HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
BÙI VĂN PHONG
QUẢN LÝ LAO ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI (FDI) Ở KCN
YÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP – 2016
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
BÙI VĂN PHONG
QUẢN LÝ LAO ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI (FDI) Ở KCN
YÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Quyền Đình Hà
HÀ NỘI - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả
nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng
hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức cơ quan Liên đoàn
Lao động tỉnh Bắc Ninh đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực
hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều
kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận
văn./.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2016
Học viên
Bùi Văn Phong
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii
MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan .......................................................................................................... ii
Lời cảm ơn ............................................................................................................ iii
Mục lục ..................................................................................................................iv
Danh mục chữ viết tắt ............................................................................................vii
Danh mục bảng.................................................................................................... viii
Danh mục hình .......................................................................................................ix
đầu tư nước ngoài......................................................................................... 8
2.1.5 Các phương thức chủ yếu của quản lý lao động .......................................... 10
2.1.6 Nội dung quản lý lao động trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài........... 12
2.1.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý lao động trong doanh nghiệp FDI.......... 21
2.2
Cơ sở thực tiễn về quản lý lao động trong doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài ................................................................................................. 22
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iv
2.2.1 Kinh nghiệm quản lý lao động trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài ở một số nước đang phát triển ........................................................... 22
2.2.2 Kinh nghiệm quản lý lao động trong doanh nghiệp FDI ở một số địa
phương trong nước ..................................................................................... 24
2.2.3 Một số bài học kinh nghiệp cho khu công nghiệp Yên Phong tỉnh Bắc Ninh ..... 28
PHẦN III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................ 32
3.1
Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ...................................................................... 32
3.1.1 Điều kiện tự nhiên ...................................................................................... 32
3.1.2 Về kinh tế - xã hội ...................................................................................... 33
3.1.3 Đánh giá chung về địa bàn nghiên cứu ........................................................ 35
3.2
Phương pháp nghiên cứu............................................................................. 36
4.3
Một số giải pháp tăng cường quản lý lao động trong các doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài ở Khu công nghiệp Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh ....... 83
4.3.1 Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách của Nhà nước ................................... 83
4.3.2 Nhóm giải pháp ở cấp tỉnh .......................................................................... 89
4.3.3 Nhóm giải pháp về phía doanh nghiệp ........................................................ 98
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................. 104
5.1
Kết luận .................................................................................................... 104
5.2
Kiến nghị .................................................................................................. 105
5.2.1 Đối với Nhà nước ..................................................................................... 105
5.2.2 Với Tỉnh ủy, UBND tỉnh Bắc Ninh ........................................................... 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 108
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BHXH
DNNNN
Doanh nghiệp ngoài Nhà nước
FDI
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
HĐLĐ
Hợp đồng lao động
KCN
Khu công nghiệp
KTTT
Kinh tế thị trường
NLĐ
Người lao động
NSDLĐ
Người sử dụng lao động
QHLĐ
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii
DANH MỤC BẢNG
Số bảng
Tên bảng
Trang
3.1:
Các doanh nghiệp tiến hành khảo sát ..................................................... 37
4.1:
Số lượng doanh nghiệp ở KCN Yên Phong ........................................... 44
4.2:
Số lượng và cơ cấu lao động chia theo khu vực ..................................... 45
4.3:
Tiền lương bình quân của các doanh nghiệp (gồm cả phụ cấp) .............. 54
4.11:
Mức độ hài lòng của người lao động về lương ....................................... 55
4.12:
Nội dung chấm công cho NLĐ ............................................................. 58
4.13:
Tình hình thực hiện quy chế dân chủ trong các doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài ở Khu công nghiệp Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh
(2011 – 2015) ........................................................................................ 62
4.14:
Phân loại các bản Thỏa ước lao động tập thể ......................................... 64
4.15
Ngừng việc tập thể trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh....................................... 65
4.16 :
Kết quả điều tra cán bộ quản lý doanh nghiệp........................................ 68
4.17:
3.2:
Bản đồ vệ tinh KCN Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh………………………. 35
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Số sơ đồ
4.1:
Tên sơ đồ
Trang
Các chủ thể quản lý lao động trong các doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài
ở Khu công nghiệp……………………………………………………….. 39
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page x
PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế sản xuất xã hội của bất kỳ một quốc gia nào, quản lý lao
động luôn là một vấn đề “thời sự nóng bỏng”. Nó hàm chứa trong đó nhiều mối
130 km. Chính vì vậy KCN Yên Phong đã thu hút được rất nhiều công ty, tập
đoàn đa quốc gia hàng đầu trên thế giới đến đầu tư như công ty TNHH SamSung
Electronis Việt Nam, Công ty thực phẩm Orion Vina... và nhiều công ty vệ tinh
khác. Tính đến nay KCN Yên Phong có 48 doanh nghiệp FDI và có khoảng
60.000 người lao động trong đó lao động địa phương chiếm khoảng 17.24%.
Việc cung cấp lao động cho các doanh nghiệp trong KCN đang gặp mâu thuẫn,
đó là tình trạng thiếu lao động kỹ thuật, có tay nghề trong khi số lao động phổ
thông chưa qua đào tạo còn thiếu việc làm còn thừa. Để giải quyết tình trạng này,
các chủ doanh nghiệp phải tuyển dụng lao động ngoại tỉnh (chiếm khoảng
82.76%), phải tổ chức đào tạo người lao động để đáp ứng yêu cầu công việc.
Điều này vừa gây khó khăn cho doanh nghiệp vừa là yếu tố phát sinh những vấn
đề phức tạp từ việc di cư lao động từ địa phương này sang địa phương khác. Hơn
nữa tại các doanh nghiệp FDI việc thực hiện các quy định của pháp luật về lao
động còn chưa nghiêm đặc biệt là trong vấn đề về ký kết hợp đồng lao động, thời
gian thử việc, làm thêm giờ, xử lý kỷ luật, sa thải công nhân một cách tuỳ tiện,
vấn đề tiền lương… đã gây ảnh hưởng không nhỏ cho người lao động và gia đình
họ (Sở Lao động Thương binh và Xã hội, 2015).
Qua việc nghiên cứu tình hình thực tế tại các doanh nghiệp FDI ở KCN
Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh, tôi đã chọn đề tài “Quản lý lao động trong các
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) ở Khu công nghiệp Yên
Phong, tỉnh Bắc Ninh”. Nhằm tìm hiểu thực trạng công tác quản lý lao động tại
các doanh nghiệp FDI tại KCN Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh ra sao? Cần những
giải pháp chủ yếu nào để giải quyết vấn đề này?
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng quản lý lao động trong các doanh nghiệp
FDI ở KCN Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh thời gian qua để đề xuất các giải pháp
tăng cường quản lý lao động trong các doanh nghiệp FDI ở KCN Yên Phong thời
gian tới.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
+ Các doanh nghiệp FDI ở KCN Yên Phong, bao gồm: Người sử dụng lao
động (NSDLĐ), người lao động (NLĐ) và Công đoàn cơ sở (CĐCS);
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3
+ Chính quyền các cấp của tỉnh, các sở ban ngành liên quan (Sở Lao động
Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban quản lý các khu công
nghiệp tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh).
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung
Luận văn tập trung làm rõ cơ sở lý luận, nghiên cứu thực trạng quản lý lao
động trong các doanh nghiệp FDI ở KCN Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh;
Đề xuất một số giải pháp giúp các cơ quan quản lý Nhà nước cấp tỉnh
(UBND tỉnh, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh, Sở Lao động Thương binh
và Xã hội tỉnh) tăng cường quản lý lao động trong các doanh nghiệp FDI ở KCN
Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh bằng cách:
• Có ý kiến để các doanh nghiệp FDI quản lý lao động đúng luật pháp và
chính sách, bảo đảm quyền lợi của người lao động;
• Tuyên truyền, vận động người lao động chấp hành đúng các quy định
quản lý lao động của doanh nghiệp và tự bảo vệ quyền lợi của mình (thông qua
các tổ chức Công đoàn và các cơ quan có trách nhiệm của Nhà nước);
Góp phần xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ, nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp đồng thời góp phần ổn định
tình hình kinh tế - xã hội, an ninh – chính trị trong khu công nghiệp cũng như
trong toàn tỉnh.
- Phạm vi về không gian
Theo quỹ tiền tệ quốc tế (IMF – Internationnal Monery Fund) đưa ra năm
1997 thì doanh nghiệp FDI là: “Đầu tư trực tiếp nhằm đạt được quyền lợi lâu dài
trong một doanh nghiệp hoạt động trong một nền kinh tế khác với nền kinh tế
nhà đầu tư”. Định nghĩa này chỉ nghiêng về quyền lợi của nhà đầu tư nước ngoài,
không quan tâm đến lợi ích của nước chủ nhà tiếp nhận đầu tư. (Ngô Dương
Minh, 2013)
Còn theo cách hiểu theo Luật Đầu tư của Việt Nam như sau: “Doanh nghiệp
FDI là việc nhà đầu tư nước ngoài (là tổ chức, cá nhân) đưa vào Việt Nam vốn
bằng tiền nước ngoài hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành hoạt động đầu tư được
chính phủ Việt Nam chấp nhận”.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5
- Quản lý lao động, quản lý lao động trong doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài (FDI)
Quản lý lao động là hoạt động quản lý con người trong một tổ chức nhất
định trong đó chủ thể quản lý tác động lên khách thể bị quản lý nhằm mục đích
tạo ra lợi ích chung của tổ chức. (Nguyễn Ngọc Quân, 2009)
Quản lý lao động trong doanh nghiệp FDI đối với các doanh nghiệp FDI
việc họ quan tâm đầu tiên là mong muốn khoản đầu tư đó đem lại lợi ích hoặc lợi
nhuận cho họ. Vì thế họ phải tìm mọi cách nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, tổ chức quản lý lao động là nội
dung quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, nó là một trong những nhân tố quan trọng nhất quyết định số lượng, chất
lượng sản phẩm hàng hóa. Thực hiện tốt công tác quản lý lao động giúp hoạt
động của doanh nghiệp đi vào nề nếp, thúc đẩy người lao động hăng say làm
việc, chấp hành tốt kỷ luật lao động nhằm tăng năng suất và hiệu quả công việc.
Nhiệm vụ của quản lý lao động là điều hành chính xác trọn vẹn các mối quan
nhân bằng cách nâng cao và tiếp thu những kiến thức, những kỹ năng mới. Họ
muốn cống hiến, muốn vận động đi lên trong hệ thống các vị trí, chức vụ công
tác của doanh nghiệp, được chủ động tham gia đóng góp quan trọng vào kết quả
hoạt động của doanh nghiệp. Chính vì vậy các doanh nghiệp FDI luôn có chính
sách thích hợp đáp ứng yêu cầu, nguyện vọng của người lao động, tạo nên một
môi trường làm việc có hiệu quả để doanh nghiệp đạt được mục đích lợi nhuận
tối đa. Chủ các doanh nghiệp FDI luôn biết cách khuyến khích người lao động
làm việc sáng tạo, lao động hăng say, cống hiến hết mình cho doanh nghiệp....
2.1.3 Sự cần thiết quản lý lao động trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Để tồn tại và phát triển doanh nghiệp FDI phải thường xuyên tìm cách
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Một doanh nghiệp dù có điều kiện thuận
lợi trong kinh doanh, có đầy đủ điều kiện vật chất kỹ thuật để kinh doanh có lãi,
một đội ngũ công nhân viên đủ mạnh nhưng quản lý lao động không khoa học,
quản lý lao động không được áp dụng một cách có hiệu quả thì doanh nghiệp đó
cũng không tồn tại và phát triển được. Ngược lại một doanh nghiệp đang có nguy
cơ sa sút, yếu kém để khôi phục hoạt động của nó, NSDLĐ phải sắp xếp, bố trí
lại đội ngũ lao động của doanh nghiệp, sa thải những nhân viên yếu kém, thay
đổi vị trí và tuyển nhân viên mới nhằm đáp ứng tình hình hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp phù hợp với khả năng làm việc của từng người.
Vì vậy vai trò của quản lý lao động đối với doanh nghiệp là rất quan trọng
đặc biệt là trong doanh nghiệp FDI. Bởi lẽ quản lý lao động là một bộ phận
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7
không thể thiếu được của quản trị sản xuất kinh doanh, nó nhằm củng cố và duy
trì đầy đủ số lượng và chất lượng người làm việc cho doanh nghiệp để đạt được
mục tiêu đề ra, tìm kiếm và phát triển những hình thức, những phương pháp tốt
Thương lượng
Ký kết HĐLĐ cá
nhân, tập thể
Sơ đồ 2.1: Các chủ thể trong quản lý lao động
(Nguồn: Chu Thanh Hưởng, 2008)
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8
Mối quan hệ này, NLĐ và NSDLĐ thương lượng với nhau để đạt tới mục
tiêu của mỗi bên, còn Nhà nước thiết lập hệ thống luật pháp và áp dụng các biện
pháp để hai chủ thể trên phải tuân thủ và tôn trọng luật. Trong quá trình thực hiện
các quy định pháp luật của Nhà nước, NLĐ và NSDLĐ có thể phát hiện những
điểm bất hợp lý hoặc không còn phù hợp, phản hồi lại để Nhà nước xem xét và
kịp thời điều chỉnh.
- NLĐ và tổ chức đại diện cho quyền lợi của họ
NLĐ là những người tham gia vào một thỏa thuận mà theo đó họ phải
thực hiện một công việc nhất định, được cung cấp các phương tiện vật chất cần
thiết để làm và được nhận một số tiền nhất định. Công đoàn (CĐ) là tổ chức đại
diện cho NLĐ trong trường hợp xảy ra tranh chấp lao động hoặc đình công. CĐ
hoạt động với các chức năng chủ yếu: bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp
cho NLĐ; tuyên truyền, giáo dục và giúp NLĐ phát triển ý thức nghề nghiệp, ý thức
kỷ luật; tham gia quản lý doanh nghiệp, quản lý Nhà nước để góp phần cải tạo xã
hội tốt đẹp hơn.
- NSDLĐ và đại diện cho quyền lợi của họ
NSDLĐ là một khái niệm phức tạp, đôi khi mơ hồ và dễ làm nhầm lẫn.
Theo cách suy nghĩ cổ điển, NSDLĐ là người sở hữu vốn, là người chủ hợp
+ Đại diện cho lợi ích quốc gia và cộng đồng trong quản lý lao động;
+ Đảm bảo khuôn khổ pháp lý để quản lý lao động trong các doanh nghiệp
vận hành, thông qua các điều luật cụ thể về quyền và nghĩa vụ của hai bên, các
quy định về thủ tục, trình tự giải quyết các tranh chấp, xung đột;
+ Tham gia giải quyết tranh chấp dưới các hình thức thanh tra, hòa giải và
xét xử.
2.1.5 Các phương thức chủ yếu của quản lý lao động
Nhà nước có các phương thức quản lý lao động trên cả ba mặt: ban hành
cơ chế, chính sách, pháp luật về lao động; tổ chức thực hiện pháp luật lao động;
theo dõi, kiểm tra, giám sát NSDLĐ trong việc tuân thủ pháp luật lao động trong
quá trình lao động; xử lý các hành vi, vi phạm pháp luật lao động của các bên
tham gia QHLĐ. Đây là hoạt động quản lý lao động của Nhà nước nhằm tạo lập
môi trường pháp lý thuận lợi cho các bên tham gia QHLĐ bằng việc quy định cụ
thể các quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia QHLĐ cũng như các thiết chế thực
thi quyền và nghĩa vụ đó trong thực tiễn; quy định cụ thể nội dung, phương thức
QLNN về lao động, các biện pháp xử lý đối với các hành vi vi phạm pháp luật
lao động của các bên tham gia QHLĐ. Đến nay, hệ thống các văn bản pháp luật
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10
về quản lý lao động ở nước ta có thể nói là tương đối đầy đủ, ở nhiều cấp độ văn
bản pháp luật khác nhau. Cụ thể là:
- Hiến pháp năm 2013 đã tạo cơ sở để xác định các nguyên tắc, nội dung
định hướng cơ bản của pháp luật lao động như: quyền – nghĩa vụ cơ bản của
công dân (người lao động và chủ sử dụng lao động cũng là công dân), quyền –
nghĩa vụ cơ bản của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh (doanh nghiệp là
tổ chức sản xuất, kinh doanh), tổ chức và hoạt động công đoàn và của tổ chức đại
lệnh, quyết định nhằm bảo đảm việc sắp xếp, bố trí lao động; tổ chức, điều hành
các hoạt động của người lao động; kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ
đã giao cho người lao động; xử lý vi phạm của người lao động… Thông qua các
hình thức này, hoạt động QLLĐ của NSDLĐ có liên quan trực tiếp đến việc tạo
lập môi trường lao động cho người lao động. Các phương thức thực hiện QLLĐ
của NSDLĐ phải thực hiện trên cơ sở quy định của pháp luật. Trong quá trình
QLLĐ nếu NSDLĐ có hành vi vi phạm pháp luật sẽ bị cơ quan nhà nước có
thẩm quyền xử lý.
2.1.6 Nội dung quản lý lao động trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Nội dung của quản lý lao động rất rộng bao gồm mọi vấn đề liên quan đến
quan hệ của NLĐ và NSDLĐ như tuyển dụng, đào tạo, trả lương, các chế độ,
chính sách trong sử dụng lao động… Tuy nhiên đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu
thực trạng quản lý lao động trên một số nội dung sau:
* Tuyển dụng lao động trong doanh nghiệp FDI
Tuyển dụng lao động là quá trình tìm kiếm, thu hút ứng viên từ những
nguồn khác nhau đến tham dự tuyển vào các vị trí còn trống trong tổ chức và lựa
chọn trong số họ những người đáp ứng tốt yêu cầu công việc đặt ra.
Các yêu cầu đối với tuyển dụng lao động:
Tuyển dụng lao động phải gắn chặt với nhu cầu về nguồn nhân lực phù
hợp với chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chỉ tiến hành tuyển
dụng trong những trường hợp cần thiết.
Tuyển dụng được những NLĐ thực sự phù hợp với yêu cầu của công việc
đảm bảo cho doanh nghiệp có đội ngũ lao động tốt đáp ứng được yêu cầu công
việc (giảm bớt chi phí đào tạo, giúp NLĐ phát huy được năng lực của mình trong
quá trình lao động).
Tuyển được NLĐ có kỷ luật, trung thực gắn bó với công việc của
doanh nghiệp.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Sử dụng lao động theo trình độ: là sử dụng lao động theo mức độ phức tạp
của công việc, hình thức này phân công thành công việc giản đơn và phức tạp
(chia theo bậc). Hình thức này tạo điều kiện kèm cặp giữa các loại lao động trong
quá trình sản xuất nâng cao chất lượng sản phẩm, trình độ lành nghề của NLĐ;
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 13
Sử dụng lao động theo chức năng: là phân chia công việc cho mỗi cá nhân
NLĐ của doanh nghiệp trong mối quan hệ với chức năng mà họ đảm nhận.
Ví dụ: Công nhân chính, công nhân phụ, công nhân viên quản lý kinh tế,
kỹ thuật, hành chính...
Hình thức này xác định mối quan hệ giữa lao động gián tiếp, lao động trực
tiếp và tạo điều kiện cho NLĐ chính được chuyên môn hóa cao hơn nhờ không
làm công việc phụ.
* Hợp đồng lao động cá nhân
Hợp đồng lao động cá nhân là sự thỏa thuận giữa người lao động và người
sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ
của mỗi bên trong quan hệ lao động.
Mặt khác HĐLĐ cá nhân là hình thức pháp lý để xác lập quan hệ giữa
người có sức lao động và người muốn thuê lao động. HĐLĐ tạo điều kiện cho
NLĐ thực hiện quyền làm việc, quyền tự do lựa chọn công việc và nơi làm việc
cho phù hợp với khả năng của bản thân, đồng thời là cơ sở để NSDLĐ tuyển
chọn lao động phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh của đơn vị mình. Thông
thường có hai loại hợp đồng lao động đó là: Hợp đồng xác định thời hạn và hợp
đồng không xác định thời hạn (Quốc hội, 2012).
* Tiền lương, phụ cấp và tiền thưởng
- Tiền lương:
Tiền lương được hiểu là số tiền mà người lao động nhận được từ người sử