá khá tốt có thể sử
dụng sản xuất ximăng mác cao và chế biến vật liệu xây dựng.
Mỏ nước khoáng Tân Lâm có thể khai thác phục vụ cho nhu cầu địa phương.
Ven sông Hiếu có cát, sạn, sỏi có trữ lượng đáng kể phục vụ cho xây dựng.


Tài nguyên thực vật và động vật: Trên 60% diện tích đất huyện Cam Lộ được

che phủ bởi thảm rừng nguyên sinh, rừng trồng với nhiều chủng loại thực vật phong
phú.


Về động vật hoang dã có một số loài chim thú như chồn, nhím, lợn rừng,

hoẵng, gà lôi...Đây là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá cần được quan tâm bảo vệ
tạo môi trường sinh thái, phục vụ cho nghiên cứu khoa học và phát triển kinh tế - xã
hội trên địa bàn huyện.

2.1.2. Điều kiện về kinh tế xã hội
Dân số và lao động chính là nguồn lực sản xuất của xã hội. Đó vừa là mục tiêu vừa
là nền tảng của sự phát triển. Ở nước ta 70% dân số sống ở nông thôn, lao động được coi
là yếu tố quan trọng trong nông nghiệp nông thôn cả nước, nó ảnh hưởng trực tiếp đến sự
phát triển của vùng, chất lượng và số lượng lao động quyết định tới năng suất và sản
lượng làm ra. Do đó việc bố trí và sử dụng lao động hợp lý có ý nghĩa rất lớn trong quá
trình phát triển kinh tế xã hội của vùng, là cơ sở để tăng thu nhập cho hộ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status