ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN HTQLCLMT
1.Mô hình hệ thống QLMT. Các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001:2010.
- Hệ thống quản lí môi trường: là một phần trong hệ thống quản lý của tổ chức được sử
dụng để triển khai và áp dụng chính sách môi trường, quản lý các khía cạnh môi trường của
tổ chức.
Hệ thống quản lí là một tập hợp các yếu tố liên quan với nhau được sử dụng để thiết lập
chính sách, mục tiêu và để đạt được các mục tiêu đó.
- Mô hình hệ thống quản lí MT:
- Các yêu cầu:
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10.
11.
12.
13.
Yêu cầu chung
Các chính sách môi trường
Các khía cạnh môi trường
Các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác
Mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình môi trường
Nguồn lực, vai trò, trách nhiệm và quyền hạn
Năng lực, đào tạo, nhận thức
+ có cam kết tuân thủ các yêu cầu của pháp luật và với các yêu cầu khác mà tổ chức phải
tuân thủ liên quan tới các khía cạnh MT của mình.
+ đưa ra khuân khổ cho việc đề xuất và soát xét lại các mục tiêu và chỉ tiêu MT.
+ được lập thành văn bản, được áp dụng và được duy trì.
+ được thông báo cho tất cả nhân viên đang làm việc cho tổ chức hoặc trên danh nghĩa của
tổ chức và
+có sẵn cho cộng đồng.
- Xây dựng chính sách môi trường cho 1 tổ chức cụ thể:
2
3.Khía cạnh môi trường, khía cạnh môi trường có ý nghĩa: khái niệm, cách xác định
khía cạnh môi trường, khía cạnh môi trường có ý nghĩa; yêu cầu của khía cạnh môi
trường quy định trong ISO 14001:2010. Phân biệt khía cạnh môi trường và tác động
môi trường
Khái niệm:
- Khía cạnh môi trường là yếu tố của các hoạt động, sản phẩm hoặc dịch vụ của một tổ chức
có thể tác động qua lại với môi trường.
- Khía cạnh môi trường có ý nghĩa là khía cạnh có hoặc có thể có một tác động môi trường
đáng kể.
•
Cách xác định khía cạnh môi trường:
Gồm 4 phương pháp: - Thông tin từ khảo sát sơ bộ.
- Sử dụng lưu đồ dòng chảy.
động
Dây
truyề
n sản
xuất
Khía cạnh
Tiêu tốn
NL, tài
nguyên TN
Nước thải
CTR và
CTNH
Trọ
ng
số
PL
Tiêu chí đánh giá
BC TS
MĐ
0,5
2
2
Ý
Chưa
nghĩa ý
nghĩa
x
x
x
Các yêu cầu của khía cạnh môi trường theo TC:
- Nhận biết các khía cạnh MT của các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ trong phạm vi đã xác
định của hệ thống QLMT mà tổ chức có thể kiểm soát và các khía cạnh MT mà tổ chức có
thể bị ảnh hưởng có tính đến các triển khai đã lập kế hoạch hoặc mới, hoặc các hoạt động,
sản phẩm và dịch vụ mới hoặc được điều chỉnh, và
- Xác định các khía cạnh môi trường có ý nghĩa.
Phân biệt khía cạnh môi trường và tác động môi trường:
- Khía cạnh môi trường là yếu tố của các hoạt động, sản phẩm hoặc dịch vụ của một tổ chức
có thể tác động qua lại với môi trường.
- Tác động môi trường là bất kì một sự thay đổi nào của môi trường, dù là bất lợi hoặc có
lợi, toàn bộ hoặc từng phần do các khía cạnh môi trường của một tổ chức gây ra.
Mối quan hệ giữa khía cạnh MT và tác động MT là MQH Nguyên nhân Hậu quả.
4.Mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình môi trường, ví dụ, các yêu cầu.
Khái niệm:
4
- Danh sách các việc cần làm.
- Phân chia nhiệm vụ cần hoạt động theo ngày, tháng, năm.
- Hoàn thành mục tiêu, chỉ tiêu môi trường.
Ví dụ: Công ty thực phẩm đông lạnh An Hoa
Mục tiêu
Chỉ tiêu
Giảm lượng
nước thải
Giảm lượng
nước sử dụng
xuống còn
Người thực
hiện
A. Hoàng
Thời gian
hoàn thành
Cuối quý II
năm 2015
5
Phương pháp
thực hiện
2015
Phân loại
chất thải, tận
dụng hoàn
toàn chất thải
hữu cơ
A.Nam
Cuối quý II
năm 2015
Sản xuất
phân cá phục
vụ nông
nghiệp
C.Hoa
Cuối năm
2015
việc sử dụng
nước bừa bãi
của công nhân
viên
Lắp đặt hệ
40 triệu
thống xử lý và VNĐ
-Là sự trao đổi thông tin giữa lãnh
đạo và nhân viên, nhân viên và
nhân viên trong cùng một tổ chức.
-Chú trọng cho ứng phó với sự cố
môi trường.
- Sự trao đổi thông tin giữa lãnh đạo
hoặc nhân viên với tổ chức, cá nhân khác
không thuộc tổ chức đó.
- Chú trọng cho việc báo cáo về sự phù
hợp và ứng phó với sự cố môi trường,
giải quyết các khiếu nại về môi trường
• Các phương pháp trao đổi thông tin:
o Các phương pháp trao đổi thông tin nội bộ:
- Tại các cuộc họp cấp phòng ban hoặc họp chuyên môn.
- Thông tin về các yếu tố của HTQLMT trên các bản tin, bảng thông báo của công nhân.
- Đưa lên trang web nội bộ.
- Báo cáo nội bộ định kì về tình hình thực hiện HTQLMT.
6
- Lập đường dây điện thoại nội bộ để cung cấp các thông tin về HTQLMT và để phản hồi
hoặc khuyến nghị cải tiến hệ thống.
- Sử dụng các sơ đồ treo tường để mô tả quá trình đo đạc tiến trình thực hiện hệ thống.
- Kênh thông tin liên lạc giữa các nhân viên MT với các cấp, phòng ban liên quan về
chương trình QLMT và các nỗ lực để ngăn ngừa ô nhiễm và cải tiến liên tục.
o
7.Bố cục của một quy trình trong ISO 14001. Áp dụng xây dựng các quy trình quản lý
chất thải; quy trình quản lý an toàn hóa chất; quy trình ứng phó với tình trạng khẩn
cấp.
Bố cục của một quy trình trong ISO 14001:2010 gồm 7 phần:
P1: Mục đích
P2: Phạm vi áp dụng
P3: Giải thích thuật ngữ
P4: Tài liệu tham khảo
P5: Nội dung
P6: Lưu giữ
P7: Phụ lục
8.Các bước thực hiện hệ thống QLCLMT theo TC (6 bước: Chuẩn bị, lập kế hoạch,
thực hiện và vận hành, kiểm tra và hiệu chỉnh, chứng nhận hệ thống, duy trì hệ thống)
Bước 1: Chuẩn bị
- Bổ nhiệm đại diện lãnh đạo (ERM) và nhóm ISO 14001
- Xác định phạm vi áp dụng HTQLMT
- Chính sách môi trường
8
- Vai trò & trách nhiệm thực hiện
- Kế hoạch triển khai dự án
- Khởi động dự án
Bước 2: Lập kế hoạch
- Đào tạo nhận thức ISO 14001
- Phân tích, đánh giá môi trường ban đầu
- Xác định các yêu cầu về luật pháp và các yêu cầu khác
- Thiết lập mục tiêu,chương trình hành động
- SEIKETSU (Săn sóc): Là liên tục duy trì, cải tiến nơi làm việc bằng: Seri, Seiton và
Seiso.
- SHITSUKE (Sẵn sàng): Là tạo thói quen tự giác tuân thủ nghiêm ngặt các qui định
tại nơi làm việc.
a. Sàng lọc: Lọc và loại bỏ những vật không cần thiết ra khỏi nơi làm việc.
9
+ Lọc ra những vật không cần thiết.
+ Lọc ra lượng không cần thiết của những vật cần dùng.
b. Sắp xếp: Sắp xếp ngăn nắp những vật cần thiết để có thể dễ lấy khi sử dụng.
-
Sắp xếp vị trí làm việc:
+ Các vật dụng cần thiết, hay được sử dụng phải nằm trong vùng quan sát tốt nhất, trong
tầm thao tác hiệu quả nhất (vùng vàng).
+ Các vật dụng cần thiết nhưng được sử dụng theo chu kỳ nằm trong vùng thứ cấp 1 (vùng
bạc), dễ quan sát và có thể lấy khi cần.
+ Các vật dụng cần thiết nhưng thỉnh thoảng phải sử dụng nằm trong vùng thứ cấp 2 (vùng
đồng), có thể quan sát và lấy khi cần.
- Các yếu tố ảnh hướng đến sắp xếp vị trí làm việc: Vị trí làm việc và nội dung công
việc tại vị trí đó; thể trạng và thói quen thao tác của công nhân; mặt bằng làm việc;
trang thiết bị hỗ trợ công việc.
- Sắp xếp mặt bằng sản xuất: sử dụng các vạch, đường đánh dấug ; dùng nhãn nhận
biết ; biển báo.
c. Sạch sẽ: Dọn sạch nơi làm việc để không còn bụi bẩn bám trên sàn, máy móc và
trang thiết bị.