MỘT SỐ KINH NGHIỆM DẠY “KHOẢNG CÁCH” TRONG HÌNH HỌC KHÔNG GIAN.
************************************************************************************
MỤC LỤC
I
Đề mục
Trang
Mục lục
1
Phần I: Mở đầu
3
- Lý do chọn đề tài
3
II – Nhiệm vụ và phạm vi đề tài.
4
III - Kế hoạch nghiên cứu
4
7
II
- Nghiên cứu thực tế
7
1. Khoảng cách từ 1 điểm đến 1 đường thẳng và 1 mặt phẳng
7
1.1 - khoảng cách từ 1 điểm đến 1 đường thẳng
7
Ví dụ minh họa 1
1.2- Khoảng cách từ 1 điểm đến một mặt phẳng Các ví dụ minh
họa
8
8
Ví dụ minh họa 2
9
Ví dụ minh họa 3
Ví dụ minh họa 6
13
Bài tập tự luyện
14
3- Khoảng cách giữa hai đường chéo nhau.
Ví dụ minh họa 7
3.1- Khoảng cách giữa hai đường chéo nhau và vuông góc với
nhau
Ví dụ minh họa 8
3.2- Khoảng cách giữa hai đường chéo nhau và không vuông góc
14
14
15
16
16
Ví dụ minh họa 9
17
Ví dụ minh họa 10
17
***************************************************************
GV: LÊ THỊ THUÝ NGÀ - TRƯỜNG THPT HƯNG YÊN
2
MỘT SỐ KINH NGHIỆM DẠY “KHOẢNG CÁCH” TRONG HÌNH HỌC KHÔNG GIAN.
************************************************************************************
PHẦN I: MỞ ĐẦU
I - Lí do chọn đề tài:
- Hình học không gian là môn học khó đối với nhiều học sinh phổ thông.
Nhiều học sinh thấy khó và trở nên chán nản khi học môn học này. Các em đó hầu
như phát biểu rằng: "Trong giờ lí thuyết em hiểu bài nhưng lại không áp dụng lí
thuyết vào để tự làm được bài tập". Vì vậy, khi dạy học sinh phần hình học không
gian, người giáo viên đặc biệt phải quan tâm, kiên nhẫn hướng dẫn các em từng
bước cách tìm ra hướng giải cho từng loại bài toán và để các em tự làm được chứ
không áp đặt kết quả hoặc cách làm cho học sinh.
- Sách giáo khoa Hình học 11 nâng cao và cơ bản đều viết bài "KHOẢNG
CÁCH" rất đơn giản nhưng bài tập yêu cầu với học sinh thì lại không đơn giản đối
với học sinh. Nếu người dạy chỉ đưa ra định nghĩa như sách giáo khoa và cho học
sinh làm bài tập ví dụ thì chắc chắn không nhiều học sinh có thể làm được. Nếu
dạy hết các định nghĩa trong các mục 1, 2, 3 sau đó cho học sinh làm bài tập áp
dụng trong mục 4 thì học sinh sẽ rất lúng túng. Học sinh lúng túng khi tìm hình
chiếu H của điểm M trên mặt phẳng (P): nó sẽ nằm trên đường thẳng nào? tại sao?
( Khoảng cách từ điểm M đến mặt phẳng (P) (hoặc đến đường thẳng V ) là khoảng
cách giữa hai điểm M và H , trong đó H là hình chiếu của M trên mặt phẳng (P)
(hoặc trên đường thẳng V - Định nghĩa 1- SGK Hình học nâng cao 11 - trang
113)
Năm 2006, dạy lớp 11 thí điểm phân ban. Dạy tới bài khoảng cách tôi đã
soạn bài rất kĩ theo SGK và hướng dẫn của SGV. Học sinh của tôi trong giờ lí
thuyết rất tập trung và tôi cảm thấy các em hiểu bài. Nhưng đến giờ bài tập rất ít
học sinh làm được các bài tập trong SGK. Các em đều kêu khó. Tôi rất băn khoăn
suy nghĩ: khi giảng cách làm cho các em thì các em hiểu, nhưng cho tự làm bài
các em lại thấy khó. Vậy phải làm thế nào cho học sinh có hướng suy nghĩ cách
giải quyết cho toán? Từ đó tôi suy nghĩ và hình thành chuyên đề này.
IV- Phương pháp nghiên cứu
Tìm hiểu thực tế giảng dạy, học tập ở một số trường trong tỉnh.
Nghiên cứu tài liệu
Thực nghiệm
Nhận xét
V- Thời gian hoàn thành
Sau năm học thí điểm, tôi vừa làm vừa rút kinh nghiệm thực tế khi giảng
dạy cho những lớp khác nhau. Một năm học sau tôi đã hoàn thiện được đề tài.
***************************************************************
GV: LÊ THỊ THUÝ NGÀ - TRƯỜNG THPT HƯNG YÊN
K
H
P)
Khoảng cách giữa đường thẳng a và mặt phẳng (P) song song với a là
khoảng cách từ 1 điểm nào đó của a đến mặt phẳng (P). ( Định nghĩa 2- SGK Hình
học nâng cao 11 - trang 113)
***************************************************************
GV: LÊ THỊ THUÝ NGÀ - TRƯỜNG THPT HƯNG YÊN
5
MỘT SỐ KINH NGHIỆM DẠY “KHOẢNG CÁCH” TRONG HÌNH HỌC KHÔNG GIAN.
************************************************************************************
B
A
Q)
H
K
P)
Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song là khoảng cách từ 1 điểm bất kì
của mặt phẳng này đến mặt phẳng kia. ( Định nghĩa 3- SGK Hình học nâng cao 11
- trang 114)
Chương II: Thực trạng của đề tài
Như đã trình bày ở trên, HÌNH HỌC KHÔNG GIAN là bài toán khó,
đặc biệt là bài toán khoảng cách. Nhiều học sinh không biết bắt đầu từ
đâu, dùng phương pháp nào, tại sao lại nghĩ đến kẻ đường này, vẽ đường
kia....Một số học sinh khá hơn thì mày mò tìm ra được cách giải bài toán
theo kiểu thử sai, có khi được khi không. Một số học sinh khác gần như
không có “ lối đi” cho loại bài toán này. Đề tài này mong muốn giúp các
em từng bước giải quyết vấn đề trên.
Chương III
Biện pháp thực hiện và kết quả nghiên cứu của đề tài
I - Biện pháp thực hiện
- Bổ sung, hệ thống các kiến thức cơ bản mà học sinh thiếu hụt: quan hệ song
song, vuông góc trong không gian.
- Xây dựng các bước tính từng loại khoảng cách.
- Hướng dẫn một số bài toán khoảng cách trong SGK theo các bước trên.
-Sau mỗi bài toán đều có nhận xét, củng cố, chỉ ra những sai lầm dễ gặp của học
sinh và phát triển mở rộng (nếu có thể) giúp học sinh ghi nhớ và phát triển tư duy
năng lực sáng tạo.
-Sử dụng phương pháp phù hợp với hoàn cảnh thực tế, tạo hứng thú đam mê
phương pháp mới cho các em.
-Kiểm tra đánh giá để rút kinh nghiệm có phương pháp phù hợp hơn.
II- Nghiên cứu thực tế
1-
.
1.1- Khoảng cách từ 1 điểm đến một đường thẳng.
M
B
H
A
A
H
B
H
B
Ví dụ 1: Cho hình chóp tứ giác đều S. BCD có cạnh đáy a, cạnh bên 2a. Tính
khoảng cách từ
đến SC.
Với ví dụ này học sinh không khó khăn trong việc kẻ H vuông góc với SC
( H thuộc SC) và nêu hướng tính H:
SO. C
H. SC. Giáo viên thống nhất hướng tính và kết quả .
S
góc uống mặt phẳng. Học sinh sẽ phát hiện ra tính chất 2 ( hai mặt phẳng vuông
góc với nhau theo giao tuyến d, trong mặt này kẻ đường thẳng a vuông góc với d
thì a sẽ vuông góc với mặt phẳng kia).
Từ đó giáo viên cho học sinh ghi nhớ
(P)" như sau:
+ Tìm mặt phẳng ( ) qua M và vuông góc với (P).
+ Tìm giao tuyến a của (P) và (Q).
+ Trong ( ), kẻ MH vuông góc với a. Khi đó d(M;(P)) = MH.
Ví dụ 2: Cho hình hộp chữ nhật BCD. B C D có B a, D
b,
c. Tính
khoảng cách từ B đến (ACC'A').
B
C
H
A
D
B'
C'
D'
A'
). Vậy d(B; (ACC'A')) = BH.
+ BH là đường cao của tam giác nào? HB là đường cao của tam giác vuông
ABC nên:
1
1
1
ab
BH
2
2
2
2
BH
BA BC
a b2
Ví dụ 3: Cho hình chóp tứ giác đều S. BCD có cạnh bên bằng 2a, cạnh đáy bằng
a. Gọi M là trung điểm của B. Tính khoảng cách từ M đến (SCD).
Yêu cầu m i học sinh làm
ư c
+ Mặt phẳng ( ) qua M và vuông góc với (SCD): Lưu ý học sinh chọn mp
(Q) chỉ cần vuông góc với 1 đường của (SCD). Trong các đường của (SCD) hiện
nay thấy DC có liên quan nhiều đến quan hệ vuông góc hơn. Yêu cầu hs đọc
************************************************************************************
Khi chưa được hướng dẫn các bước tiến hành của bài toán k/c từ 1 điểm đến
1 mặt phẳng. Học sinh lúng túng không biết dựng khoảng cách và nhiều em không
làm được bài dẫn đến chán nản và cho rằng quá khó. Sau khi phân tích hướng dẫn
các em tự đưa ra các bước tiến hành dựng k/c dựa trên những kiến thức đã có của
bản thân trong các tiết học trước, h/s dần làm từng bước và kết thúc được bài toán.
Bước làm khó nhất của bài toán bây giờ chính là tìm mặt phẳng vuông góc với mặt
phẳng đã cho. Các em có thể tự làm được các bài trong sách giáo khoa và tiến đến
các bài toán khó hơn.
BÀI TẬP LUYỆN TẬP
Bài tập : Cho tứ diện OABC có OA, OB, OC đôi một vuông góc và có độ dài lần
lượt là a, 2a, 3a. Tính khoảng cách từ O đến mp (ABC).
Bài tập 2: Hai tia chéo nhau Ax, By hợp với nhau góc 600 nhận AB làm đoạn
vuông góc chung. Trên By lấy C sao cho BC =a.
a) Tính k/c từ c đến Ax
b) tính k/c từ C đến (ABD)
Bài tập 3: Cho lăng trụ đứng BC. ’B’C’ có tam giác ABC vuông tại A. BC=
2a, AB= a 3 .
a) Tính k/c từ A đến ( ’BC)
b) Chứng minh rằng AB vuông góc với ( CC’ ’) và tính k/c từ ’ đến ( BC’)
Bài tập 4: Hình chóp S.ABCD có ABCD là hình vuông cạnh a. SA vuông góc với
(ABCD). SA=2a. (P) qua BC và cắt SA, SD theo thứ tự tại E, F.Biết AD cách (P)
một khoảng là
a 2
. Tính khoảng cách từ S đến (P) và tính diện tích của tứ giác
2
BCFE.
a
(P) song song" như sau:
+ Tìm mặt phẳng ( ) vuông góc với (P)
+ Tìm điểm chung M của ( ) và a (nếu a song song với ( ) thì đổi ( )
thành ( ) chứa a và song song với (Q))
+ Tìm giao tuyến ( ) của (P) và (Q).
+ Trong ( ): kẻ MH (H ) . Khi đó MH (P) và d(a; (P)) = d(M;(P))
= MH
Nếu là theo các bước đó thì ta dễ dàng biết được khoảng cách trong ví dụ 4
nên đổi thành khoảng cách từ M ( trung điểm của B) đến (SCD) chứ không nên
đổi thành kc từ
hay B đến (SCD).
Ví dụ 5: Cho hình lập phương BCD. B C D cạnh a. Tính khoảng cách giữa B’
và mp (A'C'D).
*************************************************************** 12
GV: LÊ THỊ THUÝ NGÀ - TRƯỜNG THPT HƯNG YÊN
MỘT SỐ KINH NGHIỆM DẠY “KHOẢNG CÁCH” TRONG HÌNH HỌC KHÔNG GIAN.
************************************************************************************
B
C
I
B
C
I
A
D
B'
C'
H
A'
O
D'
*************************************************************** 13
GV: LÊ THỊ THUÝ NGÀ - TRƯỜNG THPT HƯNG YÊN
MỘT SỐ KINH NGHIỆM DẠY “KHOẢNG CÁCH” TRONG HÌNH HỌC KHÔNG GIAN.
************************************************************************************
+ Tìm mặt phẳng vuông góc với ( C D): đó là mặt phẳng (BDD B ) (vì
(BDD'B') A'C')
+ Giao tuyến của ( C D) và (BDD B ): là DO
+ Điểm chung của (BDD B ) và ( CB ) thuộc đường B'I.
+ Trong (BDD B ), kẻ B'H DO thì khoảng cách phải tìm là B'H.
+ B H là đường cao của tam giác B OD. Từ đó có hướng tính:
Sau khi đưa ra định nghĩa khoảng cách giữa hai đường chéo nhau (độ dài đoạn
vuông góc chung)
Ví dụ 7: Cho hình chóp S. BCD có đáy BCD là hình vuông cạnh a.
SA (ABCD), SA =a. Xác định đoạn vuông góc chung của SA và BC; SA và
DB; SA và d (trong đó d là đường thẳng nằm trong mp ( BC) và không đi qua .
*************************************************************** 14
GV: LÊ THỊ THUÝ NGÀ - TRƯỜNG THPT HƯNG YÊN
MỘT SỐ KINH NGHIỆM DẠY “KHOẢNG CÁCH” TRONG HÌNH HỌC KHÔNG GIAN.
************************************************************************************
S
A
D
O
B
C
d
Học sinh có thể dễ dàng tìm được đoạn vuông góc chung của SA và BC, đó là AB.
Của SA và BD đó là AO. Vậy muốn dựng được đoạn vuông góc chung của SA và
d thì làm thế nào? Từ A kẻ đường thẳng vuông góc với d, nó cắt d tại H. Khi đó
đoạn AH là đoạn vuông góc chung của SA và d.
ổ
q
ố dự
ô
+ Kẻ MN b (N thuộc b), MN chính là đường vuông góc chung của a và b.
*************************************************************** 15
GV: LÊ THỊ THUÝ NGÀ - TRƯỜNG THPT HƯNG YÊN
MỘT SỐ KINH NGHIỆM DẠY “KHOẢNG CÁCH” TRONG HÌNH HỌC KHÔNG GIAN.
************************************************************************************
Ví dụ 8: Cho hình chóp S.ABCD có đáy BCD là hình vuông cạnh a.
SA ( BCD), S
a. Tính khoảng cách giữa SB và D giữa DB và SC.
) Khoảng cách giữa SB và D
- Hai đường này có vuông góc không? tại sao?
- Khi học sinh trả lời đúng câu hỏi trên thì có thể tiến hành tìm được đoạn vuông
góc chung của hai đường.
+ D vuông góc với SB (vì D vuông góc với (S B) ). Từ đó suy ra có
mặt phẳng chứa SB và vuông góc với SD, đó là (SAB).
S
H
M
A
D
N
O
C
C
M
N
O
A
D
Trước tiên học sinh kiểm tra xem hai đường có vuông góc không? Giáo viên
hướng dẫn cách kiểm tra.
Yêu cầu hs đổi k/c phải tìm thành k/c giữa đường và mặt song song. Đó là k/c giữa
đường AB và (SCD)
Bài toán này đã làm trong ví dụ 3. Kiểm tra học sinh các bước thực hiện loại k/c
này.
Ví dụ 10: Cho hình lập phương BCD. ’B’C’D’ cạnh a. Tính k/c giữa AA’ và
DB; giữa C’ và BD; giữa AI và D’C’ ( với I là tâm mặt DCC’D’)
- kiểm tra xem hai đường có vuông góc không. Dễ thấy AA’ và BD vuông
góc vì AA’ vg với (ABCD). Yêu cầu hs thực hiện theo đúng các bước. Kết
quả k/c thứ nhất là AO bằng
-
a 2
2
C’ và BD có vuông góc vì BD vg với ( CC’) tại O. Trong ( CC’) kẻ ON
vuông góc với C’ thì ON là đoạn vgc của C’ và BD. Học sinh dựa vào
diện tích tam giác OC’ suy ra: ON. C’
A'
B'
M
H
D'
C'
- Hs kiểm tra hai đường AI và C’D’ không vuông góc. Cần đổi k/c này thành
k/c giữa đường và mặt nào? Có thể kẻ đường song song với C’D’ hoặc kẻ
đường // với AI để tạo ra mp.
- Thống nhất đổi k/c phải tìm thành k/c giữa đường C’D’ và mp(ABPM). Yêu
cầu hs thực hiện các bước của bài toán này:
+ Mp (BCC’) vuông góc với BA nên (BCC’) vuông góc với (BAPM)
+giao tuyến của (BCC’) và (BAPM) là BM
+Trong mp (BCC’) kẻ đường C’H vuông góc với BM thì nó vuông góc với
(BAPM). Khoảng cách phải tìm là C’H.
+Muốn tính độ dài của C’H, ta tính nhờ diện tích của tam giác BMC’:
a
.a
2 a 5
BM. C’H BC. MC’. Từ đó suy ra k/c phải tìm là: a 5
5
2
Ví dụ 1: Cho lăng trụ đều BC. ’B’C’ có AA’
K/c giữa AA’ và BC’ bằng k/c giữa AA’ và mp(BCC’B’). Mp( BC) vuông
góc với (BCB’) theo giao tuyến BC nên từ A kẻ AH vuông góc với BC thì
AH vuông góc với (BCC’). K/c phải tìm là AH bằng
a
3 a
.
3 2 2
Ví dụ 2: (Áp dụng cho các lớp khá và giỏi) Hình chóp SABC có SA vuôg
góc với (ABC). Tam giác ABC vuông tại B. SA =AB =BC =a. Tính k/c
giữa các cạnh đối diện của tứ diện.
+ K/c giữa SA và BC: h/s có thể phát hiện ra hai đường vuông góc nên
dựng được ngay đường vuông góc chung, đó là đường kẻ từ A vuông góc
với BC. Dựa vào t/c của tam giác vuông có thể tính được ngay k/c này là
a 2
2
+ K/c giữa AB và SC: Hai đường này không vuông góc. Vậy cần dựng
được mp chứa đường này và song song với đường kia. Ta nên dựng đường
song song với AB hay SC? Từ C kẻ đườg thẳng (d) song song với AB. Gọi
(P) là mp chứa (d) và SC. K/c phải tìm đổi thành k/c giữa AB và (P). Yêu
cầu h/s thực hiện các bước của bài toán này.
*************************************************************** 19
GV: LÊ THỊ THUÝ NGÀ - TRƯỜNG THPT HƯNG YÊN
MỘT SỐ KINH NGHIỆM DẠY “KHOẢNG CÁCH” TRONG HÌNH HỌC KHÔNG GIAN.
E
C
B
*************************************************************** 20
GV: LÊ THỊ THUÝ NGÀ - TRƯỜNG THPT HƯNG YÊN
MỘT SỐ KINH NGHIỆM DẠY “KHOẢNG CÁCH” TRONG HÌNH HỌC KHÔNG GIAN.
************************************************************************************
4- ở r
:
- Trong bài toán k/c giữa 1 đường và một mặt song song ta đã biết đổi k/c từ
A đến mp(P) thành k/c từ B đến mp(P) khi AB song song với (P) và dễ
dựng, dễ tính k/c từ B đến (P) hơn nhiều k/c từ A đến (P).
- Trong trường hợp AB không song song với (P) thì có tìm được mối liên
quan giữa hai k/c này không? Yêu cầu h/s so sánh trong các trường hợp đặc
biệt sau:
A
A
B
M
2
4a
4
2a.
dài của đoạn AH bằng
*************************************************************** 21
GV: LÊ THỊ THUÝ NGÀ - TRƯỜNG THPT HƯNG YÊN
MỘT SỐ KINH NGHIỆM DẠY “KHOẢNG CÁCH” TRONG HÌNH HỌC KHÔNG GIAN.
************************************************************************************
S
H
N
I
A
G
C
K
M
B
Để dựng được k/c từ I đến mp( SBC) thì trông hình vẽ rất rối. Kiểm tra thử
xem nó có liên quan gì đến k.c từ A đến (SBC) hay không? AI cắt SBC tại
Phần trăm
Không giải được
40
80%
Giải đúng
10
20 %
Lớp 11A2- sĩ số 50
*************************************************************** 22
GV: LÊ THỊ THUÝ NGÀ - TRƯỜNG THPT HƯNG YÊN
MỘT SỐ KINH NGHIỆM DẠY “KHOẢNG CÁCH” TRONG HÌNH HỌC KHÔNG GIAN.
************************************************************************************
Sau khi hư ng dẫn các bư c xác định cụ thể.
Lớp 11A1- sĩ số 50
Số lượng
Phần trăm
BT2: Khoảng cách giữa đường và mặt song song
Trư c khi dạy các bư c xác định loại khoảng cách này
Lớp 11A1- sĩ số 50
Số lượng
Phần trăm
Không giải được
38
76%
Giải đúng
12
24%
Lớp 11A2- sĩ số 50
Số lượng
Phần trăm
Không giải được
43
86 %
Lớp 11A2- sĩ số 52
Số lượng
Phần trăm
Không giải được
10
20%
Giải được
40
80%
Như vậy ta thấy rất rõ sự chênh lệch của số lượng học sinh trước khi hướng dẫn và
sau khi hướng dẫn các em từng bước xác định các loại khoảng cách. Tất nhiên,
vừa học ong “ lí thuyết” áp dụng ngay vào bài tập thì bao giờ học sinh cũng hiểu,
chưa quên và do vậy nhiều em sẽ áp dụng được hơn. Nhưng không bởi vậy mà ta
phủ nhận việc giúp học sinh, cùng học sinh xây dựng các bước làm cụ thể cho
những loại bài toán khó. Các em học sinh sẽ không cảm thấy sợ hình không gian
như trước vì trước đây học sinh nhiều khi có cảm giác không có lối đi cho bài
toán. Nhưng với phương pháp này ta có cảm giác đã tìm ra được lối đi cho bài
toán khoảng cách.
*************************************************************** 24
GV: LÊ THỊ THUÝ NGÀ - TRƯỜNG THPT HƯNG YÊN
*************************************************************** 25
GV: LÊ THỊ THUÝ NGÀ - TRƯỜNG THPT HƯNG YÊN