Bài tập tố tụng dân sự - Pdf 35

Câu 1: So sánh thủ tục giải quyết vụ án dân sự ở cấp Sơ Thẩm và cấp Phúc Thẩm
a. Giống nhau:
- Đều là những cấp xét xử của Tòa án trong đó sơ thẩm là cấp xét xử thứ nhất, phúc thẩm
là cấp xét xử thứ hai theo nguyên tắc hai cấp xét xử.
- Bao gồm ba giai đoạn: thụ lý, chuẩn bị xét xử và phiên tòa giải quyết vụ án dân sự.
- Trình tự thủ tục tại hai phiên tòa đều tương tự nhau: Thủ tục bắt đầu phiên tòa (Điều
213-216 BLTTDS; Điều 267 BLTTDS); thủ tục hỏi tại phiên tòa (Điều 217-231
BLTTDS; Điều 268-273 BLTTDS); tranh luận tại phiên tòa (Điều 232-235 BLTTDS,
Điều 273 BLTTDS); nghị án và tuyên án (Điều 236-239 BLTTDS).
- Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Tòa án cấp Sơ thẩm và cấp Phúc thẩm đều có quyền ra
các quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời (chương VIII, điều
261 BLTTDS) và quyết định thay đổi người tiến hành tố tụng (khoản 1 điều 59
BLTTDS).
- Các trường hợp để Tòa án sơ thẩm ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự và
căn cứ để Tòa án ra quyết định tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm là giống nhau (điều 189
BLTTDS).
- Về tạm ứng án phí đều phải nộp cho cơ quan thi hành án có thẩm quyền để gửi vào tài
khoản tạm giữ mở tại kho bạc nhà nước và được rút để thi hành án (khoản 02 điều 128
BLTTDS).
- Về án phí phải nộp đầy đủ kịp thời vào ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước
(khoản 01 điều 128 BLTTDS).
b. Khác nhau:
Tiêu chí

Cấp sơ thẩm

Cấp phúc thẩm

Khái niệm

- Xét xử sơ thẩm là việc Tòa án tiếp

hoặc là cơ sở cho các hoạt động tố pháp của bản án, quyết định sơ
tụng sau này, ví dụ như thủ tục xét thẩm và sửa chữa kịp thời những


xử phúc thẩm.

sai sót nếu có trong bản án, quyết
định sơ thẩm.

Tòa án có
thẩm quyền

- Thẩm quyền theo Tòa án cấp - Toà án cấp trên trực tiếp của tòa
huyện, cấp tỉnh; thẩm quyền xét xử án có thẩm quyền xét xử sơ thẩm
theo lãnh thổ; thẩm quyền xét xử (điều 242 BLTTDS).
theo sự lựa chọn.

Sự có mặt
của người
tham gia tố
tụng

- Đương sự hoặc người đại diện
của họ, người bảo vệ quyền và lợi
ích hợp pháp của đương sự vắng 1
lần thì HĐXX sẽ hoãn phiên tòa trừ
trường hợp có đơn đề nghị xét xử
vắng mặt.

Thành phần

gồm 3 Thẩm phán, không có Hội
thẩm nhân dân (điều 53
BLTTDS).

Sự tham gia
của Viện

- Ở phiên tòa sơ thẩm sự tham gia - Ở phiên tòa phúc thẩm thì bắt
của viện kiểm sát có phần hạn chế buộc phải có mặt của Kiểm sát

- Người kháng cáo, người có
quyền lợi nghĩa vụ liên quan,
người bảo vệ quyền và lợi ích
hợp pháp: vắng mặt một lần có
hay không có lý do đều hoãn
phiên tòa xét xử (trừ trường hợp
- Vắng lần 2 (không vì sự kiện bất người đó có đơn đề nghị xét xử
khả kháng) thì nguyên đơn hoặc vắng mặt).
người đại diện theo pháp luật mà - Vắng mặt lần hai thì đình chỉ
vắng mặt thì Tòa án ra quyết định xét xử trừ trường hợp có người
đình chỉ giải quyết vụ án trừ trường kháng cáo khác những người
hợp người đó có đơn đề nghị xét xử tham gia tố tụng khác có liên
vắng mặt, nguyên đơn có quyền quan đến việc kháng cáo kháng
khởi kiện lại nếu thời hiệu khởi nghị thì sự có mặt của họ áp dụng
kiện vẫn còn. Bị đơn, người có như sơ thẩm (điều 266 BLTTDS).
quyền lợi nghĩa vụ liên quan không
có yêu cầu độc lập vắng mặt mà
không có đại diện tham gia thì xét
xử vắng mặt, người có yêu cầu độc
lập vắng mặt mà không có người

nhiều cá nhân, cơ quan, tổ chức
khác về một hoặc nhiều quan hệ
pháp luật liên quan với nhau để giải
quyết trong cùng vụ án.
Phạm vi xét xử của Tòa án:
Tòa án giải quyết các tranh chấp
của đương sự theo đơn khởi kiện,
không vượt quá phạm vi khởi kiện.
(điều 163 BLTTDS).
Ngoài ra, Phiên toà sơ thẩm sẽ xét
xử yêu cầu phản tố của bị đơn, yêu
cầu độc lập của người có quyền và
nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc
lập.

Hình thức
đơn

- Đơn khởi kiện phải bao gồm các - Đơn kháng cáo bao gồm các
nội dung theo quy định tại Điều nội dung theo quy định tại Điều
164 BLTTDS.
244 BLTTDS.
Người khởi kiện là cá nhân phải ký
tên, điểm chỉ; người khởi kiện là cơ
quan, tổ chức thì đại diện của cơ
quan, tổ chức đó phải ký tên và
đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó;
đối với việc khởi kiện để bảo vệ
quyền lợi hợp pháp của người chưa
thành niên, người mất năng lực

- Hội đồng xét xử còn quyết định
về các vấn đề khác sau khi thảo
luận và thông qua tại phòng xử án,
không phải viết thành văn bản
nhưng phải ghi vào biên bản phiên
tòa (điều 210 BLTTDS).

Thời hạn
chuẩn bị xét
xử:

- Thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm
(điều 179 BLTTDS) đối với các vụ
án về tranh chấp dân sự (điều 25)
và vụ án tranh chấp về hôn nhân
gia đình (điều 27) có thời hạn
chuẩn bị xét xử là 4 tháng nếu vụ
án có tính cất phức tạp, có trở ngại
khách quan thì Chánh án có thể gia
hạn thêm nhưng không quá 2
tháng. Còn với những vụ án có
tranh chấp về kinh doanh, thương
mại (điều 29) những tranh chấp về
lao động (điều 31) thời hạn chuẩn
bị xét xử sơ thẩm là 2 tháng kể từ
ngày thụ lý vụ án và có thể gia hạn
thêm nhưng không quá 1 tháng nếu
có tính chất phức tạp hoặc trở ngại
khách quan.


- Ở thời hạn chuẩn bị xét xử phúc
thẩm, tòa án không có thẩm
quyền ra quyết định công nhận sự
thỏa thuận của các đương sự.

- Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ
thẩm, tòa án được ra các quyết
định: Công nhân sự thỏa thuận của
các đương sự; tạm đình chỉ giải
quyết vụ án; đình chỉ giải quyết vụ
án; đưa vụ án ra xét xử.
Thời hiệu

* Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự * Thời hạn kháng cáo:
đối với các lĩnh vực có quy định về - Thời hạn kháng cáo đối với bản


thời hiệu khởi kiện thì tuân theo án của Tòa án sơ thẩm là 15 ngày
pháp luật đó, trong trường hợp kể từ ngày tuyên án đối với
pháp luật không có quy định thì:
đương sự có mặt tại tòa; đối với
- Tranh chấp về quyền sở hữu tài đương sự không có mặt thì kể từ
sản; tranh chấp về đòi lại tài sản do khi bản án được giao cho họ hoặc
người khác quản lý, chiếm hữu; được niêm yết (khoản 1 Điều 245
tranh chấp về quyền sử dụng đất BLTTDS).
theo quy định của pháp luật đất đai - Thời hạn kháng cáo đối với
thì không áp dụng thời hiệu khởi quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ
kiện.
giải quyết vụ án của Tòa án cấp
- Đối với các tranh chấp khác sơ thẩm là 07 ngày, kể từ ngày

ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát
cùng cấp nhận được quyết định.
Tạm ứng án
phí

- Người phải nộp: nguyên đơn, bị - Người kháng cáo theo thủ tục
đơn có yêu cầu phản tố đối với phúc thẩm
nguyên đơn và người có quyền lợi, (khoản 01 Điều 130 BLTTDS).


nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc
lập
(khoản 1 điều 130 BLTTDS).
Án phí

- Đương sự phải chịu án phí sơ - Người kháng cáo phải nộp án
thẩm đối với phần yêu cầu không phí phúc thẩm trong trường hợp
được tòa án chấp nhận.
tòa án giữ nguyên bản án, quyết
Trường hợp các bên không tự xác định sơ thẩm bị kháng cáo.
định được phần tài sản của mình
trong khối tài sản chung thì mỗi
bên đương sự phải nộp án phí sơ
thẩm tương ứng với giá trị phần tài
sản mà họ được hưởng

Trường hợp Tòa án phúc thẩm
sửa bản án, quyết định sơ thẩm bị
kháng cáo thì đương sự kháng
cáo không phải nộp án phí phúc

rút đơn khởi
kiện

- Không cần sự đồng ý của bị đơn

- Phụ thuộc vào bị đơn có đồng ý
rút hay không (điều 269
BLTTDS).

Hòa giải

Ở sơ thẩm, thủ tục hòa giải là bắt Ở phúc thẩm, hòa giải không bắt
buộc, trừ những vụ án không được buộc phải thực hiện nhưng ở giai
hòa giải và những vụ án không tiến đoạn này Tòa án khuyến khích

- Trước phiên tòa, tòa án yêu cầu
- Thời điểm ban hành là giai đoạn đương sự làm văn bản ghi rõ nội
chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa sơ dung thỏa thuận và nộp lại cho
thẩm.
tòa án phúc thẩm. Sau đó tại
Việc thỏa thuận của các đương sự phiên tòa phúc thẩm sẽ ra bản án
không phải lập thành văn bản, vì phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm,
trong giai đoạn sơ thẩm đã có thủ công nhân sự thỏa thuận của các
đương sự (khoản 1 điều 270
tục hòa giải.
BLTTDS).


hành hòa giải được.


án bằng bản án hoặc quyết định đã có
sự.
hiệu lực pháp luật.
Phân loại
Bao gồm:
Bao gồm: lệ phí cấp sao bản
+ Án phí sơ thẩm;
án, quyết định và các giấy
+ Án phí phúc thẩm.
tờ khác của Toà án, lệ phí
CSPL: khoản 2 điều 127 BLTTDS
nộp đơn yêu cầu Toà án giải
quyết việc dân sự, lệ phí
giải quyết việc dân sự và
các khoản lệ phí khác mà
pháp luật có quy định.
CSPL: khoản 3 điều 127
BLTTDS.
Đối tượng áp Áp dụng cho vụ án dân sự
Áp dụng cho việc dân sự
dụng
Mức phí
- Án phí sơ thẩm: xác định dựa trên giá
Lệ phí được xác định dựa
trị tranh chấp có quy đổi được thành tiền trên yêu cầu của người yêu
hay không để chia vụ án dân sự thành hai cầu được pháp luật quy định
loại:
cụ thể.
+ Vụ án dân sự không có giá ngạch;
+ Vụ án dân sự có giá ngạch;

từ ngày nhận thông báo của
Toà án về việc nộp tạm ứng
lệ phí (trừ trường hợp có lý
do chính đáng).
CSPL: điều 41 pháp lệnh án
phí, lệ phí Toà án năm
2009.
- Cơ quan, tổ chức khởi kiện vụ án dân
- Cơ quan, tổ chức yêu cầu
sự để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của toà án huỷ việc kết hôn trái
người khác, lợi ích công cộng, lợi ích nhà pháp luật (quy định hẹp hơn
nước và thực hiện quyền kháng cáo bản
so với không phải nộp án
án, quyết định của Toà án theo thủ tục
phí).
phúc thẩm đối với vụ án đó.




Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status