Nghiên Cứu Sử Dụng Men Biovet Trong Chăn Nuôi Lợn Thịt Tại Huyện Võ Nhai Tỉnh Thái Nguyên - Pdf 35

1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÂM THẾ KIM

Tên đề tài:
“NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG MEN BIOVET TRONG CHĂN NUÔI
LỢN THỊT TẠI HUYỆN VÕ NHAI TỈNH THÁI NGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học

: Chính quy
: Thú y
: Chăn nuôi thú y
: 2009 - 2014

Giảng viên hướng dẫn: GS.TS. Nguyễn Quang Tuyên
Khoa Chăn nuôi thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Thái Nguyên - 2013


2


cho sinh viên làm quen dần với thực tế sản xuất, từ đó nâng cao được trình độ
chuyên môn, nắm bắt được phương pháp tổ chức và tiến hành công việc
nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào thực tế sản xuất, tạo cho mình
tác phong làm việc nghiêm túc, sáng tạo.
Xuất phát từ thực tế chăn nuôi tại địa phương, được sự quan tâm nhất
trí của Ban Giám hiệu nhà trường, ban Chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và sự tiếp nhận giúp đỡ tận tình của
thầy giáo GS.TS. Nguyễn Quang Tuyên và sự tiếp nhận của cơ sở nên tôi đã
tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu sử dụng men Biovet trong chăn
nuôi lợn thịt tại huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên ’’
Do thời gian và trình độ có hạn, bước đầu làm quen với công tác nghiên
cứu nên trong quá trình thực tập không thể tránh khỏi những hạn chế, thiếu
sót. Vì vậy, kính mong được sự nhận xét, đóng góp ý kiến của các thầy cô
giáo cùng bạn bè, đồng nghiệp để bản khóa luận ngày càng hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!


4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

UBND
THT
LMLM
P
LD
MC
ĐC
TN

: Ủy Ban nhân dân

1.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................... 1
1.1.1.1. Vị trí địa lí ............................................................................................ 1
1.1.1.2. Điều kiện khí hậu thủy văn .................................................................. 1
1.1.1.3. Điều kiện đất đai .................................................................................. 2
1.1.1.4. Tài nguyên thiên nhiên ......................................................................... 4
1.1.1.5. Tiềm năng du lịch................................................................................. 4
1.1.2. Điều kiện xã hội ...................................................................................... 5
1.1.3. Điều kiện kinh tế - xã hội ........................................................................ 5
1.1.3.1. Tình hình kinh tế .................................................................................. 5
1.1.3.2. Tình hình văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục ............................................. 6
1.1.4. Tình hình sản xuất nông - lâm nghiệp..................................................... 6
1.1.4.1. Tình hình sản xuất ngành trồng trọt ..................................................... 6
1.1.4.2. Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi, thủy sản và công tác thú y ........ 6
1.1.5. Đánh giá chung........................................................................................ 8
1.1.5.1. Thuận lợi .............................................................................................. 8
1.1.5.2. Khó khăn .............................................................................................. 8
1.2. Nội dung và phương pháp thực tập tốt nghiệp ........................................... 9
1.2.1. Nội dung phục vụ sản xuất ...................................................................... 9
1.2.2. Phương pháp tiến hành ............................................................................ 9
1.2.3. Kết quả phục vụ sản xuất ...................................................................... 10
1.2.3.1. Công tác chăn nuôi ............................................................................. 10
1.2.3.2. Công tác thú y và vệ sinh phòng bệnh ............................................... 13
1.3. Kết luận .................................................................................................... 21
1.4. Đề nghị ..................................................................................................... 21
PHẦN 2: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU ..................................................... 22
2.1. Đặt vấn đề................................................................................................. 22
2.1.1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................ 22


7

2.4.1.Ảnh hưởng của men Biovet đến khả năng sinh trưởng của lợn
thí nghiệm ........................................................................................................ 35


8

2.4.1.1. Sinh trưởng tích lũy của lợn thí nghiệm ............................................ 35
2.4.1.2. Sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm .......................................... 36
2.4.1.3. Sinh trưởng tương đối của lợn thí nghiệm qua các tuần tuổi............. 37
2.4.1.4. Ảnh hưởng của men Biovet đến việc phòng bệnh tiêu chảy ............. 39
2.4.1.5. Ảnh hưởng của men Biovet đến khả năng sử dụng và chuyển hóa thức
ăn của lợn thí nghiệm ...................................................................................... 40
2.4.1.6. Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng men Biovet.................................. 41
2.5. Kết luận, tồn tại và đề nghị ...................................................................... 42
2.5.1. Kết luận ................................................................................................. 42
2.5.2. Tồn tại.................................................................................................... 42
2.5.2. Đề nghị .................................................................................................. 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 44
I. TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT.............................................................................. 44
II. TÀI LIỆU TIẾNG ANH ............................................................................. 45


1

PHẦN 1
CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT
1.1. Điều tra cơ bản
1.1.1. Điều kiện tự nhiên
1.1.1.1. Vị trí địa lí
Võ Nhai là huyện vùng cao của tỉnh Thái Nguyên, cách thành phố Thái

tháng mùa khô có lượng mưa không đáng kể, lượng bốc hơi nước lại rất lớn,
gây nên tình trạng khô hạn nghiêm trọng cho cây trồng, nhất là với cây trồng
hàng năm. Nói chung, tuy có phần khắc nghiệt nhưng khí hậu Võ Nhai vẫn
tương đối thuận lợi cho phát triển, sản xuất nông - lâm nghiệp.
- Thuỷ văn: Võ Nhai là huyện miền núi, có địa hình bị chia cắt nhiều
bởi các dãy núi đá nên huyện có nguồn nước khá phong phú. Ngoài nguồn
nước mặt từ những sông suối còn có những nguồn nước khác từ các hang
động trong núi đá vôi hiện đã và đang được sử dụng cho sản xuất và sinh
hoạt. Trên địa bàn Võ Nhai có hai hệ thống sông nhánh trực thuộc hệ thống
sông Cầu và sông Thương được phân bố ở hai vùng là phía bắc và phía nam
huyện, cung cấp hầu hết nước tưới cho diện tích sản xuất nông nghiệp của hai
vùng này. Sông Nghinh Tường là sông lớn nhất, chảy qua phía bắc huyện, là
nhánh của sông Cầu, bắt nguồn từ dãy vòng cung Bắc Sơn, có chiều dài 46km
và lần lượt chảy qua các xã: Nghinh Tường, Sảng Mộc, Thượng Nung, Thần
Sa và đổ ra sông Cầu. Sông Rong chảy qua phía nam huyện là nhánh của sông
Thương, bắt nguồn từ xã Phú Thượng chảy qua thị trấn Đình Cả, Tràng Xá,
Dân Tiến, Bình Long và chảy vào tỉnh Bắc Giang. Các nhánh sông suối trên
địa bàn phân bố khá đồng đều và có nước quanh năm rất thuận lợi sử dụng
cho sản xuất và sinh hoạt.
Ngoài ra, trên địa bàn huyện có khá nhiều hồ đập lớn nhỏ khác nhau
như 11 hồ chứa nhỏ, 50 đập kiên cố, 12 trạm bơm và 122 kênh mương do nhà
nước hỗ trợ và nhân dân đóng góp xây dựng.
Tuy nhiên những năm gần đây do nạn chặt phá rừng gần như không
được kiểm soát làm nguồn tài nguyên nước của huyện đang bị suy thoái, lũ lụt
xảy ra nhanh và nhiều hơn, có cả lũ ống và lũ quét. Đây là điều đáng lo ngại,
biện pháp cấp bách là phải trồng và bảo vệ rừng, nhất là rừng đầu nguồn để
nhằm điều tiết nguồn nước và lưu lượng chảy.
1.1.1.3. Điều kiện đất đai
Võ Nhai có tổng diện tích là 845,1 km2, có các loại đất phù sa (1.816
ha, chiếm 2,15% diện tích); đất đen (935 ha chiếm 1,11% diện tích); đất xám

lớn bị chiếm bởi những dãy núi đá vôi hùng vĩ, nhiều khe suối, cảnh đẹp tự
nhiên. Vùng này thuận lợi hơn cho việc phát triển chăn nuôi đại gia súc, lâm
nghiệp, du lịch sinh thái và di tích lịch sử văn hoá.
Với diện tích đất tự nhiên là 845,1 km2, Võ Nhai có 561,27 km2 đất
lâm nghiệp, 77,24 km2 đất nông nghiệp, 1,55 km2 đất nuôi trồng thuỷ sản,
22,13 km2 đất phi nông nghiệp và 182,92 km2 đất chưa sử dụng. Có thể thấy dù
là một huyện có diện tích rộng lớn nhất tỉnh Thái Nguyên nhưng tiềm năng đất đai


4

ở Võ Nhai không lớn, lại bị chia cắt mạnh. Đất dành cho phát triển đô thị và giao
thông trở nên khan hiếm. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến sự phân bố lại dân cư,
khu cụm công nghiệp trong tương lai. Đất đai dành cho nông nghiệp ở Võ Nhai
nhìn chung không có độ phì nhiêu lớn và đang bị suy thoái mạnh.
Dù diện tích đất lâm nghiệp lớn nhưng hiện nay tài nguyên rừng ở
Võ Nhai còn lại rất nghèo, phần lớn là rừng non mới phục hồi, mới trồng,
trữ lượng còn thấp. Nhưng với sự hỗ trợ của nhà nước và sự tích cực của
người dân, trong tương lai gần, tài nguyên rừng vẫn sẽ trở thành thế mạnh
trong phát triển kinh tế của Võ Nhai. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong
việc nâng cao đời sống vật chất của đồng bào các dân tộc thiểu số, đặc biệt tại
khu vực 6 xã phía bắc huyện.
1.1.1.4. Tài nguyên thiên nhiên
- Khoáng sản: Võ Nhai nằm trong tỉnh Thái Nguyên thuộc vùng
sinh khoáng Đông Bắc - Việt Nam thuộc vành đai sinh khoáng tây Thái
Bình Dương. Do vậy, huyện có nguồn tài nguyên khá phong phú về chủng
loại và trữ lượng. Kim loại mầu: chì, kẽm tìm thấy ở Thần Sa, vàng cũng tìm
thấy ở Thần Sa nhưng chủ yếu là vàng sa khoáng với hàm lượng
thấp. Khoáng sản phi kim: mỏ phốt pho ở La Hiên (trữ lượng khoảng 60.000
tấn); đá xây dựng, cát, sỏi, sét xi măng ở La Hiên, Cúc Đường.... Toàn huyện

Hệ thống chủ chương, chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước ngày
càng hoàn thiện và đồng bộ hơn, hướng nhiều hơn vào việc thúc đẩy phát
triển kinh tế xã hội miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa… Các chính sách
của tỉnh và các giải pháp của huyện từng bước đi vào cuộc sống, tác động tích
cực đối với sản xuất kinh doanh, đời sống xã hội, đó là nền tảng thúc đẩy phát
triển kinh tế xã hội của huyện tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển nông lâm nghiệp theo hướng hàng hóa.
1.1.3. Điều kiện kinh tế - xã hội
1.1.3.1. Tình hình kinh tế
Từ năm 2010 tỷ trọng cơ cấu các ngành sản xuất trên địa bàn huyện đã
dần chuyển dịch theo hướng Công nghiệp hóa - hiện đại hóa. Đó là công
nghiệp, xây dựng chiếm 43,6%, nông lâm thủy sản chiếm 38,3% và dịch vụ
chiếm 18,1%.
Võ Nhai phấn đấu đến năm 2020 đạt mục tiêu tăng trưởng kinh tế bình
quân khoảng 9,5%/năm; sản lượng lương thực có hạt đạt khoảng 35.000 tấn;
giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tăng 10% năm; phủ xanh
toàn bộ diện tích đất trống, đồi núi trọc; 95% dân số được sử dụng điện; giảm
tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 10%.


6

1.1.3.2. Tình hình văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục
- Võ Nhai có 15 đơn vị hành chính gồm thị trấn Đình Cả và 14 xã là
Sáng Mộc, Nghinh Tường, Thần Sa, Thượng Nung, Vũ Chấn, Cúc Đường, La
Hiên, Lâu Thượng, Phú Thượng, Tràng Xá, Liên Minh, Phương Giao, Liên
Minh và Dân Tiến.
- Võ Nhai là địa bàn sinh sống của 8 dân tộc như Kinh (34,17%); Tày
(29,88%); Nùng (14,52%); Dao (12,63%); Các dân tộc H’Mông, Cao Lan,
Hoa chiếm 8,7%.
1.1.4. Tình hình sản xuất nông - lâm nghiệp

+ Đàn gia cầm đạt 367.853 con năm 2011, năm 2013 là 450.000 con
- Tình hình thủy sản:
Võ Nhai là huyện vùng cao, diện tích mặt nước nuôi trông thủy sản
không nhiều, ngoài diện tích một số hồ chứa, đập dâng ở các xã dọc quốc lộ
1B và các xã phía Nam huyện là nuôi thả cá được, các xã còn lại diện tích ao
nuôi, hồ chứa không đáng kể. Với diện tích 165 ha, trong năm 2012 sản lượng
thủy sản thu hoạch đạt 183 tấn, đạt 87,14% kế hoạch, bằng 129,4% so với
cùng kỳ.
- Tình hình công tác thú y:
Trước nguy cơ cao bùng phát trở lại của dịch lở mồm long móng,
H5N1 và các bệnh truyền nhiễm khác, trong năm qua UBND huyện đặc biệt
quan tâm chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, UBND các xã, thị trấn tuyên
truyền hướng dẫn, chỉ đạo người chăn nuôi thực hiện tốt công tác tiêm phòng
cho đàn gia súc, gia cầm. Hướng dẫn người chăn nuôi thực hiện các biện pháp
phun thuốc khử trùng tiêu độc tại hộ gia đình. Kết quả tiêm phòng đạt kết quả
như sau:
+ THT trâu, bò: 10.900 liều đạt 87,9% kế hoạch
+ LMLM trâu, bò, lợn: 14.700 liều đạt 294% kế hoạch
+ Tụ dấu lợn: 16.000 liều đạt 106,7% kế hoạch
+ Dịch tả lợn: 17.000 liều đạt 113,3% kế hoạch
+ Dại chó: 3.542 liều đạt 101,2% kế hoạch
+ Lepto: 12.105 liều đạt 121,1% kế hoạch
Trong những tháng cuối năm, UBND huyện tiếp tục chỉ đạo các cơ
quan chuyên môn, phối hợp với các UBND xã, thị trấn tiếp tục hướng dẫn
nông dân thực hiện các biện pháp phòng chống bệnh dịch, đói rét cho đàn gia
súc, gia cầm trong mùa Đông. Hiện nay chưa có phát hiện thấy dịch bệnh
truyền nhiễm, tuy nhiên với tình hình thời tiết giá rét đậm, rét hại như mấy
năm gần đây, nguy cơ xảy ra dịch bệnh là rất cao. Do đó huyện đang tập trung
theo dõi, giám sát chặt chẽ tình hình dịch bệnh, tăng cường tuyên truyền, vận


nhiều mô hình thu nhập cao.
- Khí hậu ở một số tháng trong năm không được thuận lợi gây ra nhiều
dịch bệnh nên sản xuất còn gặp nhiều khó khăn, khả năng sinh trưởng, phát
triển của vật nuôi, cây trồng bị hạn chế.


9

- Đất đai màu mỡ, song hàng năm bị lụt lội vào mùa mưa gây thiệt hại
không nhỏ cho nhân dân.
- Trình độ và tay nghề của người lao động chưa đủ để đáp ứng nhu cầu
của nền kinh tế thị trường nói chung và các nhà doanh nghiệp nói riêng.
- Tiến độ thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới còn chậm, hệ
thống đường giao thông chưa được phát triển hoàn thiện gây khó khăn cho
việc đi lại của người dân, đường liên thôn, liên xóm còn nhỏ hẹp.
- Giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp địa phương quản lý
không đạt kế hoạch đề ra.
- Trong công tác quản lý tài nguyên khoáng sản: Còn để xảy ra các
điểm nóng về khai thác khoáng sản trái phép. Tình trạng vi phạm luật đất đai
vẫn tái diễn, kết quả thực hiện quy hoạch, sử dụng đất còn thấp.
1.2. Nội dung và phương pháp thực tập tốt nghiệp
1.2.1. Nội dung phục vụ sản xuất
- Rèn luyện kỹ năng thực tiễn nghề nghiệp thông qua việc nuôi dưỡng,
chăm sóc trên một quy trình chăm sóc cụ thể là chăn nuôi lợn.
- Điều tra tình hình dịch bệnh trên địa bàn huyện.
- Kết hợp với cán bộ thú y huyện triển khai và tham gia công tác vệ
sinh thú y, phòng trừ dịch bệnh bằng việc tiêm vacxin cho đàn gia súc, gia
cầm trên địa bàn và vệ sinh sát trùng khu vực chăn nuôi.
- Chẩn đoán và điều trị bệnh cho vật nuôi.
- Thực hiện chuyên đề nghiên cứu Khoa Học.

nguyên vật liệu.
+ Kết hợp được các kiểu chuồng nuôi hiện đại và truyền thống để có
những kiểu chuồng nuôi phù hợp với điều kiện ở Việt Nam, đồng thời có khả
năng tận dụng được nguồn nguyên liệu sẵn có của gia đình và địa phương.
+ Đảm bảo vệ sinh và an toàn dịch bệnh cho đàn lợn và sức khỏe cho
con người.
+ Chuồng và xung quanh chuồng quét dọn sạch sẽ hàng ngày, khơi
thông cống rãnh, đốt rác thải.
+ Dùng nước vôi loãng 10%, nước xà phòng khử trùng chuồng trước
khi đưa lợn vào nuôi và sau khi xuất lợn. Để trống chuồng ít nhất 7 ngày
trước khi đưa lợn mới đến. Trong trường hợp trại bị dịch, phải để trống
chuồng ít nhất 21 ngày.
+ Khi có lợn trong chuồng nuôi, có thể dùng các loại hoá chất như:
HAN-IODINE 10%, HALAMID, Virkon,…
+ Cần có ô chuồng cách ly: lợn ốm phải cách ly để chữa trị, lợn mới
mua về nuôi riêng 2 tuần không có biểu hiện bệnh mới cho nhập đàn.


11

- Đối với các dụng cụ chăn nuôi:
+ Máng ăn, máng uống, ủng, dụng cụ chăn nuôi, rửa sạch, phơi nắng
(có thể dùng nước sôi để khử trùng).
+ Các dụng cụ chăn nuôi khác như cuốc, xẻng, ủng, quần áo bảo hộ
phải thường xuyên được khử trùng bằng cách rửa sạch, phơi trực tiếp dưới
ánh nắng mặt trời. Khi vào chuồng lợn phải có quần áo bảo hộ. Khi ra khỏi
chuồng phải để quần áo lại giặt và sát trùng.
- Các biện pháp khử trùng tiêu độc:
+ Sử dụng ánh nắng mặt trời để phơi máng ăn, máng uống, dụng cụ
chăn nuôi.

hoặc nằm trên sàn gỗ, mùa hè cần có rèm che nắng để chống nóng.
+ Hàng ngày phải vệ sinh chuồng trại, tẩy uế, sát trùng theo định kỳ và
đặc biệt là phải tiêm phòng vacxin đầy đủ.
- Giai đoạn 2: Nuôi lợn choai
+ Thời gian nuôi từ 4 - 7 tháng tuổi, khối lượng từ 25 - 30 kg đến 55 60 kg.
+ Giai đoạn này lợn phàm ăn, khả năng lợi dụng thức ăn cao, nhất là
thức ăn thô xanh nên cần cung cấp một khẩu phần ăn đầy đủ dinh dưỡng,
đồng thời phải tận dụng các loại rau bèo, phế phụ phẩm trong nông nghiệp
vừa đảm bảo dinh dưỡng vừa tiết kiệm chi phí thức ăn, đảm bảo thời gian
nuôi lợn choai không quá dài.
+ Cần thực hiện một số biện pháp kiềm chế hiện tượng béo sớm của lợn
như đảm bảo đúng mức năng lượng trong khẩu phần ăn, tăng cường rau xanh,
tăng cường vận động, tắm chải cho lợn.
+ Giai đoạn này nên để 10 -12 con /1 ô chuồng. Diện tích chuồng 0,65 0,95 m2/con.
- Giai đoạn 3: Nuôi béo
+ Giai đoạn này thường kéo dài từ 7 - 10 tháng tuổi, khối lượng từ 55 60 kg đến 85 - 105 kg.
+ Giai đoạn này lợn càng ngày càng béo ra và béo nhanh nếu được
chăm sóc tốt, tuy nhiên lợn bớt háu ăn, không thích di động nhiều, mùa hè
thích tắm mát, thích ngủ. Thức ăn giai đoạn này cần có năng lượng cao nhất
nhưng hàm lượng protein thấp nhất, nếu cung cấp năng lượng chủ yếu từ tinh
bột sẽ cho chất lượng thịt, mỡ thơm ngon. Nên cho lợn ăn dưới dạng nhão
nhưng không quá loãng sẽ kích thích lợn ăn nhiều.
+ Nên cho lợn ăn tự do theo khả năng của lợn để tăng nhanh khối
lượng, rút ngắn thời gian nuôi, tăng hiệu quả kinh tế.
+ Cần giảm bớt vận động của lợn thịt để hạn chế tiêu hao năng lượng,
vì vậy chuồng vỗ béo không cần sân vận động. Cần chú ý chống nóng nhiều


13


Vacxin E. coliphù đầu Phòng bệnh phân trắng lợn
lợn lần 1
con
21-25 Vacxinphó thương hàn
Phòng bệnh phó thương hàn
lần 1
Phòng bệnh phân trắng lợn
25-30 Vacxin E. coli phù đầu
con
lợn lần 2
Phòng bệnh phù đầu lợn con
35
Vacxin dịch tả lần 1
Phòng bệnh dịnh tả lợn
12

Vacxin phó thương hàn
40-45 lần 2
Phòng bệnh phó thương hàn
Vacxin phòng bệnh tụ Phòng bệnh đóng dấu lợn
dấutụ huyết trùng lần 1
56-60
Vacxin dịch tả lần 2
Phòng bệnh dịnh tả lợn
70-75 Vacxin tụ dấu, tụ huyết
Phòng bệnh đóng dấu lợn
trùnglần 2

Cách dùng
Tiêm

(*) Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh
Trong suốt thời gian thực tập tại cơ sở, tôi luôn ý thức được trách
nhiệm công việc của mình, kết hợp giữa kiến thức đã học từ nhà trường và sự
giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn, tôi đã tham gia điều trị một số bệnh sau:
* Bệnh phân trắng lợn con
- Đặc điểm căn bệnh
Là một bềnh truyền nhiễm cấp tính, làm chết có khi rất nhiều lợn con
bú mẹ. Thể hiện bằng triệu chứng ỉa chảy có màu vàng, thường kèm theo bại
huyết do vi khuẩn E. coli gây ra. Bệnh xảy ra quanh năm nhưng nhiều nhất là
vụ đông xuân - xuân hè, những lúc thời tiết thay đổi đột ngột, những ngày ẩm
ướt, ẩm độ cao. Bệnh phát sinh ở lợn con từ sơ sinh đến cai sữa, bệnh thực
chất là hội chứng không tiêu của lợn.
- Nguyên nhân:
Bệnh do trực khuẩn E. coli gây ra, là bệnh truyền nhiễm cấp tính,
nhiễm trùng và độc huyết.
Ngoài ra còn do một số nguyên nhân khác như:
+ Nền chuồng bẩn làm cho bầu vú lợn mẹ không được sạch sẽ và khi
lợn con bú sẽ làm cho vi khuẩn E. coli xâm nhập vào đường tiêu hóa.


15

+ Do lợn mẹ ít sữa, lợn con đói thường gặm liếm nền chuồng tạo điều
kiện thuận lợi cho vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể.
+ Lợn mẹ bị viêm vú làm cho thành phần sữa thay đổi dẫn đến lợn con
bị rối loạn tiêu hóa.
+ Do hệ thần kinh của lợn con chưa phát triển đầy đủ nên kém thích
nghi với sự thay đổi của ngoại cảnh. Do đó khi thời tiết thay đổi, ẩm độ môi
trường cao thì lợn con thường mắc bệnh.
- Triệu chứng:

Bệnh Phó thương hàn là một bệnh truyền nhiễm của lợn, nhất là lợn
con. Gây ra do hai loài Vi khuẩn Salmonella cholorae suis, chủng Knuzendorf
(Cấp tính), Salmonella typhi suis chủng Vodagsen (thể mãn tính), tác động
chủ yếu bộ máy tiêu hoá, gây viêm dạ dày, ruột, có mụn loét, ỉa chảy. Bệnh có
khắp nới trên thế giới, gây nên dịch lẻ tẻ địa phương, xảy ra ở lợn con, do
chăn nuôi lợn nái nhiều, vệ sinh chăm sóc kém, ở nước ta bệnh phát ra lẻ tẻ.
- Triệu chứng
Bệnh Phó thương hàn lợn con từ cai sữa đến 4 tháng tuổi hay mắc nhất,
lợn trưởng thành ít mắc hơn. Vi khuẩn Phó thương hàn xâm nhập chủ yếu là
đường tiêu hoá.
Con vật có triệu chứng sốt 40,50C đến 41,50C, vật ủ rũ kém ăn. Sau
xuất hiện triệu chứng đường tiêu hoá, đi tháo phân rắn, khi nhiệt độ giảm
chuyển sang ỉa chảy, phân lỏng lẫn nước, máu, mủ, phân có mùi thối khắm,
con vật rặn nhiều, kêu la giữ dội, lòi rom. Ngoài ra, con vật thở khó, thở gấp.
Tim đập yếu, tim suy, xuất hiện những vết xuất huyết đỏ ở bụng.
- Vệ sinh phòng bệnh
Đối với những gia súc chưa bị bệnh chúng tôi tiến hành áp dụng các
biện pháp phòng bệnh sau:
+ Gia súc mới mua về nhốt riêng 15 ngày, cho ăn uống điều độ. Không
thay đổi khẩu phần đột ngột, có lợn ốm báo ngay để bao vây dập tắt. Không nhốt
chung, không bán chạy, không thịt lợn ở ao hồ. Phân, nước rửa phải chôn, sản
phẩm phải luộc chín và sử dụng trong hạn hẹp. Không cho gia súc ăn những thức
ăn dính đến mầm bệnh, tiêu độc, sát trùng chuồng trại, dọn, ủ, đốt, rắc vôi bột.
+ Tiến hành tiêm phòng vacxin phó thương hàn cho lợn, tiêm bắp dưới
da, mỗi liều 1ml.
- Điều trị:
+ Điều trị bệnh phó thương hàn, tiêm BIO-D.O.C đặc trị tiêu chảy phó thương hàn - tụ huyết trùng với liều 1-2 ml/10kg thể trọng, tiêm bắp thịt
ngày 1 lần trong 3-4 ngày.



khuẩn Pasteurella. Chủ yếu là triệu chứng bệnh tích ở đường hô hấp làm



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status