GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7 TUẦN 22 CHUẨN HAY NHẤT - Pdf 35

Tuần: 22
Tiết: 79
Văn bản: TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
Ngày soạn: …………….
Ngày dạy: ………………
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- HS hiểu được nét đẹp truyền thống yêu nước của nhân dân ta.
- Hiểu được đặc điểm nghệ thuật văn nghị luận Hồ Chí Minh qua văn bản.
2. Kĩ năng:
- HS có kỹ năng nhận biết văn bản nghị luận xã hội;
- Đọc- hiểu văn bản nghị luận xã hội;
- Chọn, trình bày dẫn chứng trong tạo lập văn bản nghị luận chứng minh.
II. Chuẩn bị:
1. GV: Tài liệu tham khảo.
2. HS: soạn bài.
III. Phương pháp
- Đọc diễn cảm, phân tích, nêu và giải quyết vấn đề.
IV. Các họat động trên lớp:
1. Ổn định lớp: (Kiểm tra sỉ số lớp). 1’
2.Kiểm tra bài cũ: 5’
Thế nào là tục ngữ?
Đọc thuộc lòng 9 câu tục ngữ về con người và xã hội. Phân tích nội dung nghệ thuật một câu
mà em biết.
3. Giảng bài mới:
a. Giới thiệu bài mới: 1’
Dân tộc ta có truyền thống bất khuất chống giặc ngoại xâm, nhân dân ta có lòng yêu nước nồng
nàn đó là sức mạnh to lớn giúp ta chiến thắng kẻ thù. Điều đó được Bác Hồ khẳng định trong báo
cáo chính trị tại Đại Hội Đảng lần thứ II tháng 2 năm 1951.
b. Bài mới:
TG

bày tại Đại hội lần thứ II của
Đảng Lao động Việt Nam
(nay là Đảng cộng sản VN) họp
tại Việt Bắc tháng 2 năm 1951.
- HS đọc toàn bài, đọc chú
thích.
+ P1: Nêu vấn đề đoạn 3. Bố cục: 3 phần.
(đoạn1)Truyền thống
quý báu, sức mạnh to lớn


một bài nghị luận mẫu mực.

- Thể loại gì?
20’ HĐ2: Tìm hiểu văn bản.
- Đọc đoạn 1 trang 24,
- Vấn đề chủ chốt mà tác giả
đưa ra để nghị luận là vấn đề
gì? được thể hiện ở những câu
nào?
- Như vậy tác giả đã nêu vấn
đề bằng cách nào? Tác dụng
nghệ thuật của cách ấy?

chống giặc ngoại xâm.
+ P2: Giải quyết vấn đề
( đoạn 2,3). Chứng
minh lòng yêu nước trong
lịch sử và hiện tại.
+ P3: Kết thúc vấn đề

trào, vừa khái quát theo thời
gian lịch sử vừa khẳng định giá
trị của vấn đề.
+ Truyền thống: là những giá
trị đã trở nên bền vững trải qua
một thời gian dài.
- So sánh câu 1, 2, với câu 3, - Dài và phức tạp hơn.
em thấy câu 3 có cấu trúc như
thế nào?
- Tác dụng của nó là gì?
- Hình ảnh so sánh chính
xác, mới mẻ. Tư tưởng
yêu nước, như làn sóng ->
giúp ta hình dung sức
mạnh to lớn, vô tận và tất
yếu của lòng yêu nước.
- Em nhận xét gì về tác dụng - Gợi cho ta sự nhanh
của các động từ “lướt”, “nhấn chóng, linh hoạt và mạnh
chìm” trong câu?
mẽ của tư tưởng yêu
nước.
- Đoạn văn giúp em hiểu gì về - HS trả lời
tinh thần yêu nước của nhân
dân ta?
- Gọi HS đọc thầm ĐV 2,3..
- HS đọc thầm
2. Giải quyết vấn đề:
- Đoạn 2, 3 nói về vần đề gi?
- Những biểu hiện của (Thể hiện của tinh thần yêu


+ Lứa tuổi: từ cụ già ->
nhi đồng
+ Không gian: trong nước
-> ngoài nước, kiều bào
ngoài nước -> đồng bào
vùng tạm chiến
+ Nhiệm vụ, công việc,
chiến đấu, sản xuất
+ Con người: bộ đội, công
nhân, nông dân, phụ nữ
+ Việc làm: chịu đói, nhịn
ăn, diệt giặc, vận tải, sản
xuất, săn sóc, yêu thương
- Em có nhận xét gì về lập luận bộ đội.
và dẫn chứng của tác giả?
- HS nhận xét.
- Đọc đoạn 4 Sgk
- HS đọc
- Trước khi đề ra những nhiệm - Đó là cách so sánh tinh
vụ, Bác phân tích sâu hơn tế, sâu sắc để tiếp tục phân
những biểu hiện của tinh thần tích biểu hiện của tư
yêu nước, đó là biểu hiện gì? tưởng yêu nước đồng thời
Được so sánh bằng những hình đề ra nhiệm vụ.
ảnh như thế nào?
- Đó là nhiệm vụ gì?
- Phải ra sức tổ chức,
tuyên truyền, lãnh đạo làm

3


5’

5’

4

cho tư tưởng yêu nước
được thực hành
- Em nhận xét gì về kết thúc - Kết thúc tự nhiên, hợp lí,
của bài viết?
sâu sắc và tinh tế dựa trên
sự am hiểu thực tiễn cuộc
sống phong phú, sâu sắc,
tâm nhìn chiến lược của vị
lãnh tự tối cao của Đảng.
Cách kết thúc thể hiện rõ
phong cách nghị luận của
tác giả: giản di, rõ ràng,
cụ thể, chặt chẽ, thuyết
* Tích hợp TT HCM.
phục.
- Tư tưởng yêu nước, sự quan
tâm của Bác giáo dục chúng ta - HS trả lời
điều gì?
HĐ 3: Tổng kết
- Qua phân tích em có nhận xét
gì về:
+ NT nghị luận ở bài văn này? - Bố cục rõ, hợp lí, _DC
tiêu biểu, thiết phục _ đưa
dẫn chứng hợp lí _ hình

2. Viết đoạn văn theo lối liệt kê
Sau học kỳ I, phòng trào
(4-5 câu) sử dụng mô hình liên
thi đua của lớp em sôi nổi hẳn
kết: từ… đến
lên. Từ các thầy cô giáo đến
các bạn học sinh, từ các bạn nữ
đến các bạn nam, từ học sinh
giỏi đến học sinh yếu, từ
những bạn xưa nay rất trầm
đến các bạn sôi nổi, có thành
tích cao. Tất cả đều cố gắng để
đạt được thành tích cao nhất.


V. Dặn dò: 1’
- Học thuộc bài.
- Chuẩn bị: Đặc điểm của văn nghị luận.
VI. DỰ KIẾN TÌNH HUỐNG:
-Viết đoạn văn theo lối liệt kê
Mùa xuân sắp về trên quê hương ta mang theo niềm vui. Từ miền biên giới đến hải đảo xa xôi.
Khắp nơi nơi ai cũng chuẩn bị đoán bà chúa xuân đang tới. Bà lướt qua những ngọn cây làm trăm
hoa đua nở, Bà đậu trên vai áo cô thiếu nữ khiến mái tốc thêm mượt mà…. Từ Bắc vào Nam, từ biển
khơi tới vùng rừng rú, từ đứa trẻ đến cụ già tất cả đều cảm thấy nao nao chờ phút giao thừa đang
đến.
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
..........................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................

đặc điểm gì thì tiết học này sẽ giải đáp vấn đề đó.
b. Bài mới:
TG
Hoạt động của GV
25 HĐ 1: Luận điểm, luận cứ và

lập luận.

- Đọc văn bản “Chống nạn thất
học”
- LĐ chính của bài viết này là gì?
- Cho biết ý chính đó được thể
hiện dưới dạng nào?
- Các câu nào đã cụ thể hoá ý
chính đó?

Hoạt động của HS

- HS đọc văn bản.

- Chống nạn thất học.
- Thể hiện dưới dạng câu
khẳng định.
- LĐ được cụ thể hóa:
+ Mọi người Việt Nam…
+Những người đã biết
chữ…
+ Những người chưa biết
chữ…
- Vai trò của ý chính trong bài văn - Ý chính thể hiện tư

GV: Ý kiến trong văn bản nghị - HS lắng nghe và trả lời
luận chính là luận điểm, em hiểu
luận điểm là gì?
- Người viết triển khai ý chính - Triển khai luận điểm
(luận điểm) bằng cách nào?
bằng lí lẽ và dẫn chứng
cụ thể làm cơ sở cho luận
điểm, giúp cho luận điểm
đạt tới sự rõ ràng, đúng
đắn và có sức thuyết
phục.
- Em hãy chỉ ra lí lẽ và dẫn chứng - Lí lẽ: Do chính sách ngu
trong văn bản “Chống nạn thất dân... Nay nước nhà độc
học”?
lập rồi…
- Dẫn chứng: 95% dân số
mù chữ.
* Tích hợp kỹ năng sống:
- HS suy nghĩ dựa vào
- Qua đó em có nhận xét vài trò kiến thức học để vận
của lí lẽ và dẫn chứng trong văn dụng trả lời.
bản nghị luận?
- Vai trò quan trọng trong
việc làm sáng rõ tư
tưởng, luận điểm, bảo vệ
luận điểm.
- Muốn có tính thuyết phục, lí lẽ - chân thật, đúng đắn, tiêu
và dẫn chứng cần đảm bảo yêu biểu.
cầu gì?
GV: Luận cứ chính là lí lẽ và dẫn - HS lắng nghe

cho LĐ có sức thuyết phục.

3. Lập luận: (luận chứng)
- Lập luận là cách lựa chọn,
sắp xếp, trình bày luận cứ
để làm rõ cho luận điểm.
 LL là cách nêu LC để
dẫn đến LĐ. LL phải chặt
chẽ, hợp lí thì bài văn mới
có sức thuyết phục.
* Yêu cầu của LĐ, LC, LL:
+ LĐ phải đúng đắn, chân
thực, đáp ứng nhu cầu thực
tế; LC phải chân thật, đúng
đắn, tiêu biểu; LL phải chặt


- Lập luận có vai trò như thế nào?

- Lập luận có vai trò cụ chẽ, hợp lí thì bài văn mới
thể hoá luận điểm, luận có sức thuyết phục.
cứ thành các câu văn,
đoạn văn có tính liên kết
về hình thức và nội dung
để đảm bảo cho mạch tư
tưởng nhất quán, có sức
thuyết phục.
II. Luyện tập.
HĐ 2: Luyện tập.
1. Bài 1 (sgk 20)

thường gặp hàng ngày
+ Có nên xem lại m×nh
ngay
2. Đọc thêm
V. Dặn dò: 1’
- Học thuộc bài.
- Làm bài tập.
- Làm bài đọc thêm, tìm luận điểm, luận cứ, lập luận.
Chuẩn bị: Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận.
VI. DỰ KIẾN TÌNH HUỐNG:
- Chỉ ra luận cứ ở BT1(SGK)
TL: Luận cứ:
+ Luận cứ 1: Có thói quen tốt và thói quen xấu.
+ Luận cứ 2: Có người biết phân biệt tốt và xấu nhưng vì đã thành thói quen nên khó bỏ, khó sửa.
+ Luận cứ 3: Tạo được thói quen tốt là rất khó. Nhưng nhiễm thói xấu rất dễ.
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
..........................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................

8


Tuần: 22
Tiết: 81
ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN VÀ VIỆC LẬP Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
Ngày soạn: …………………
Ngày dạy: ………………….
I. Mục tiêu bài học:

không?
- Nếu dùng làm đề bài cho
bài văn sắp viết có được
không?
- Căn cứ vào đâu để nhận
ra các đề văn trên là đề văn
nghị luận?
GV: Vậy luận điểm là vấn
đề mà người ra đề đưa ra
để người viết giải quyết.
VD: Luận điểm ở đề số 1
là: lối sống giản dị của

9

Hoạt động của HS
- HS đọc.
- Có thể xem là đầu đề bài, đầu
đề được.
- Được.
- Căn cứ vào các đề đều nêu ra
một ý kiến, một vấn đề.
- Lắng nghe.

Nội dung
I. Tìm hiểu đề văn nghị luận
1. Nội dung và tính chất của
đề văn nghị luận.



nghị luận.
- Gọi HS đọc phần 2 mục
I. GV hướng dẫn HS phân - HS đọc
tích.
- Đề nêu lên vấn đề gì?
- Chớ nên tự phụ. (Câu rút
gọn)
- Giải thích:+ Tự phụ là kiêu
căng, coi mọi người không
bằng mình.
+ Ta không nên tự phụ vì tự
- Đối tượng và phạm vi phụ làm cho mọi người xa lánh
nghị luận ở đây là gì?
mình.
- Khuynh hướng tư tưởng - ĐT: thói tự phụ; PV: trong
của đề là khẳng định hay cuộc sống.
phủ định?
- Khẳng định.
- Đề này đòi hỏi người viết
phải làm gì?
- Trước một đề văn, muốn - Giải thích.
làm bài tốt, cần tìm hiểu
điều gì trong đề?
- Xác định vấn đề, đối tượng,
GV: Đề nghị luận đòi hỏi phạm vi đề, tính chất.
ở người viết một thái độ
tình cảm phù hợp: khẳng
định hay phủ định, tán
thành hay phản đối; chứng
minh, giải thích hay tranh

và xây dựng lập luận.

- Đọc đề bài (Sgk 22).
- Xác định luận điểm của - HS đọc và thực hiện theo 2. Xây dựng lập luận
đề bài?
hướng dẫn của GV.
- Giải thích khái niệm tự phụ
- Em có tán thành với ý
- Nêu tác hại của tự phụ.
kiến đó không?
- Nêu dẫn chứng về tác hại đó.
- Em hãy nêu ra những
-> Lập ý là tìm luận điểm, luận
luận điểm gần gũi với luận
cứ và xây dựng lập luận.
điểm của đề bài?
- Cụ thể hoá luận điểm
chính bằng luận điểm phụ?
- Tự phụ là gì? - Vì sao
chớ nên tự phụ?

- Muốn không tự phụ phải
làm gì?
- Hãy chọn và liệt kê
những điều có hại do tự
phụ gây ra? Chọn những lý
lẽ dẫn chứng quan trọng
nhất để thuyết phục?
- Ta nên bắt đầu lời
khuyên “Chớ nên tự phụ”

- Tầm quan trong của sách.
- Trân trọng, yêu quý sách.
- Tầm quan trọng của sách.
* Tác dụng:
- Mở mang trí tuệ, tìm hiểu thế
giới
- Nối liền quá khứ, hiện tại và
tương lai
- Cảm thông, chia sẻ với con
người, dân tộc, nhân loại.
- Thư giãn, thưởng thức, trò

III. Luyện tập:
- Tìm hiểu đề và lập ý cho đề:
“Sách là người bạn lớn của
con người”
1. Tìm hiểu đề.
- Tư tưởng : tầm quan trọng
của sách
- Tính chất: Thái độ yêu quý,
trân trọng sách.
2. Lập ý.
a, Xác định LĐ: Tầm quan
trọng của sách
b, Tìm luận cứ.
- Giúp học tập, rèn luyện hàng
ngày
- Mở mang trí tuệ, tìm hiểu thế
giới
- Nối liền quá khứ, hiện tại và



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status