Nghiên cứu tổng hợp hạt nano bạc từ dung dịch bạc nitrat ở những nồng độ khác nhau bằng tác nhân khử dịch chiết nước lá bàng và lá chè - Pdf 35

Khóa luận tốt nghiệp

PGS.TS. Lê Tự Hải

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
KHOA HOÁ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHIỆM VỤ KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: HỒ THỊ TRÂM
Lớp: 12SHH
1. Tên đề tài: Nghiên cứu tổng hợp hạt nano bạc từ dung dịch bạc nitrat ở
những nồng độ khác nhau bằng tác nhân khử dịch chiết nước lá bàng và lá chè
2. Nguyên liệu, dụng cụ và thiết bị: Lá bàng, là chè, dung dịch bạc nitrat, cốc thuỷ
tinh, bình định mức, bếp đun bình cầu, bình cầu 500ml, pipet…
3. Nội dung nghiên cứu:
- Nghiên cứu quá trình điều chế nano bạc từ dung dịch AgNO3 và dịch chiết lá
bàng và dịch chiết lá chè.
- Ứng dụng nano bạc để bảo quản vỏ tôm
4. Giáo viên hƣớng dẫn: PGS. TS. Lê Tự Hải
5. Ngày giao đề tài: Tháng 10 năm 2015
6. Ngày hoàn thành: Tháng 4 năm 2016
Chủ nhiệm Khoa
Giáo viên hƣớng dẫn

PGS. TS. Lê Tự Hải
PGS. TS. Lê Tự Hải
Sinh viên đã hoàn thành và nộp báo cáo cho Khoa ngày 29 tháng 4 năm 2016


Khóa luận tốt nghiệp

PGS.TS. Lê Tự Hải

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 3
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 3
4. Phƣơng pháp nghiên cứu .............................................................................. 3
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .................................................... 4
6. Cấu trúc của luận văn .................................................................................. 4
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN ............................................................................. 5
1.1. Giới thiệu về công nghệ nano .................................................................... 5
1.1.1. Nguồn gốc của công nghệ nano [23]....................................................... 5
1.1.2. Khái niệm công nghệ nano [20] .............................................................. 5
1.1.2.1. Khái niệm vật liệu nano ....................................................................... 6
1.1.2.2. Phân loại vật liệu nano ......................................................................... 6
1.1.3. Cơ sở khoa học của công nghệ nano ....................................................... 7
1.1.4. Ý nghĩa khoa học công nghệ nano và khoa học nano ............................. 9
1.1.5. Các phƣơng pháp chế tạo vật liệu nano .................................................. 10
1.1.5.1. Phƣơng pháp đi từ trên xuống ( Top – down) ...................................... 10
1.1.5.2. Phƣơng pháp đi từ dƣới lên (bottom – up) .......................................... 11
1.1.6. Ứng dụng của công nghệ nano trong đời sống ....................................... 13
1.2. Nano bạc ..................................................................................................... 14
1.2.1. Giới thiệu sơ lƣợc về bạc kim loại [19] .................................................. 15
1.2.2. Đặc tính kháng khuẩn của bạc ................................................................ 16
1.2.3. Khả năng diệt khuẩn của nano bạc .......................................................... 16


1.4.4. Công dụng .............................................................................................. 26
1.5. Cây chè [22]............................................................................................... 28
1.5.1. Đặc điểm chung của cây chè ................................................................... 28
1.5.2. Phân bố .................................................................................................... 29
1.5.3. Thành phần hóa học ............................................................................... 29
1.5.4. Công dụng của lá chè [27] ..................................................................... 29

SVTT: Hồ Thị Trâm

Trang 4


Khóa luận tốt nghiệp

PGS.TS. Lê Tự Hải

CHƢƠNG II: THỰC NGHIỆM........................................................................ 31
2.1. Hóa chất và dụng cụ ................................................................................... 31
2.1.1. Hoá chất................................................................................................... 31
2.1.2. Dụng cụ và thiết bị .................................................................................. 31
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................... 31
2.2.1. Khảo sát các yếu tố ảnh hƣởng đến quá trình điều chế nano bạc ........... 31
2.2.1.2. Khảo sát tỉ lệ dịch chiết đến quá trình tạo nano bạc ............................ 31
2.2.1.3. Khảo sát ảnh hƣởng của pH đến quá trình tạo nano bạc ...................... 33
2.2.2. Phân tích hạt nano bạc ............................................................................. 33
2.2.3. Ứng dụng diệt khuẩn của nano bạc ....................................................... 34
2.2.3.1. Thử nghiệm khả năng diệt khuẩn trên vỏ tôm .................................... 34
CHƢƠNG III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .................................................. 35
3.1. Khảo sát tỉ lệ dịch chiết lá bàng và lá chè đến quá trình tạo nano bạc ...... 35
3.1.1. Đối với dịch chiết lá bàng ....................................................................... 35

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................... 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 52

SVTT: Hồ Thị Trâm

Trang 6


Khóa luận tốt nghiệp

PGS.TS. Lê Tự Hải

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Khoa học, công nghệ nano là một lĩnh vực khoa học và công nghệ mới và đang
phát triển rất nhanh chóng hiện nay. Vật liệu đƣợc chế tạo bằng công nghệ này thể
hiện nhiều tính chất mới lạ do hiệu ứng kích thƣớc. Khoa học và công nghệ nano trên
cơ sở kết hợp đa ngành đã tạo nên cuộc cách mạng về khoa học kỹ thuật. Hiện nay,
nhiều quốc gia trên thế giới xem công nghệ nano là mục tiêu mũi nhọn để đầu tƣ phát
triển. Ƣớc tính tổng đầu tƣ cho lĩnh vực công nghệ nano trên toàn thế giới xấp xỉ 3 tỷ
đôla và đã có hàng trăm sản phẩm của công nghệ nano đƣợc thƣơng mại, ứng dụng
trong nhiều lĩnh vực nhƣ điện tử, hóa học, y sinh, môi trƣờng…..
Trong công nghệ nano thì hạt nano là một vật liệu quan trọng. Một trong những
hạt nano đƣợc sử dụng sớm và rộng rãi nhất là hạt nano bạc. Ở kích thƣớc nano bạc
thể hiện những tính chất vật lý, hóa học, sinh học khác biệt và vô cùng quý giá, đặc
biệt là tính kháng khuẩn. Bạc đƣợc con ngƣời phát hiện ra từ thời nguyên thuỷ xa xƣa
và đƣợc ngƣời xƣa sử dụng rất phổ biến. Ngoài việc sử dụng bạc nhƣ một món đồ
trang sức và tiền tệ, ngƣời xƣa cũng đã biết đến công dụng diệt khuẩn của bạc và đã
sử dụng nó để tạo ra các vật dụng bảo vệ sức khoẻ hằng ngày nhƣ bát, đĩa, cốc uống
rƣợu… để phòng ngộ độc hay thậm chí dùng kim bằng bạc để thử thức ăn có độc hay

học và công nghệ nano đối với bạc giúp tăng cƣờng tính năng diệt khuẩn, sát trùng
tiêu độc và khử trùng. Sỡ dĩ nano bạc hiện nay đang đƣợc nghiên cứu ứng dụng rộng
rãi trong đời sống vì nano bạc ở trạng thái keo nên không bị thất thoát khi chùi rửa
vậy nên khả năng kháng khuẩn sẽ có tác dụng trong suốt quá trình tồn tại của sản
phẩm. Ngoài ra nano bạc không gây tác dụng phụ cho ngƣời sử dụng, và an toàn cho
cả trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ (những đối tƣợng có sức đề kháng kém), đặc biệt là không
gây ô nhiễm môi trƣờng khi sử dụng không gây độc cho ngƣời và vật nuôi khi nhiễm
lƣợng nano bạc bằng nồng độ diệt khuẩn (khoảng nồng độ < 100ppm), không gây ô
nhiễm môi trƣờng.
Nhờ những tính năng siêu việt trên, Nano bạc đƣợc xem nhƣ là chất kháng khuẩn
tự nhiên an toàn và hiệu quả. Chính vì vậy, giới khoa học đang đầu tƣ nghiên cứu
tổng hợp nano bạc để phục vụ cho các ứng dụng trong đời sống sản xuất và đặc biệt
đƣợc ứng dụng rộng rãi trong trong y học, nhất là khi hiện tƣợng vi khuẩn kháng
kháng sinh ngày càng phổ biến nhƣ ngày nay.
Cùng với mối quan tâm của thế giới đối với ngành công nghệ nano bạc và tăng
cƣờng sự cần thiết của việc bảo vệ môi trƣờng, trong đề tài này, chúng tôi hƣớng
đến phƣơng pháp tổng hợp hạt nano bạc bằng cách sử dụng các chất chiết xuất từ
thực vật xanh. Quá trình điều chế hạt nano là lành tính, không sử dụng bất kỳ hóa
chất độc hại nào và cũng không gây ô nhiễm môi trƣờng. Tôi quyết định sử dụng
phƣơng pháp hoá học để điều chế nano bạc bằng nguồn nguyên liệu rất phổ biến
trong tự nhiên, từ thực vật, đó chính là lá bàng và lá chè. Cây bàng – tên khoa học là
Terminalia catappa L, thuộc họ Bàng, là một loài cây thân gỗ lớn sinh sống ở vùng
nhiệt đới. Do chứa nhiều hóa chất nên lá và vỏ thân cây bàng còn đƣợc sử dụng trong

SVTT: Hồ Thị Trâm

Trang 8


Khóa luận tốt nghiệp

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Lá bàng và lá chè thu hái tại thành phố Đà Nẵng.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Nghiên cứu lý thuyết

SVTT: Hồ Thị Trâm

Trang 9


Khóa luận tốt nghiệp

PGS.TS. Lê Tự Hải

- Tìm hiểu thông tin, tƣ liệu về cây bàng và cây chè, bạc, nano bạc và các vấn
đề liên quan đến đề tài.
- Xử lý các thông tin, tƣ liệu để đề ra các vấn đề cần thực hiện trong quá trình
thực nghiệm.
Nghiên cứu thực nghiệm
- Các phƣơng pháp phân tích công cụ: Phƣơng pháp quang phổ hấp thụ phân tử
(UV-Vis)
- Dùng phƣơng pháp đo TEM để xác định kích thƣớc hạt.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
* Ý nghĩa khoa học
- Góp thêm tài liệu về qui trình điều chế nano bạc từ nguyên liệu thiên nhiên.
- Khảo sát ứng dụng, thử nghiệm khả năng diệt khuẩn của nano bạc đƣợc điều
chế từ dịch chiết lá bàng, dịch lá chè.
* Ý nghĩa thực tiễn
- Tận dụng nguồn nguyên liệu sẵn có trong tự nhiên để điều chế nano bạc bằng
phƣơng pháp hoá học, không độc hại và thân thiện với môi trƣờng.

kế một dụng cụ ngay từ cấu trúc phân tử của nó. Mãi đến năm 1974, thuật ngữ “công
nghệ nano” mới đƣợc giáo sƣ Norio Taniguchi của Đại học Khoa học Tokyo định
nghĩa và sử dụng để đề cập đến khả năng chế tạo cấu trúc vi hình của mạch vi điện
tử, mặc dù nó vẫn chƣa đƣợc biết đến rộng rãi. Ông định nghĩa nhƣ sau: “Công nghệ
nano chủ yếu bao gồm việc xử lý, tách, hợp nhất và làm biến dạng vật liệu chỉ bằng
một nguyên tử hoặc một phân tử”. Dựa trên tiền đề về công nghệ nano của Richard
Feynman, định nghĩa về công nghệ nano đã đƣợc tiến sĩ K. Eric Drexler khai thác sâu
hơn trong cuốn sách “Engines of Creation: The Coming Era of Nanotechnology”
(1986) và cuốn “Nanosystems: Molecular Machinery, Manufacturing, and
Computation”. Từ đây, thuật ngữ công nghệ nano bắt đầu trở nên phổ biến, hàng loạt
phát minh đã ra đời, phục vụ đắc lực cho cuộc sống.
1.1.2. Khái niệm công nghệ nano [20]
Công nghệ nano (nanotechnology), là ngành công nghệ liên quan đến việc thiết kế,
phân tích, chế tạo và ứng dụng các cấu trúc, thiết bị và hệ thống bằng việc điều khiển
hình dáng, kích thƣớc trên quy mô nanômét (nm, 1 nm = 10-9 m). Ranh giới giữa
công nghệ nano và khoa học nano đôi khi không rõ ràng, tuy nhiên chúng đều có
chung đối tƣợng là vật liệu nano. Công nghệ nano bao gồm các vấn đề chính sau đây:
cơ sở khoa học nano, phƣơng pháp quan sát và can thiệp ở qui mô nm, chế tạo vật
liệu nano, ứng dụng vật liệu nano.

SVTT: Hồ Thị Trâm

Trang 11


Khóa luận tốt nghiệp

PGS.TS. Lê Tự Hải

1.1.2.1. Khái niệm vật liệu nano


SVTT: Hồ Thị Trâm

Trang 12


Khóa luận tốt nghiệp

PGS.TS. Lê Tự Hải

- Vật liệu nano sinh học
1.1.3. Cơ sở khoa học của công nghệ nano
Công nghệ nano chủ yếu dựa trên ba cơ sở khoa học sau:
- Chuyển tiếp từ tính chất cổ điển đến tính chất lƣợng tử
Đối với vật liệu vĩ mô gồm rất nhiều nguyên tử, các hiệu ứng lƣợng tử đƣợc trung
bình hóa với rất nhiều nguyên tử (1 µm3 có khoảng 1012 nguyên tử) và có thể bỏ qua
các thăng giáng ngẫu nhiên. Nhƣng các cấu trúc nano có ít nguyên tử hơn thì các tính
chất lƣợng tử thể hiện rõ ràng hơn.Ví dụ một chấm lƣợng tử có thể đƣợc coi nhƣ một
đại nguyên tử, nó có các mức năng lƣợng giống nhƣ một nguyên tử.
- Hiệu ứng bề mặt.
Khi vật liệu có kích thƣớc nhỏ thì tỉ số nguyên tử trên bề mặt và tổng số nguyên
tử của vật liệu gia tăng. Ví dụ xét vật liệu tạo thành từ các hạt nano hình cầu. Nếu
gọi ns là số nguyên tử nằm trên bề mặt, n là tổng số nguyên tử thì mối liên hệ giữa
hai con số trên sẽ là ns = 4n2/3. Tỉ số giữa số nguyên tử trên bề mặt và tổng số
1/3 = 4r /r, trong đó r là bán kính của nguyên tử và
nguyên tử sẽ là f= ns/n = 4/n
0
0
r là bán kính của hạt nano. Nhƣ vậy, nếu kích thƣớc của vật liệu giảm (r giảm) thì tỉ
số f tăng lên. Do nguyên tử trên bề mặt có nhiều tính chất khác biệt so với tính chất


bề mặt

bề mặt/năng

(%)

(erg/mol)

lƣợng tổng (%)

10

30.000

20

4,08 x 1011

7,6

5

4.000

40

8,16 x 1011

14,3

ngƣời ta gọi đó là kích thƣớc tới hạn. Vật liệu nano có tính chất đặc biệt là do kích
thƣớc của nó có thể so sánh đƣợc với kích thƣớc tới hạn của các tính chất của vật
liệu. Ví dụ điện trở của một kim loại tuân theo định luật Ohm ở kích thƣớc vĩ mô mà
ta thấy hàng ngày. Nếu ta giảm kích thƣớc của vật liệu xuống nhỏ hơn quãng đƣờng
tự do trung bình của điện tử trong kim loại, mà thƣờng có giá trị từ vài đến vài trăm
nm, thì định luật Ohm không còn đúng nữa. Lúc đó điện trở của vật có kích thƣớc
nano sẽ tuân theo các quy tắc lƣợng tử. Vật liệu nano nằm giữa tính chất lƣợng tử
của nguyên tử và tính chất khối của vật liệu. Đối với vật liệu khối, độ dài tới hạn
của các tính chất rất nhỏ so với độ lớn của vật liệu, nhƣng đối với vật liệu nano
thì điều đó không đúng nên các tính chất khác lạ bắt đầu từ nguyên nhân này.
Không phải bất cứ vật liệu nào có kịch thƣớc nano đều có tính chất khác biệt mà nó
phụ thuộc vào tính chất mà nó đƣợc nghiên cứu.

SVTT: Hồ Thị Trâm

Trang 14


Khóa luận tốt nghiệp

PGS.TS. Lê Tự Hải

Các tính chất khác nhƣ tính chất điện, tính chất từ, tính chất quang và các tính chất
hóa học khác đều có độ dài tới hạn trong khoảng nm. Chính vì thế mà ngƣời ta gọi
ngành khoa học và công nghệ liên quan là khoa học nano và công nghệ nano.
Ta có bảng độ dài tới hạn của một số tính chất của vật liệu nano
Bảng 1.2. Độ dài tới hạn của một số tính chất của vật liệu [10]
Lĩnh vực

Tính chất điện

Độ dài suy giảm

10-100

Độ sâu bề mặt kim loại

10-100

Độ dài liên kết cặp Cooper

0,1-100

Độ thẩm thấu Meisner

1-100

Tƣơng tác bất định xứ

1-1000

Biên hạt

1-10

Bán kính khởi động đứt vỡ

1-100

Sai hỏng mầm


các biến đổi trong phạm vi nano. Do đó khi làm thay đổi cấu hình trong thang
nano của vật liệu ta có thể điều khiển đƣợc tính chất của vật liệu mà không phải
SVTT: Hồ Thị Trâm

Trang 15


Khóa luận tốt nghiệp

PGS.TS. Lê Tự Hải

thay đổi thành phần hóa học của chúng.
Vật liệu nao có diện tích bề mặt ngoài rất lớn nên rất lý tƣởng dùng vào
chức năng xúc tác cho hệ phản ứng hóa học hấp phụ và nhả thuốc chữa bệnh từ
từ trong cơ thể, lƣu trữ năng lƣợng và liệu pháp mỹ phẩm.
Vật liệu có chứa các cấu trúc nano có thể cứng hơn nhƣng lại bền hơn vật
liệu khác. Các hạt nano phân tán trên một nền thích hợp có thể tạo ra vật liệu
compozit siêu cứng.
Tốc độ tƣơng tác và truyền tín hiệu giữa các cấu trúc nano nhanh hơn giữa
các micro rất nhiều và có thể sử dụng các tính chất siêu việt này để chế tạo các
hệ thống nhanh hơn với hiệu quả sử dụng năng lƣơng cao hơn.
Vì các hệ sinh học về cơ bản có tổ chức vật chất ở thang nano nên các bộ
phận nhân tạo dùng trong tế bào có tổ chức cấu trúc nano bắt chƣớc tự nhiên thì
chúng sẽ sinnh hợp. Điều này cực kỳ quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe
1.1.5. Các phương pháp chế tạo vật liệu nano
Vật liệu nano đƣợc chế tạo bằng hai phƣơng pháp: phƣơng pháp từ trên xuống
(top – down) và phƣơng pháp từ dƣới lên (bottom – up). Phƣơng pháp từ trên
xuống là phƣơng pháp tạo hạt kích thƣớc nano từ các hạt có kích thƣớc lớn hơn;
phƣơng pháp từ dƣới lên là phƣơng pháp hình thành hạt nano từ các nguyên tử.
1.1.5.1. Phương pháp đi từ trên xuống ( Top – down)

Nhìn chung phƣơng pháp đi từ trên xuống là phƣơng pháp đơn giản, rẻ tiền
nhƣng hiệu quả, có thể tiến hành cho nhiều loại vật liệu với kích thƣớc khá lớn (ứng
dụng làm vật liệu kết cấu). Nhƣng nó cũng có nhƣợc điểm là các hạt bị keo tụ lại với
nhau, khó có thể thu đƣợc hạt có kích thƣớc nhỏ, tạo ra vật liệu có tính đồng nhất
không cao và tốn nhiều năng lƣợng, trang thiết bị phức tạp cũng nhƣ dễ bị nhiễm bẩn
từ các dụng cụ chế tạo. Do vậy, phƣơng pháp đi từ trên xuống ít đƣợc dùng để điều
chế vật liệu nano so với phƣơng pháp đi từ dƣới lên.
1.1.5.2. Phương pháp đi từ dưới lên (bottom – up)
Ngƣợc với phƣơng pháp đi từ trên xuống, phƣơng pháp đi từ dƣới lên hình thành
vật liệu nano từ các nguyên tử hoặc ion. Phƣơng pháp này đƣợc phát triển và ứng
dụng rất rộng do tính linh động và chất lƣợng của sản phẩm cuối cùng. Phần lớn các
vật liệu nano mà chúng ta dùng hiện nay đƣợc chế tạo từ phƣơng pháp này. Phƣơng
pháp từ dƣới lên có thể là phƣơng pháp vật lý, hóa học hoặc kết hợp cả hai phƣơng
pháp hóa-lý.
* Phƣơng pháp vật lý
Đây là phƣơng pháp tạo vật liệu nano từ nguyên tử hoặc chuyển pha..
- Phƣơng pháp chuyển pha
Vật liệu đƣợc đun nóng rồi làm nguội với tốc độ nhanh để thu đƣợc trạng thái vô
định hình, sau đó tiến hành xử lý nhiệt để xảy ra quá trình chuyển pha từ vô định
hình sang tinh thể (phƣơng pháp làm nguội nhanh).
- Phƣơng pháp bốc bay nhiệt

SVTT: Hồ Thị Trâm

Trang 17


Khóa luận tốt nghiệp

PGS.TS. Lê Tự Hải

Khóa luận tốt nghiệp

PGS.TS. Lê Tự Hải

1.1.6. Ứng dụng của công nghệ nano trong đời sống
Ta có bảng phân bố ứng dụng của vật liệu nano trên thị trƣờng
Bảng1.3. Số loại sản phẩm vật liệu nano và tỉ lệ sử dụng trên thị trường [14]

Loại sản phẩm

Số
lƣợng

Thị trƣờng

%

Hạt nano

160

Y/dƣợc

30

Ống nano

55

Hóa chất và vật liệu cao

16

Hàng không vũ trụ

2

Sợi nano

9

Dệt

2

Hạt chứa hạt nano

8

Nông nghiệp

1

(capsule)
Dây nano

6

Trong ngành công nghiệp điện tử hiện nay, những bộ vi xử lý đƣợc làm từ vật
liệu nano khá phổ biến trên thị trƣờng, một số sản phẩm nhƣ chuột, bàn phím cũng
đƣợc phủ một lớp nano kháng khuẩn. Pin nano trong tƣơng lai sẽ có cấu tạo theo kiểu

1.2. Nano bạc
1.2.1. Giới thiệu sơ lược về bạc kim loại [19]
Bạc là một trong những kim loại đƣợc con ngƣời phát hiện ra từ rất sớm
(khoảng 5500 đến 6000 năm về trƣớc) chỉ sau vàng và đồng. Tuy nhiên lúc bấy
giờ bạc đƣợc xem là một kim loại rất hiếm do khai thác rất ít.
Ký hiệu của bạc là Ag có nguồn gốc từ chữ Argentum trong tiếng la tinh, bạc
đƣợc biết đến từ thời tiền sử, nó đƣợc nhắc tới trong cuốn Chúa sáng tạo ra thế giới,
các đống xỉ bạc đã đƣợc tìm thấy ở Tiểu Á và trên các đảo thuộc biển Aegean chứng
minh rằng bạc đã đƣợc tách khỏi chì từ thiên niên kỷ thứ 4 trƣớc công nguyên.
Bạc nằm ở ô thứ 47 trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học, thuộc
phân nhóm IB (kim loại chuyển tiếp), chu kỳ 5, có cấu hình electron lớp ngoài cùng
là 4d105s1. Bạc trong tự nhiên là hỗn hợp của hai đồng vị ổn định Ag107 và Ag109 với
Ag107 là phổ biến nhất (51,839%). Các đồng vị của bạc hầu hết có sự phong phú nhƣ
nhau, là một điều rất hiếm đối với các nguyên tố trong bảng tuần hoàn. Khối lƣợng
nguyên tử của bạc là 107,8682(2) g/mol, có 28 đồng vị phóng xạ đã đƣợc tìm thấy
với đồng vị ổn định nhất là Ag109 với chu kỳ bán rã 41,29 ngày, Ag111 với chu kỳ bán
rã 7,45 ngày, và Ag112 với chu kỳ bán rã 3,13 giờ.
Tính chất vật lý của bạc: Bạc là kim loại mềm, dẻo, dễ uốn (cứng hơn vàng một
chút), có màu trắng bóng ánh kim nếu bề mặt có độ đánh bóng cao.. Bạc nguyên

SVTT: Hồ Thị Trâm

Trang 20


Khóa luận tốt nghiệp

PGS.TS. Lê Tự Hải

chất có độ dẫn nhiệt cao nhất trong tất cả các kim loại, độ phản quang cao nhất (mặc

Khóa luận tốt nghiệp

PGS.TS. Lê Tự Hải

1.2.3. Khả năng diệt khuẩn của nano bạc
1.2.3.1. Vi khuẩn
Vi khuẩn (tiếng Anh và tiếng La Tinh là bacterium, số nhiều bacteria) đôi khi còn
đƣợc gọi là vi trùng, nó thuộc loại ký sinh trùng. Vi khuẩn là một nhóm sinh vật đơn
bào, có kích thƣớc nhỏ (kích thƣớc hiển vi) và thƣờng có cấu trúc tế bào đơn giản
không có nhân, bộ khung tế bào và các bào quan nhƣ ty thể và lục lạp. Cấu trúc tế
bào của vi khuẩn đƣợc miêu tả chi tiết trong mục sinh vật nhân sơ vì vi khuẩn là sinh
vật nhân sơ khác với các sinh vật có cấu trúc tế bào phức tạp hơn gọi là sinh vật nhân
chuẩn. Vi khuẩn là nhóm hiện diện đông đảo nhất, chúng hiện diện khắp nơi trong
đất, nƣớc và ở dạng cộng sinh với các sinh vật khác.
1.2.3.2. Cơ chế diệt khuẩn của nano bạc
Các hạt nano bạc có kích thƣớc từ 1 – 10nm thể hiện khả năng mạnh đối với vi
khuẩn. Do ở kích thƣớc nhỏ, khả năng tác động và thâm nhập của nano bạc qua lớp
màng vi khuẩn là rất tốt. Đồng thời với kích thƣớc nano, diện tích bề mặt của hạt
nano lớn hơn rất nhiều so với số hạt của nó cho nên khả năng tƣơng tác với vi khuẩn
thông qua việc tiếp xúc bề mặt tăng lên. Nếu kích thƣớc của hạt nano bạc càng nhỏ
thì càng tốt, bởi vì kích thƣớc càng nhỏ thì đặc tính diệt khuẩn của nó là rất lớn. [12]
Nếu kích thƣớc của hạt nano kim loại ở kích thƣớc 5 nm, chúng sẽ có khả năng
gây ra hiệu ứng điện tử tức là biến đổi cấu trúc điện tử của bề mặt. Do đó khả năng
hoạt động bề mặt của hạt nano bạc đƣợc tăng cƣờng manh mẽ. Kích thƣớc hạt nano
giảm thì phần trăm tiếp xúc của các phân tử tƣơng tác tăng lên.
Các hạt nano bạc thƣờng có dạng hình khối, số lƣợng các mặt hình khối cho thấy
khả năng tác dụng của vi khuẩn ở mức độ cao hay thấp; số lƣợng mặt khối càng
nhiều khả năng diệt khuẩn của nano bạc càng cao. Đồng thời trong quá trình sử dụng
nano bạc thƣờng ở trong dung dịch keo phân tán, nơi mà một lƣợng nhỏ ion bạc đã
đƣợc che dấu và góp một phần vào khả năng diệt khuẩn của nano bạc.

SVTT: Hồ Thị Trâm

Trang 23


Khóa luận tốt nghiệp

PGS.TS. Lê Tự Hải

Hình 1.4. Ion bạc liên kết với các base của DNA
1.2.4. Ảnh hưởng của nano bạc đến sức khoẻ con người
Nano bạc đƣợc đƣa vào sử dụng với mục đích kháng khuẩn và ngăn ngừa sự phát
triển của vi khuẩn. Điều đó nói lên mối quan hệ của nano bạc và sức khỏe con ngƣời.
Một nghiên cứu của trƣờng đại học y khoa ODENSE cho thấy rằng nano bạc
không có tác dụng mạnh đối với sức khỏe con ngƣời và cũng không là tác nhân gây
độc. Chính vì vậy, nano bạc không gây ảnh hƣởng đến sức khỏe con ngƣời và đƣợc
xem là vô hại
Thông qua các nghiên cứu ít ỏi chƣa thể đánh giá hết tác động của các hạt nano
bạc đối với sức khỏe con ngƣời. Tuy nhiên, có thể khẳng định rằng nano bạc là tác
nhân góp phần làm trong sạch môi trƣờng, không phải là chất gây độc cho cơ thể con
ngƣời.
1.2.5. Các phương pháp điều chế nano bạc
1.2.5.1. Phương pháp ăn mòn laze [7]
Đây là phƣơng pháp từ trên xuống. Vật liệu ban đầu là một tấm bạc, đƣợc đặt
trong một dung dịch có chứa một hoạt chất bề mặt. Một chùm laze xung có bƣớc
sóng 532 nm, độ rộng xung là 10 ns, tần số 10 Hz, năng lƣợng mỗi xung là 90 mJ,
đƣờng kính vùng kim loại bị tác dụng từ 1 – 3 mm. Dƣới tác dụng của chùm laze
xung, các hạt nano có kích thƣớc khoảng 10 nm đƣợc hình thành và đƣợc bao phủ
bởi chất hoạt hoá bề mặt CnH2n+1SO4Na với n = 8, 10, 12, 14 với nồng độ từ 0,001 –
0,1M

tôi quyết định chọn dịch chiết nƣớc lá và lá chè làm tác nhân khử để điều chế nano
bạc vì trong lá bàng và lá chè có cách nhóm ankaloic có tính khử và quan trọng hơn
là chính dịch chiết lá bàng và lá chè cũng có tác dụng diệt khuẩn. Vì vậy khi chọn
dịch chiết nƣớc lá bàng và lá chè làm chất khử để điều chế nano bạc thì khả năng diệt
khuẩn của nano bạc cũng tăng lên.
1.2.5.3. Phương pháp vật lý
Đây là phƣơng pháp sử dụng các tác nhân vật lý nhƣ điện tử, sóng điện từ nhƣ tia
UV, gamma khử ion bạc thành nano bạc.
Ag+

hv

Ag0

Dƣới tác dụng của các tác nhân vật lý, sẽ xuất hiện các sự biến đổi của dung môi
và các chất phụ gia trong dung môi sẽ sinh ra các gốc hoá học có tác dụng khử ion
bạc thành bạc kim loại để chúng keo tụ lại tạo thành các hạt nano bạc.
1.2.5.4. Phương pháp hoá lý
Phƣơng pháp này là phƣơng pháp trung gian giữa hoá học và vật lý. Nguyên lý:
dùng phƣơng pháp điện phân kết hợp với siêu âm để tạo hạt nano. Phƣơng pháp điện
phân thông thƣờng chỉ tạo đƣớc các màng mỏng kim loại. Trƣớc khi xảy ra sự hình
thành màng, các nguyên tử kim loại sau khi đƣợc điện hoá sẽ tạo các hạt nano bám
lên cực âm. Lúc này ngƣời ta tác dụng một xung siêu âm đồng bộ với xung điện phân
thì hạt nano kim loại sẽ rời khỏi điện cực và đi vào dung dịch. [3]
Lò vi sóng là một thiết bị gia nhiệt nó cung cấp một lƣợng nhiệt ổn định và gia
nhiết đồng đều. Sử dụng lò vi sóng tiến hành khử ion Ag+ thàng Ag0 theo quy trình
trình polyol để tạo hạt nano bạc. Trong phƣơng pháp này muối bạc và chất khử êm
dịu có tác dụng trợ giúp cho quá trình khử Ag+ thàng Ag0 nhƣ C2H5OH…

SVTT: Hồ Thị Trâm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status