Chất lượng cuộc sống của bệnh nhân rối loạn nhịp tim sau cấy máu tạo nhịp tim vĩnh viễn năm 2015 - Pdf 35

Trường Đại học Thăng Long
Khoa Khoa học sức khỏe
Bộ môn Điều dưỡng
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN ĐIỀU DƯỠNG HỆ VHVL

NGHIÊN CỨU SỰ THAY ĐỔI CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
CỦA BỆNH NHÂN TRƯỚC VÀ SAU CẤY MÁY TẠO NHỊP
TIM VĨNH VIỄN BẰNG THANG ĐIỂM AQUAREL

Hướng dẫn khoa học: ThS. Phan Tuấn Đạt
Sinh viên: Đỗ Thị Diệu Linh


ĐẶT VẤN ĐỀ
• Các rối loạn nhịp tim là một trong những nguyên nhân
hàng đầu dẫn đến tử vong của các bệnh tim mạch.
• Có hai phương pháp chính được sử dụng đối với các
RLNT là dùng thuốc và cấy máy tạo nhịp tim.
• Hiệu quả của máy tạo nhịp vĩnh viễn trong điều trị bệnh
lý đã được chứng minh rất rõ ràng.
• Vấn đề y học đang ngày càng quan tâm là nâng cao
chất lượng cuộc sống của người bệnh.


ĐẶT VẤN ĐỀ
• Có nhiều bộ câu hỏi đánh giá CLCS chung và các bộ câu hỏi chuyên biệt
cho từng bệnh lý rối loạn nhịp tim.
• AQUAREL là bộ câu hỏi chuyên biệt cho phép đánh giá về gánh nặng
triệu chứng lên CLCS của bệnh nhân RLNT được cấy máy tạo nhịp tim.
• Nhiều nghiên cứu trên thế giới đã chứng minh lợi ích của máy tạo nhịp
vĩnh viễn cũng như sự cải thiện CLCS của BN.

truyền: Block nhĩ – thất.
o Điều trị suy tim mạn tính


TỔNG QUAN
• Chất lượng cuộc sống là sự nhận thức cá nhân về vị
trí của họ trong cuộc sống phù hợp với văn hóa và giá trị
mang tính chất hệ thống ở nơi mà họ sinh sống và phù
hợp với mối quan hệ với mục đích, sự kỳ vọng, trình độ
và mối quan tâm của họ
• Những đo lường mang tính chất lý học cung cấp cho các
nhà lâm sàng các thông tin về tình trạng bệnh tật nhưng
không mang lại thông tin liên quan tới chức năng hay
mức độ hạnh phúc thực sự của họ trong thực tế


TỔNG QUAN
• Có hai bộ câu hỏi đo lường chất lượng cuộc sống là bộ
câu hỏi chung và bộ câu hỏi chuyên biệt.
• Aquarel là bộ câu hỏi chuyên biệt dùng để đo lường
mức độ rối loạn nhịp tim ở bệnh nhân RLNT phản ánh
tình trạng chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.


ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
TIÊU CHUẨN LỰA CHỌN
1. Các bệnh nhân được chẩn đoán rối loạn nhịp tim hoặc suy tim mạn tính
có chỉ định cấy máy tạo nhịp vĩnh viễn tại Viện Tim mạch – Bệnh viện Bạch
Mai từ tháng 4/2015 đến tháng 10/2015.
2. Bệnh nhân đồng ý tham gia vào nghiên cứu.


PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Các bước tiến hành nghiên cứu
Bước 1: Lựa chọn đối tượng nghiên cứu dựa vào tiêu chuẩn lựa chọn và
tiêu chuẩn loại trừ.
Bước 2: Tiếp xúc bệnh nhân, giải thích về nghiên cứu.
Bước 3: Thu thập số liệu thông qua phỏng vấn trực tiếp và phỏng vấn sau
can thiệp 01 tháng. Các thông số tiền sử được thu thập qua phỏng vấn trực
tiếp và bệnh án theo mẫu phiếu điều tra thống nhất sẵn có.
Bước 4: Nhập số liệu vào máy tính dữ liệu thu được từ hồ sơ bệnh án và
phần trả lời bộ câu hỏi trên.
Bước 5: Phân tích và xử lý thống kê bằng phần mềm thống kê SPSS 21.0.


PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Biến số nghiên cứu
1. Đặc điểm cá nhân, xã hội của đối tượng nghiên cứu: Tuổi tính theo
năm, giới (nam/nữ), trình độ giáo dục, nghề nghiệp hiện tại.
2. Tiền sử và yếu tố nguy cơ: tăng huyết áp, đái tháo đường, hút thuốc
lá.
3. Đặc điểm lâm sàng: Chỉ định cấy máy tạo nhịp: Bệnh lý bộ phận tạo
nhịp, bệnh lý bộ phận dẫn truyền, suy tim.
4. Điểm Aquarel trước và sau cấy máy tạo nhịp tim vĩnh viễn 1 tháng:
điểm Aquarel từ 0 đến 100, trong đó 0 điểm thể hiện triệu chứng bệnh
ảnh hưởng trầm trọng đến CLCS, 100 điểm thể hiện triệu chứng không
ảnh hưởng đến CLCS.


PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Biến số nghiên cứu

quyền từ chối tham gia chương trình nghiên cứu.
• Các thông tin của bệnh nhân hoàn toàn được bảo mật.


KẾT QUẢ
N = 70 bệnh nhân
p > 0,05
Nữ

Nam


KẾT QUẢ
Tuổi trung bình: 61,2 ± 16,4
p < 0,05
< 60 tuổi

≥ 60 tuổi


KẾT QUẢ
ĐẶC ĐIỂM VỀ TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN VÀ NGHỀ NGHIỆP
Đặc điểm

Trình độ
học vấn

Dưới đại học
Đại học
và sau đại học


58,6

0,004

0,151
29

41,4


KẾT QUẢ
ĐẶC ĐIỂM VỀ MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ VÀ CHỈ ĐỊNH CẤY MTNVV
Số
bệnh nhân

Tỉ lệ
(%)

Tăng huyết áp

26

37,1

Hút thuốc lá

13

18,6


7,1


KẾT QUẢ
SO SÁNH ĐIỂM AQUAREL TRƯỚC VÀ SAU 1 THÁNG CẤY MÁY TẠO NHỊP TIM VĨNH VIỄN

10 0

96
90
83

80

74

69

73

60

Trước

p

Giới hạn thể lực

Khó chịu ở ngực

Rối loạn nhịp

< 60

66,96 ± 16,39

72,92 ± 21,84

72,95 ± 13,31

≥ 60

72,52 ± 17,01

75,60 ± 20,82

72,69 ± 13,87

Nam

70,12 ± 17,25

76,44 ± 20,26

73,41 ± 14,20


71,67 ± 16,38

76,81 ± 20,79

74,09 ± 14,15



64,56 ± 16,66

69,01 ± 21,81

70,76 ± 12,06

Không

70,64 ± 15,79*

75,58 ± 19,77*

73,44 ± 13,50



51,78 ± 18,17

56,19 ± 30,96

66,67 ± 11,69


Bệnh lý bộ phận dẫn truyền

65,99 ± 18,28

70,65 ± 23,20

73,12 ± 13,63

Tuổi

Giới

Tăng huyết áp
Đái tháo
đường
Hút


KẾT QUẢ
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ CẢI THIỆN
ĐIỂM AQUAREL SAU CẤY MÁY
Các yếu tố
Tuổi

Giới

Trình độ học vấn

Tăng huyết áp


14,14 ± 19,32

23,29 ± 14,73

Nữ

14,77 ± 14,71

18,52 ± 20,85

23,96 ± 11,90

Dưới đại học

12,38 ± 14,60

15,25 ± 18,78

23,19 ± 14,00

Đại học và sau đại học

18,16 ± 18,58

17,39 ± 22,49

24,34 ± 12,81

Không


Không

14,53 ± 15,94

15,83 ± 20,22

23,24 ± 12,76



13,18 ± 17,51

16,48 ± 19,41

25,00 ± 17,07

6,09 ± 8,72*

8,40 ± 14,19*

21,76 ± 10,44

16,81 ± 17,75

18,80 ± 21,80

23,02 ± 13,71

Chỉ định

bệnh lý về bộ phận dẫn truyền



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status