Luận án tiến sĩ thể chế pháp lý về kiểm soát quyền lực nhà nước ở việt nam (TT) - Pdf 35

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Kiểm soát quyền lực nhà nước là nhu cầu tất yếu trong quá
trình tổ chức thực thi quyền lực nhà nước, là yếu tố trung tâm của
nhà nước pháp quyền. Kiểm soát quyền lực nhà nước chỉ có thể có
hiệu lực và hiệu quả khi hoạt động này được thể chế hoá bằng pháp
luật, có thể chế pháp lý bảo đảm. Hoàn thiện thể chế, trong đó có thể
chế pháp lý, là một trong những khâu đột phá của nước ta đã được
xác định tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI (năm 2011), tuy nhiên
sau nhiều năm thực hiện vẫn còn nhiều hạn chế. Đây là lúc chúng ta
cần có th m động lực đến t đổi mới thể chế và phát huy mạnh mẽ
quyền làm chủ của Nhân dân.
Với các quy định của Hiến pháp năm 2013, cơ sở hiến định về
kiểm soát quyền lực nhà nước đã được ghi nhận nhưng thể chế pháp
lý về kiểm soát quyền lực nhà nước ở nước ta chưa hoàn thiện.
Nghi n cứu “Thể chế pháp lý về kiểm soát quyền lực nhà nước ở
Việt Nam” hiện nay là vấn đề thực sự cấp thiết. Do đó, Nghi n cứu
sinh đã đề xuất và được chọn đề tài: “Thể chế pháp lý về kiểm soát
quyền lực nhà nước ở Việt Nam” để thực hiện Luận án Tiến sỹ
chuy n ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Góp phần làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về thể chế pháp lý
kiểm soát quyền lực nhà nước; khái quát sự hình thành, phát triển,
đánh giá được thực trạng thể chế pháp lý về kiểm soát quyền lực nhà
nước ở Việt Nam hiện nay; xác định những y u cầu và giải pháp
hoàn thiện thể chế pháp lý kiểm soát quyền lực nhà nước ở nước ta.
1


3. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên cơ sở lý luận chính là học thuyết Mác –

cứu khoa học và giảng dạy.
7. Kết cấu của Luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục công trình nghi n cứu
đã công bố li n quan đến luận án và danh mục tài liệu tham khảo,
luận án gồm 4 chương, 11 mục và các tiểu mục.
Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC

1.1.1. Những công trình nghiên cứu về quyền lực nhà nước:
Sách Một số vấn đề về tổ chức thực hiện quyền lực nhà nước (Nhà
xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2009) của TS. Nguyễn Minh
Đoan và nhóm tác giả; các bài viết tại các hội thảo khoa học về quyền
lập pháp, quyền hành pháp do Bộ Tư pháp tổ chức tại Hà Nội năm
2013 và Hội thảo: “Những vấn đề lý luận và thực tiễn cấp bách về
nhà nước và pháp luật trước thềm Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
XII của Đảng” do Viện Nhà nước và Pháp luật (Viện Hàn lâm Khoa
học xã hội Việt Nam) tổ chức tại Hà Nội, ngày 14,15/7/2015; các bài
viết: “Nội hàm và thể hiện nguyên tắc tổ chức quyền lực nhà nước
trong Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam” của PGS.TS. Vũ Thư,
Tạp chí Nghi n cứu lập pháp, số 21, năm 2010;...
1.1.2. Những công trình nghiên cứu về kiểm soát quyền lực
nhà nước: Sách: “Giám sát và cơ chế giám sát việc thực hiện quyền
3


lực nhà nước ở nước ta hiện nay” (Nxb. Công an Nhân dân, Hà Nội,
2003), do GS.TSKH. Đào Trí Úc và GS.TS. Võ Khánh Vinh đồng
chủ bi n; “Kiểm soát quyền lực nhà nước - Một số vấn đề lý luận và

Manuscript; Kriegel và Blandine (1995), Nhà nước và nhà nước
pháp quyền; (The state and the rule of law); Stapenhurst Rick,
Kpundeh Sahr (1999), Kiềm chế tham nhũng - Hướng tới một mô
hình xây dựng sự trong sạch quốc gia (Curbing corruption: Toward a
5


model for building national integrity); Micheal J.Sodaro (2000),
Chính trị so sánh - Một giới thiệu mang tính toàn cầu (Comparative
politics - A global introduction). Nhiều website về luật học và nghề
luật của thế giới, như: Hội Luật sư Hoa Kỳ (America Bar
Association-www.abanet.org),

Trung

tâm

Luật

hiến

pháp

(Constitutional Law Center-www.supreme.findlaw.com) và trang
Findlaw (www.findlaw.com) ...
1.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ TIÊP TỤC
NGHIÊN CỨU

Kết quả nghi n cứu của các công trình tr n đây đã gợi mở,
cung cấp thông tin, phương pháp nghi n cứu, cách tiếp cận vấn đề và

chế pháp lý về kiểm soát quyền lực nhà nước ở Việt Nam.
Chương 2
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THỂ CHẾ PHÁP LÝ
KIỂM SOÁT QUYỀN LỰC NHÀ NƯỚC
2.1. KHÁI NIỆM, VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM CỦA THỂ CHẾ
PHÁP LÝ VỀ KIỂM SOÁT QUYỀN LỰC NHÀ NƯỚC

2.1.1. Khái niệm thể chế pháp lý về kiểm soát quyền lực
nhà nước: Tham khảo các quan niệm về kiểm soát quyền lực nhà
nước và cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước của những nhà khoa
học đã nghi n cứu trước, trong đó cho rằng: cơ chế kiểm soát quyền
lực nhà nước là tổng thể của các yếu tố thể chế, thiết chế và các điều
kiện bảo đảm để xây dựng, hoàn thiện và vận hành cơ chế kiểm soát
quyền lực nhà nước; cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước gồm chủ
thể, đối tượng và thể chế kiểm soát quyền lực nhà nước; thể chế pháp
7


lý về kiểm soát quyền lực nhà nước là một bộ phận cấu thành cơ chế
pháp lý kiểm soát quyền lực nhà nước, Luận án đã đi đến khái niệm:
Thể chế pháp lý về kiểm soát quyền lực nhà nước là tổng thể những
quy định trong Hiến pháp và pháp luật do nhà nước ban hành, bao
gồm những quy định về nguyên tắc, chủ thể, đối tượng, nội dung, hình
thức, quy trình, thủ tục, các biện pháp, hậu quả pháp lý,... được áp
dụng trong quá trình tổ chức, vận hành, giám sát, kiểm tra, thanh tra,
kiểm sát và thực hiện các hình thức khác nhằm kiểm soát quyền lực
nhà nước, bảo đảm cho quyền lực nhà nước được thực hiện đúng mục
đích, có hiệu lực và hiệu quả.
2.1.2. Vai trò của thể chế pháp lý về kiểm soát quyền lực
nhà nước: Ngày nay, nhiều nghi n cứu lý luận và thực tiễn đã chỉ ra

tr n nguy n tắc “Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công,
phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực
hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp”. (3)- Thiết lập trong
cơ chế hoạt động của hệ thống chính trị “Đảng lãnh đạo, Nhà nước
quản lý, Nhân dân làm chủ”. (4)- Là một thể chế đang trong quá trình
hoàn thiện và tiếp tục phát triển.
2.2. NỘI DUNG, HÌNH THỨC, CÁC BỘ PHẬN HỢP THÀNH
THỂ CHẾ PHÁP LÝ VỀ KIỂM SOÁT QUYỀN LỰC NHÀ NƯỚC

2.2.1. Nội dung thể chế pháp lý về kiểm soát quyền lực nhà
nước: Thể chế pháp lý kiểm soát quyền lực nhà nước có những nội
dung chính là: (1)- Quy định các nguy n tắc kiểm soát quyền lực nhà
nước; (2)- Quy định về chủ thể và đối tượng trong quan hệ kiểm soát
quyền lực nhà nước; (3)- Quy định nội dung kiểm soát quyền lực nhà
nước; (4)- Quy định hình thức kiểm soát quyền lực nhà nước; (5)Quy định trình tự, thủ tục kiểm soát quyền lực nhà nước; (6)- Quy
9


định về các biện pháp, hậu quả pháp lý của hoạt động kiểm soát
quyền lực nhà nước.
2.2.2. Hình thức thể chế pháp lý về kiểm soát quyền lực nhà
nước: Thể chế pháp lý về kiểm soát quyền lực nhà nước thể hiện
dưới hình thức văn bản quy phạm pháp luật, gồm: Hiến pháp, các
luật, nghị quyết (do cơ quan thực hiện quyền lập pháp là Quốc hội
thông qua) và các văn bản dưới luật (pháp lệnh, nghị định, nghị
quyết, thông tư, thông tư li n tịch,…) do các cơ quan có thẩm quyền
trong bộ máy nhà nước (một số văn bản li n tịch với Trung ương Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam) ban hành, li n quan đến việc kiểm soát
quyền lực nhà nước. Trong số đó, các quy định của Hiến pháp là thể
chế gốc, thể chế căn bản, then chốt có vai trò định khung, định hướng

tri (như ở Pháp, các nước Đông Âu hiện nay). Vị trí, vai trò của toà
án có tính độc lập cao. Có sự kiểm soát của trung ương đối với địa
phương, đồng thời ở một mức độ nhất định, quyền lực nhà nước ở
trung ương được chế ước, đối trọng bằng việc phân quyền cho địa
phương và việc công nhận chế độ tự trị ở một số vùng lãnh thổ. Các
cơ quan nhà nước ở trung ương kiểm soát chính quyền địa phương
thông qua việc ban hành các ti u chuẩn cho hoạt động của chính
quyền địa phương và kiểm tra việc thực hiện. Ngoài cơ chế kiểm tra
hành chính còn có cơ chế giám sát đối với chính quyền địa phương
(như mô hình Châu Âu lục địa). Ở Anh và các nước khác thuộc hệ
thống Ăng-lô sắc –xông, việc kiểm soát chính quyền địa phương do
toà án thực hiện. B n cạnh đó, thể chế kiểm soát quyền lực nhà
nước từ bên ngoài ở các nước có những đặc điểm, như: coi trọng học
thuyết chủ quyền nhân dân; kiểm soát thông qua các đảng phái chính
trị đối lập và vai trò của đảng cầm quyền; hệ thống bầu cử theo
nhiệm kỳ; các tổ chức xã hội dân sự; các phương tiện truyền thông
11


đại chúng; quyền được trưng cầu ý kiến;…. Thể chế pháp lý về bảo
vệ hiến pháp thường được quy định rất rõ và là một công cụ hữu hiệu
để kiểm soát quyền lực nhà nước với các mô hình bảo hiến kiểu Hoa
Kỳ, mô hình bảo hiến kiểu Áo-Đức, mô hình bảo hiến kiểu Pháp.
3.2. Một số giá trị tham khảo cho Việt Nam: Nghi n cứu thể
chế pháp lý về kiểm soát quyền lực nhà nước ở một số nước tr n thế
giới có thể rút ra một số giá trị tham khảo cho Việt Nam như sau:
- Thể chế pháp lý về kiểm soát quyền lực trong bộ máy nhà
nước phải dựa tr n những nhân tố hợp lý của học thuyết phân quyền.
- Thể chế pháp lý về KSQL t b n ngoài nhà nước cần phải
thiết lập ngày càng hoàn thiện

Tuy nhiên, Hiến pháp này mới được thông qua chưa kịp công bố thì
chiến tranh bùng nổ, đất nước trải qua 9 năm kháng chiến chống
Pháp n n nhiều quy định chưa được thể chế hoá chi tiết và thực hiện.
3.1.2. Giai đoạn 1959 – 1980: Nhà nước ta đã chuyển sang
hướng mô hình tập quyền của Nhà nước xã hội chủ nghĩa. Sự kiểm
soát được thể hiện một chiều theo cơ chế tập trung quyền lực vào
Quốc hội. Kiểm soát của các chủ thể b n ngoài nhà nước đã bước đầu
được ghi nhận.
3.1.3. Giai đoạn 1980 – 1992: Tr n phương diện tổ chức
quyền lực nhà nước, nguy n tắc tập quyền xã hội chủ nghĩa được tiếp
tục thể hiện cao độ hơn. Kiểm soát b n trong bộ máy nhà nước được
tập trung cao vào Quốc hội và Hội đồng Nhà nước. Kiểm soát t b n
ngoài bộ máy nhà nước đã được ghi nhận bao gồm sự lãnh đạo của
Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức
chính trị- xã hội.
13


3.1.4. Giai đoạn 1992 – 2013: Đây là giai đoạn chúng ta khẳng
định xây dựng “Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa”, có sự “phân
công, phối hợp” trong tổ chức thực hiện quyền lực nhà nước. Bổ
sung và làm rõ hơn các quy định về Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các
tổ chức thành vi n trong đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp,
chính đáng cho hội vi n, giám sát và phản biện xã hội; quy định đầy
đủ hơn về quyền công dân, trong đó có các quyền cơ bản như: tham
gia quản lý nhà nước và xã hội.
3.1.5. Giai đoạn hình thành thể chế pháp lý về kiểm soát
quyền lực nhà nước hiện nay trên nền tảng Hiến pháp năm 2013:
B n cạnh việc “phân công”, “phối hợp”, thì lần đầu ti n “kiểm soát”
đã được đưa vào nguy n tắc tổ chức và vận hành quyền lực nhà

trong việc thực hiện quyền hành pháp thể hiện ở đối tượng của sự
kiểm soát là tổ chức và hoạt động của hệ thống hành chính nhà nước,
các quyết định và hành vi pháp luật được thực hiện để thực thi quyền
hành pháp. Nội dung kiểm soát quyền hành pháp bao gồm hai
phương diện chủ yếu là tính hợp pháp và tính hợp lý trong tổ chức và
hoạt động của cơ quan hành pháp. Chủ thể kiểm soát quyền hành
pháp trước hết là các cơ quan thuộc hệ thống cơ quan quyền lực nhà
nước (Quốc hội và Hội đồng nhân dân) và các cơ quan khác; hình
thức kiểm soát thường là giám sát, xét xử của Toà án,thanh tra, kiểm
tra, kiểm sát,... Kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc
thực hiện quyền tư pháp là kiểm soát hoạt động xét xử của các toà
án thực hiện bởi nội bộ ngành tòa án hoặc bởi các cơ quan quyền lực
nhà nước, các cơ quan trong hệ thống hành pháp, nhất là viện kiểm
sát nhân dân. Ngoài các phương diện tr n, thể chế pháp lý còn quy
định về kiểm soát quyền lực nhà nước đối với chính quyền địa
phương và kiểm soát quyền lực nhà nước thông qua vai trò của Hội
15


đồng bầu cử quốc gia, kiểm toán nhà nước.
3.2.2. Thể chế pháp lý về kiểm soát quyền lực nhà nước từ
bên ngoài bộ máy nhà nước: Với việc ban hành Hiến pháp năm
2013, thể chế pháp lý kiểm soát quyền lực nhà nước t b n ngoài bộ
máy nhà nước có bước thay đổi quan trọng. Những phương thức
nhân dân thực hiện dân chủ trực tiếp được đề cao. Vai trò lãnh đạo
của Đảng với Nhà nước được làm rõ hơn. Giám sát và phản biện xã
hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân được
ghi nhận,… đã tạo khung khổ để tiếp tục xây dựng thể chế pháp lý về
kiểm soát của nhân dân đối với quyền lực nhà nước. Theo đó, các
luật, văn bản dưới luật đã, đang và sẽ được ban hành nhằm cụ thể hoá

Hiến pháp 2013 thì thể chế pháp lý về kiểm soát của Đảng đối với
quyền lực nhà nước chưa được xây dựng thành luật hoặc văn bản
dưới luật. Trong thực tiễn, nhiều nơi chưa phân định được rõ giữa
lãnh đạo của Đảng và quản lý, điều hành của Nhà nước. Việc ban
hành các luật để cụ thể hoá các quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí,
tiếp cận thông tin, hội họp, lập hội, biểu tình,… vẫn còn chậm. Các
quy định về trách nhiệm công khai, minh bạch chưa đầy đủ. Các quy
định về trình tự, thủ tục, hậu quả pháp lý của cơ chế nhân dân kiểm
soát quyền lực nhà nước còn thiếu tính đồng bộ, một số quy định
chưa cụ thể hoặc không thuận tiện n n hiệu lực, hiệu quả không cao.
3.3.3. Đánh giá chung: Thành tựu lớn nhất là nâng cao nhận
thức về kiểm soát quyền lực nhà nước, ghi nhận thành một nguy n
tắc trong Cương lĩnh và Hiến pháp. Tuy nhiên, bất cập của thể chế ở
tầm vĩ mô bắt nguồn t nhận thức lý luận về quyền lực nhà nước và
kiểm soát quyền lực nhà nước còn chưa mạch lạc. Chưa dứt khoát
trao quyền lập hiến cho Nhân dân vì vậy chủ thể của quyền lập hiến
và quyền lập pháp chưa được phân định rõ ràng; chưa có cơ chế đủ
17


mạnh để bảo vệ Hiến pháp; chưa xây dựng các luật để thể chế hoá sự
kiểm soát của Đảng đối với Nhà nước... Bất cập của thể chế pháp lý ở
tầm vi mô là nhiều nội dung chậm được cụ thể hoá, có luật rồi còn
phải chờ hướng dẫn của nghị định, thông tư, nhiều khi quy định cụ
thể trở n n chồng chéo, mâu thuẫn nhau, gây khó khăn cho việc thực
hiện. Những khuyết điểm, yếu kém trong thực hiện thể chế pháp lý
về kiểm soát quyền lực nhà nước có cả về chủ quan và khách quan,
b n trong và b n ngoài bộ máy nhà nước. Vai trò giám sát, phản biện
xã hội; cơ chế bảo đảm quyền kiểm tra, giám sát của nhân dân đối
với hoạt động của Nhà nước chưa mạnh mẽ, triển khai thực hiện

được quyết tâm chính trị cao trong việc kiểm soát quyền lực nhà
nước; Tiếp tục nghi n cứu sâu về: học thuyết chủ quyền nhân dân;
học thuyết phân chia quyền lực; những hình thức kiểm soát quyền lực
nhà nước cụ thể, như: giám sát, thanh tra, kiểm tra, kiểm sát,….; Tiếp
tục nghi n cứu, làm rõ nội dung và tinh thần của Hiến pháp năm
2013 về kiểm soát quyền lực nhà nước; Tuy n truyền, học tập, quán
triệt nghị quyết của Đảng về kiểm soát quyền lực nhà nước.
4.2.2. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với việc xây
dựng thể chế pháp lý về kiểm soát quyền lực nhà nước, gồm các
nội dung: Làm rõ sự phân công trách nhiệm trong mối quan hệ giữa
Đảng lãnh đạo và Nhà nước quản lý; Không ng ng nâng cao năng
lực cầm quyền của Đảng và đội ngũ cán bộ, đảng vi n trong nhà
nước pháp quyền; Nghi n cứu thể chế hoá sự lãnh đạo của Đảng
Cộng sản Việt Nam vào các văn bản quy phạm pháp luật ở mức độ
cần thiết; Chú trọng kiểm soát thông qua việc thiết lập cơ chế để cơ
quan nhà nước này kiểm soát cơ quan nhà nước khác như là những
công cụ kiểm soát trong tầm kiểm soát của Đảng; Luôn chú ý thực
19


hành thực chất và mở rộng dân chủ trong Đảng; n u cao tính tiền
phong, gương mẫu của cán bộ, đảng vi n; xây dựng Đảng thật sự
trong sạch, vững mạnh, đủ đức, đủ tài lãnh đạo Nhà nước và xã hội.
4.2.3. Xây dựng hệ thống thiết chế, điều kiện và không
ngừng nâng cao chất lượng các yếu tố tác động tích cực đến thể
chế pháp lý kiểm soát quyền lực nhà nước, gồm các nội dung:
Nâng cao chất lượng tổ chức, đội ngũ, hoạt động của các cơ quan trong
bộ máy nhà nước và các tổ chức xã hội b n ngoài nhà nước để có đủ
năng lực tham gia kiểm soát quyền lực nhà nước theo thể chế đã lập
n n; tích cực cải thiện các điều kiện kinh tế - xã hội và môi trường

(4)- Hoàn thiện thể chế pháp lý về kiểm soát giữa các cơ quan
trong việc thực hiện quyền tư pháp, gồm các nội dung: Quy định
thẩm quyền giải thích pháp luật của hệ thống tòa án và qua đó là giá
trị án lệ của các quyết định giám đốc thẩm; Có cơ chế buộc các tòa án
cấp dưới phải tuân thủ quyết định giám đốc thẩm của tòa án cấp tr n;
Có quy định về y u cầu về nội dung đối với quyết định giám đốc
thẩm và các bản án của tòa án; có quy định về việc công khai bản án.
4.2.5. Hoàn thiện thể chế pháp lý về kiểm soát quyền lực
nhà nước đối với chính quyền địa phương: Phân định thẩm quyền
giữa các cấp chính quyền cần thực hiện một cách khoa học và gắn
với tăng cường kiểm tra, thanh tra công vụ, giám sát; Khuyến khích
người dân tham gia vào quản lý, sử dụng công nghệ mới để xác lập
một hệ thống giám sát, đánh giá độc lập; Nghiên cứu tiếp thu một số
nội dung hợp lý của của nguy n tắc tự quản địa phương...
4.2.6. Tiếp tục nghiên cứu xây dựng, hoàn thiện thể chế
pháp lý về bảo vệ Hiến pháp; xây dựng các thiết chế chuyên biệt
trong cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước; tăng chế tài pháp lý
21


trong hoạt động kiểm soát quyền lực nhà nước: (1)- Nghi n cứu
có Luật về cơ chế bảo vệ Hiến pháp. Có thể nghi n cứu thiết lập Hội
đồng bảo hiến với tư cách là một cơ quan chuy n môn đặc biệt của
Quốc hội, hoạt động thường xuy n. (2)- Hoàn thiện các quy định để
tăng thẩm quyền, trách nhiệm cho Kiểm toán nhà nước, Hội đồng bầu
cử quốc gia. Xây dựng và củng cố các cơ quan: Viện kiểm sát, thanh
tra, các ủy ban của Quốc hội, các ban của Hội đồng nhân dân, trao
cho các cơ quan, bộ phận này nhiều quyền hơn trong hoạt động kiểm
soát quyền lực nhà nước. (3)- Bổ sung biện pháp xử lý có thể được áp
dụng trong quá trình kiểm soát quyền lực nhà nước để việc kiểm soát

tiễn, những điểm còn chưa thống nhất trong quan niệm về thể chế,
thể chế pháp lý, thể chế pháp lý về kiểm soát quyền lực nhà nước và
xác định những vấn đề mà Luận án phải giải quyết.
2- Tr n cơ sở phân tích, so sánh, kế th a những thành tựu
nghi n cứu trước, Luận án đã phân tích các khái niệm chính của đề
tài, như: quyền lực nhà nước, kiểm soát quyền lực nhà nước, thể chế,
thể chế pháp lý; đặc biệt là khái niệm trung tâm “thể chế pháp lý về
kiểm soát quyền lực nhà nước”. Luận án đã phân tích vai trò, đặc
điểm, nội dung, hình thức, các bộ phận hợp thành của thể chế pháp lý
về kiểm soát quyền lực nhà nước ở nước ta. Luận án cũng đã trình
bày khái quát những kinh nghiệm về thể chế pháp lý kiểm soát quyền
lực nhà nước ở một số nước tr n thế giới và những giá trị có thể tham
khảo, vận dụng ở Việt Nam.
3- Khái quát sự hình thành, phát triển thể chế pháp lý về kiểm
soát quyền lực nhà nước ở nước ta t sau Cách mạng Tháng Tám
năm 1945 đến nay. Đồng thời, tập trung mô tả thực trạng thể chế
23


pháp lý về kiểm soát quyền lực nhà nước hiện nay tr n nền tảng Hiến
pháp năm 2013, các luật về tổ chức bộ máy nhà nước và các luật về
các quyền cơ bản của công dân được xây dựng trong thời gian gần
đây. T đó, đánh giá những kết quả đạt được và những vấn đề đặt ra
khi áp dụng thể chế đó vào thực tế.
4- Tr n cơ sở lý luận và thực tiễn, Luận án đã n u các giải pháp
nhằm hoàn thiện thể chế pháp lý về kiểm soát quyền lực nhà nước,
trong đó có các giải pháp chung, các giải pháp hoàn thiện thể chế
pháp lý kiểm soát quyền lực nhà nước t b n trong, các giải pháp
hoàn thiện thể chế pháp lý kiểm soát quyền lực nhà nước t b n
ngoài, hoàn thiện thể chế pháp lý về bảo vệ Hiến pháp, và nhấn mạnh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status