Phòng gd &đt quận thanh xuân
Trờng tiểu học khơng đình
Sáng kiến kinh nghiệm
Tên đề tài :
một số biện pháp chỉ đạo
việc sử dụng đồ dùng dạy học môn khoa học
lớp 4 nhằm nâng cao chất lợng dạy học trờng
tiểu học KHơNG đình
Ngời viết: Nguyễn Lệ Hằng Phó hiệu trởng
Năm học 2011 - 2012
Phần I: đặt vấn đề
Mỗi môn học ở Tiểu học đều góp phần hình thành và phát triển cơ sở ban đầu
rất quan trọng của nhân cách con ngời Việt Nam. Cùng với các môn học khác, môn
Khoa học có vị trí quan trọng vì:
- Khoa học có khả năng ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống và gần gũi với
thực tế con ngời chúng ta. Nó giúp cho mỗi cá nhân có những kiến thức cơ bản về
con ngời, thực vật, động vật và hiện tợng tự nhiên đơn giản xung quanh.
- Môn Khoa học lớp 4 bớc đầu hình thành và phát triển cho học sinh những
ứng xử thích hợp trong các tình huống có liên quan đến vận động, sức khỏe của bản
thân, gia đình và cộng đồng, học sinh đợc phát triển khả năng tự quan sát, nêu thắc
mắc đặt câu hỏi, hay phân tích so sánh rút ra những dấu hiệu chung và riêng của
một số sự vật, hiện tợng đơn giản trong tự nhiên.
- Hình thành và phát triển những thái độ, hành vi tự giác thực hiện các quy
tắc vệ sinh, an toàn cho bản thân, gia đình và cộng đồng. Các em ham hiểu biết
khoa học, có ý thức vận dụng những kiến thức đã học vào đời sống, có ý thức và
hành động bảo vệ môi trờng xung quanh.
Vậy làm thế nào để giáo viên có phơng pháp sử dụng ĐDDH trong giảng dạy
môn Khoa học đợc hiệu quả, học sinh có chất lợng cao? Đó là điều mà không chỉ
riêng tôi mà chắc chắn rằng các bạn đồng nghiệp của chúng tôi luôn trăn trở.
Chính vì lẽ đó, tôi đã chọn nghiên cứu Một số biện pháp chỉ đạo việc sử dụng
ĐDDH môn Khoa học lớp 4 nhằm nâng cao chất lợng dạy học trờng Tiểu học Khơng
Đình.
3
Phần II: giải quyết vấn đề
Chơng I
Cơ sở lí luận của Biện pháp chỉ đạo nhằm nâng cao
hiệu quả việc sử dụng ĐDDH môn Khoa học lớp 4
ở trờng tiểu học khơng đình
1/ Cơ sở lí luận
1.1. Đổi mới giáo dục là đổi mới chỉ đạo chuyên môn trong các nhà trờng
nhằm nâng cao chất lợng dạy và học. Mỗi giáo viên đứng lớp phải nắm vững quy
trình, nội dung và những điểm mới của SGK; phải biết vận dụng linh hoạt các phơng
pháp giảng dạy thích hợp cho từng bài, từng hoạt động. Các kĩ năng giao tiếp không
thể đợc hình thành và phát triển bằng con đờng truyền giảng thụ động. Các kiến thức
về ngôn ngữ, văn học, văn hoá, tự nhiên và xã hộicó thể tiếp thu qua bài giảng nh ng học sinh chỉ làm chủ đợc những kiến thức này khi các em chiếm lĩnh chúng bằng
hoạt động có ý thức của mình. Cũng nh vậy, những t tởng tình cảm và nhân cách tốt
đẹp chỉ có thể hình thành chắc chắn thông qua sự rèn luyện trong thực tế. Đó là
những lí do cần thiết cho sự ra đời của phơng pháp dạy học mới phơng pháp tích
cực hoá hoạt động của ngời học lấy học sinh làm trung tâm trong đó thầy cô đóng
vai trò tổ chức các hoạt động. Để đạt đợc những yêu cầu nh trên, ngời quản lí cần có
biện pháp chỉ đạo cụ thể bám sát theo văn bản hớng dẫn chuyên môn của ngành và
phù hợp với điều kiện thực tế trờng mình.
1.2. Mục tiêu của môn Khoa học lớp 4:
song số lợng ĐDDH còn cha nhiều. Giáo viên có sử dụng nhng việc khai thác, sử
dụng ĐDDH trong các tiết học còn cha triệt để, lúng túng nên kết quả cha cao.
5
Chơng II
Thực trạng của biện pháp chỉ đạo sử dụng
Đồ dùng dạy học môn Khoa học lớp 4
Trờng Tiểu học Khơng Đình
1/ Đặc điểm tình hình của trờng.
Trờng Tiểu học Khơng Đình là một ngôi trờng nhỏ đóng trên địa bàn phờng Khơng Đình, Quận Thanh Xuân, Hà Nội với diện tích 7200m 2. Là một ngôi trờng nhỏ
đợc thành lập gần 20 năm tuổi song năm học 2011 2012 thầy và trò cùng phấn
khởi trớc những khởi sắc về số học sinh đợc tăng thêm. Từ 720 học sinh/ 18 lớp của
năm học trớc nay đã có 854 học sinh/ 18 lớp, trong đó gồm 4 lớp 1; 04 lớp 2; 04 lớp
3; 03 lớp 4; 03 lớp 5. Đối tợng học sinh của trờng đa số học sinh là con của gia đình
có hoàn cảnh khó khăn, dân trí không cao. Một số cha mẹ cha thực sự quan tâm đến
việc học tập của con em mình. Trờng đang đợc UBND Quận đầu t hoàn thiện dần
về cơ sở vật chất, trang thiết bị ĐDDH.
1.1. Thuận lợi:
- 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn.
- Nhiều giáo viên trẻ, có ý thức học hỏi chuyên môn, yêu nghề mến trẻ, có
nhiều cố gắng trong giảng dạy.
- Có 13/ 18 đồng chí giáo viên có trình độ chuyên môn vững vàng, đạt giáo
viên dạy giỏi cấp Quận, Thành phố nhiều năm liền.
- Ban giám hiệu nhiệt tình, có trách nhiệm, luôn quan tâm đến chất lợng dạy
và học luụn xác định dạy và học là nhiệm vụ hàng đầu, là con đờng phát triển đi lên
của nhà trờng.
1.2. Khó khăn:
- Nhiều học sinh có hoàn cảnh, thiếu sự quan tâm dạy dỗ sát sao từ phía gia
7
Chơng III
Một số biện pháp chỉ đạo việc sử dụng đồ dùng dạy học
môn khoa học lớp 4 nhằm nâng cao hiệu quả chất lợng
dạy học trờng Tiểu học Khơng Đình.
1/ Lập kế hoạch
Căn cứ vào yêu cầu nội dung chơng trình, thực trạng trang bị ĐDDH, trong nhà
trờng.
Căn cứ vào nhu cầu, khả năng của giáo viên trong khối 4 để xây dựng kế hoạch.
1.1. Đối với hiệu trởng:
- Có kế hoạch tổ chức bồi dỡng cho giáo viên phơng pháp sử dụng ĐDDH theo
đặc điểm của từng bộ môn.
- Có kế hoạch mua sắm tu bổ ĐDDH.
- Hỗ trợ kinh phí cho giáo viên tự làm ĐDDH.
- Tổ chức thi triển lãm ĐDDH tự làm cấp trờng và chọn ĐDDH đi triển lãm
ĐDDH cấp Quận.
1.2. Phụ trách phòng ĐDDH:
- Xếp lịch đi 2 buổi/ ngày tạo điều kiện cho giáo viên mợn trả một cách thuận
lợi.
- Chuẩn bị ĐDDH cho giáo viên theo kế hoạch giáo viên đã đăng kí.
- Bảo quản ĐDDH mỗi tháng 1 lần.
- Kết hợp với giáo viên lắp đặt ĐDDH trớc khi tiến hành sử dụng.
- Báo cáo theo định kỳ cho Ban giám hiệu về tình hình sử dụng ĐDDH của
từng giáo viên đối với từng môn.
- Thống kê việc tự làm ĐDDH của giáo viên.
1.3. Đối với giáo viên tổ 4:
- Xây dựng kế hoạch khai thác và sử dụng ĐDDH theo từng tuần.
màu, sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên đợc phóng to, băng keo, bút dạ,
giấy A0, phiếu học tập, tranh ảnh và t liệu về vai trò của nớc, phễu lọc nớc, bông lọc
9
nớc, kính lúp, mô hình dụng cụ lọc nớc đơn giản, dây chun, kim khâu, viên gạch,
cục đất khô, chậu, bóng bay, bơm tiêm, bơm xe đạp, nớc vôi trong, chong chóng đủ
màu, hộp đối lu, nến, diêm, vài nén hơng, su tầm tranh ảnh về các cấp gió những
thiệt hại do giông bão gây ra, ghi lại những bản tin thời tiết liên quan đến gió bão,
su tầm những hình ảnh thể hiện bầu không khí trong sạch và bầu không khí bị ô
nhiễm, su tầm những tranh ảnh các hoạt động bảo vệ môi trờng không khí, ống bơ,
thớc, vài hòn sỏi, trống nhỏ, ít giấy vụn, kéo, lợc, đài, băng cát-xét ghi âm thanh
một số loài vật, sấm sét, đàn ghi ta, đồng hồ, hộp kín, nhựa trong, tấm kính mờ, tấm
ván, đèn bàn, đèn pin, khăn tay sạch, nhiệt kế, phích nớc sôi, nớc đá, xoong, nồi,
giỏ, ấm, thìa kim loại, thìa nhựa, thìa gỗ, nhiệt kế, hộp diêm, bàn là, kính lúp,
miếng xốp, xi-lanh, đèn..
c. Chủ đề: Thực vật và động vật
Hình vẽ trong sách giáo khoa, phiếu học tập, lon sữa bò, cây đậu xanh, lọ nớc
đánh móng tay, keo trong suốt, su tầm cây sống trên cạn và dới nớc, bao bì quảng
cáo cho các loại phân bón, giấy A0, bút đủ màu, su tầm những con vật ăn các loại
thức ăn khác nhau
2.2. Kiểm kê xác định những đồ dùng đã có và những đồ dùng làm thêm:
* Đồ dùng đã có: 86
* Đồ dùng tự làm và su tầm: 45
2.3. Tổ chức các chuyên đề sử dụng ĐDDH để đổi mới phơng pháp, nâng cao
chất lợng dạy và học:
a. Một số chuyên đề trờng:
Đ/c Đỗ Thị Bích Ngọc lớp 4A1- Khối trởng
Dạy bài 2: Trao đổi chất ở ngời
Đ/c Nguyễn Thị Hạnh lớp 4A2
nhng tớnh cht gỡ?
- Khụng khớ cú vai trũ nh th no - Khụng khớ cú cha khớ ụ xi duy trỡ s
chỏy
i vi i sng?
- Khụng khớ dựng lm cng bỏnh xe ụ tụ,
xe mỏy, xe p
- Khụng khớ dựng lm cng bong bay,
phao bi
11
2. Bài mới:
* Giới thiệu bài:
- Lắng nghe
* Hoạt động 1:
Vai trò của ô xi đối với sự cháy
Bước 1:
- Chia lớp làm 4 nhóm
- Nhóm trưởng báo cáo
- Học sinh đọc(1 em)
- Báo cáo đồ dùng chuẩn bị thí nghiệm.
- Đọc mục thực hành (trang 70-SGK)
( Giáo viên kê 1 bàn giữa lớp để làm thí
nghiệm cho cả lớp quan sát, dự đoán
hiện tượng và kết quả của thí nghiệm).
nhỏ.
- Một nhóm lên trình bày lại thí nghiệm - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả của
nhóm mình.
và kết quả của nhóm mình.
Học sinh làm thí nghiệm, giáo viên
- Vì lọ thủy tinh có chứa nhiều không
12
- Theo em tại sao cây nến trong lọ thủy
khí hơn lọ thủy tinh nhỏ. Mà trong
không khí chứa khí ô xi duy trì sự cháy.
tinh to lai cháy lâu hơn cây nến trong lọ
- Ô xi duy trì sự cháy lâu hơn càng có
nhiều không khí thì càng càng có nhiều
- Qua thí nghiệm này chung ta đã chứng ô xi và sự cháy sẽ diễn ra lâu hơn.
thủy tinh nhỏ?
minh được ô xi có vai trò gì?
Kết luận: Càng có nhiều không khí thì
càng có nhiều ô xi để duy trì sự cháy lâu
hơn.
* Hoạt động 2: Cách duy trì sự cháy
Bước 1: Chia lớp thành 4 nhóm
- Báo cáo đồ dùng thí nghiệm
- Đọc mục thực hành trang 70, 71 SGK
- Giáo viên làm mẫu
cáo kết quả.
- Theo em, vì sao cây nến lại chỉ cháy
được trong thời gian ngăn như vậy?
Giáo viên phổ biến thí nghiệm:
- Các nhóm thực hành thí nhiệm 3
- Cô thay thế ngắn nến bằng một đế
không kín (cho học sinh quan sát vật
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
thật). Hãy dự đoán xem hiện tượng gì
xảy ra?
- Giáo viên phát cho 4 nhóm, mỗi nhóm
Do được cung cấp ô xy liên tục đế gắn
nến không kín nên không khí liên tục
- Giáo viên dán thí nghiệm 3 lên bảng.
tràn vào lọ cung cấp ô xy nến cháy liên
tục
+ Đại diện một nhóm lên bảng trình bày
- Học sinh lắng nghe và quan sát thí
thí nghiệm và kết quả?
nghiệm giáo viên mô tả
1 đế gắn nến không kín.
- Vì sao cây nến có thể cháy bình
thường.
- Học sinh trả lời
- Một bạn nhỏ người dân tộc đang thổi
lửa
- Dùng ống nứa thổi vào bếp củi
Bước 1: Chia lớp thành 4 nhóm.
- Không khí trong bếp được cung cấp
- Giáo viên treo tranh minh họa hinh 5 liên tục để lửa không bị tắt
- Học sinh trả lời
lên bảng.
+ Bức tranh vẽ gì?
- Khơi bếp rỗng, để không khí lưu thông
+ Bạn nhỏ đang làm gì?
- Nhóm bếp than, xách bếp ra đầu hướng
gió
+ Bạn làm như vậy để làm gì?
+ Ở lớp mình nhà những bạn nào nấu
- Dội nước vào củi, vùi củi vào đống tro
bếp
bếp củi, bếp than?
+ Em làm thế nào để khi đun nấu cho
- Đậy kín nắp cửa lò
lửa cháy được to
- Bài sau: Không khí cần cho sự sống
b. Nhận xét sau chuyên đề:
Qua các chuyên đề trên ban giám hiệu và toàn thể các đồng chí tổ trưởng
chuyên môn, giáo viên trong trường trao đổi, đóng góp ý kiến xây dựng và đi đến
thống nhất một hướng chung cách sử dụng đồ dùng dạy học cho các tiết dạy sau.
Không những của riêng khối 4, khối 5 và cả những khối khác nữa, không chỉ dừng
lại ở môn khoa học mà có thể áp dụng ở một số môn khác cách sử dụng đồ dùng
dạy học để tiết dạy của chúng ta sẽ đạt hiệu quả cao.
c. Đánh giá kết quả qua đợt chuyên đề:
Qua các chuyên đề của nhà trường và tất cả các đồng chí giáo viên trong tổ 4
và trong trường cũng thấy được môn khoa học là một trong những môn phải sử
dụng đồ dùng dạy học có trong bộ đồ dùng, tranh ảnh sưu tầm thêm, đồ dùng tự
làm, đồ dùng cá nhân mang đến thêm của học sinh làm thực hành, làm thí nghiệm
16
nhiều…. rất phong phú, đa dạng và sinh động. Các đồng chí giáo viên trong khối 4
và các đồng chí giáo viên trong trường rất nhiệt tình, chịu khó ham học hỏi, ý thức
trách nhiệm, linh hoạt, sáng tạo trong việc sử dụng đồ dùng dạy học trong tiết học.
Giáo viên trình bày nội dung bài sâu sắc hơn, thuận lợi hơn, nhẹ nhàng và hiệu quả,
giáo viên phát huy được tính tích cực, tự giác chủ động, sáng tạo của học sinh. Học
sinh được thực hành nhiều gây hứng thú học tập, lôi cuốn các em trong học tập đạt
được kết quả cao trong tiết dạy.
* Khen thưởng:
Giáo viên xếp loại giờ tốt
Học sinh: BGH khen trước lớp, trước cờ
Một tiết chuyên đề môn khoa học lớp 4
- Su tầm mẫu vật.
18
Su tầm vật thật còn tơi khi giảng dạy bài. Vai trò của vitamin, chất khoáng
và chất sơ. Ví dụ: quả chuối, thanh long, nho, cà chua, rau cải, bắp cải, gạo, cam, cà
rốt.
Su tầm số liệu những nơi có nguồn nớc bị ô nhiễm và tìm hiểu nguyên nhân
khi dạy bài Nguyên nhân làm nớc bị ô nhiễm .
Su tầm tranh, ảnh, su tầm trên báo trí, lịch cũ, bu ảnh.
3.2. Tổ chức sử dụng đồ dùng dạy học có hiệu quả:
3.2.1. Xây dựng ý thức sử dụng ĐDDH trong các tiết dạy cho giáo viên:
Thực tế giáo viên chỉ có ý thức sử dụng ĐDDH trong các tiết hội giảng, chuyên
đề. Thông thờng việc góp ý giờ dạy tôi phân tích để giáo viên thấy đợc nếu chúng ta sử
dụng tốt ĐDDH trong tiết dạy thì việc học sinh nắm chắc bài hơn, tạo nhiều khả năng
để giáo viên trình bày nội dung bài học một các sâu sắc, thuận lợi hơn. Từ đó hình
thành đợc ở học sinh những phơng pháp học tập tích cực chủ động, chất lợng bài dạy
đợc nâng cao, giáo viên thấy đợc vai trò quan trọng của việc sử dụng ĐDDH trong các
tiết dạy. Qua đó giáo viên có nhận thức thái độ nghiên cứu sử dụng ĐDDH một cách
đúng đắn.
- Thờng xuyên dự sinh hoạt chuyên môn của các khối lớp, đặc biệt là khối 4
để định hớng giáo viên bàn bạc thống nhất việc sử dụng ĐDDH ở các môn theo:
+ Bài nào khó dạy.
+ Sử dụng đồ dùng nào.
+ Sử dụng vào lúc nào trong tiết dạy.
+ Khai thác từ đồ dùng tự làm.
VD:
Trong buổi SHCM ở tuần 18, tổ 4 đã trao đổi rất kĩ về việc sử dụng ĐDDH để
làm thí nghiệm thứ nhất của bài Không khí cần cho sự cháy sao cho hiệu quả.
dục và Đào tạo ban hành tháng 11 năm 2003 gồm 3 chủ đề với 70 bài ứng với 70 tiết
của 35 tuần học. Trong đó có 60 bài học mới và 10 bài ôn tập kiểm tra. Cụ thể là:
Gồm 3 chủ đề:
- Chủ đề: Con ngời và sức khoẻ.
Sự trao đổi chất ở ngời
Dinh dỡng Phòng bệnh
An toàn cuộc sống.
- Chủ đề: Vật chất năng lợng
Nớc
Không khí
ánh sáng Nhiệt độ.
- Chủ đề: Thực vật - động vật
Trao đổi chất ở thực vật
Trao đổi chất ở động vật
Chuỗi thức ăn trong tự nhiên.
3.2.3.Nghiên cứu kỹ bài dạy:
- Phải đọc kỹ, thiết kế bài trớc 2 tuần để nắm đợc yêu cầu, trọng tâm của tiết
dạy. Có nh vậy, khi sử dụng ĐDDH mới có hiệu quả. Việc chọn lựa thiết bị dạy học
phải đợc tiến hành ngay khi giáo viên lên kế hoạch cho các nội dung dạy học, phù
hợp với tiến trình bài dạy.
Ví dụ: Bài ánh sáng cần cho sự sống
Thiết kế bài ánh sáng cần cho sự sống ngoài tranh ảnh minh họa có trong
sách giáo khoa giáo viên có thời gian chuẩn bị một chậu hoa nhỏ gieo 10 hạt đỗ sau
đó úp lên trên một cái hộp bằng bìa có khoét một lỗ phía sau, buộc cố định và để ở
nơi có ánh sáng, hàng ngày tới nớc. Tiến hành làm trớc 10 ngày và có sự chứng kiến
tham gia của các em. Việc làm đơn giản nhng tạo nên không khí rất hào hứng cho
21
23
Một góc đồ dùng dạy học
3.2.6. Híng dÉn sö dông §DDH cã hiÖu qu¶ phï hîp víi bé m«n Khoa häc
* Làm thử trước khi lên lớp
Đây là khâu hết sức quan trọng, giáo viên nhất thiết phải thực hiện bởi nó
quyết định rất lớn sự thành công của bài dạy. Giáo viên thực hiện chính xác, nói
lưu loát không chỉ giảm bớt thời gian, học sinh hiểu bài ngay mà còn kích thích sự
hứng thú trong học tập của các em, có sức thuyết phục lớn. Bởi thế giáo viên cần
được thực hiện nhiều lần trước khi lên lớp (với loại đồ dùng thí nghiệm) xem nó
diễn ra như thế nào, thời gian xảy ra bao lâu, khả năng thành công ở mức nào? Từ
đó có những phương án khắc phục những rủi ro để có kết quả tốt nhất.
Ví dụ 1: Làm thí nghiệm về tính cách nhiệt của không khí.
Giáo viên hướng dẫn học sinh quấn giấy trước khi rót nước. Với cốc quấn
chặt học sinh dùng dây chun buộc tờ báo lại cho chặt. Với cốc quấn lỏng thì vo tờ
giấy thật nhăn và quấn lỏng, sao cho không khí có thể tràn vào các khe hở mà vẫn
đảm bảo các lớp giấy sát vào nhau. Đo nhiệt độ của cốc 2 lần, mỗi lần cách nhau 5
phút (Thời gian đợi kết quả là 10 phút). Để đảm bảo tiến độ thời gian lên lớp, trong
khi đợi đủ thời gian để đo kết quả, giáo viên có thể dạy cho học sinh tiến hành trò
chơi ở hoạt động 3.
Ví dụ: Bài 32, trang 66: Không khí gồm những thành phần nào?
Để có kết quả tốt nhất khi tiến hành thí nghiệm phải lưu ý: Lượng nước trong
chậu chỉ từ 1/4 đến 1/3 chậu là đủ. Hoặc ta canh chừng bằng 2 lần độ cao của bàn
để. Nếu nước ít thì khi bị rút vào trong ống trụ để chiếm chỗ oxy bị cháy, sẽ tạo
khoảng không ở chân ống trụ và lại chảy ngay ra chậu, ta không thể quan sát được,
đổ quá nhiều sẽ khó thao tác.
Kết quả:
Giáo viên treo tranh “Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên” rồi nêu
yêu cầu: Quan sát hình vẽ rồi nói về sự bay hơi, ngưng tụ của nước trong tự nhiên.
25