Sáng kiến kinh nghiệm Đổi mới phương pháp dạy học phát huy tính tích cực của học sinh bậc tiểu học - Pdf 36

“Đổi mới phương pháp dạy học phát huy tính tích cực của học sinh bậc tiểu học

MỤC LỤC
MỤC LỤC..............................................................................................................1
PHẦN I: MỞ ĐẦU................................................................................................2
1. Cơ sở lý luận:.....................................................................................................2
2. Lịch sử vấn đề:...................................................................................................2
3. Đối tượng – phạm vi nghiên cứu:.......................................................................3
4. Mục đích - nhiệm vụ nghiên cứu:......................................................................3
PHẦN II: NỘI DUNG - ỨNG DỤNG THỰC TIỄN - BÀI HỌC - KINH
NGHIỆM TRONG ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PHÁT HUY TÍNH
TÍCH CỰC CỦA HỌC SINH................................................................................3
A. NỘI DUNG.......................................................................................................3
1. Cơ sở lí luận:......................................................................................................3
2. Cơ sở tâm lí học - giáo dục học:.........................................................................4
3. Cơ sở thực tiễn...................................................................................................4
4. Nội dung phương pháp nghiên cứu:...................................................................5
5. Kết quả:.............................................................................................................5
6. Những giải pháp mới:.........................................................................................5
B. ỨNG DỤNG VÀO THỰC TIỄN CÔNG TÁC GIẢNG DẠY:........................6
I. Các bài toán về bốn phép tính với số tự nhiên:...................................................6
II. Các bài toán với phân số:...................................................................................8
1. Nhắc lại kiến thức cơ bản về phân số:................................................................8
2. Các dạng toán:....................................................................................................9
2.1. Các phương pháp thường sử dụng để so sánh 2 phân số.........................9
2.2. Các ví dụ:..............................................................................................10
C. BÀI HỌC - KINH NGHIỆM:.........................................................................18
PHẦN III: KẾT LUẬN........................................................................................19
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................20

1

đổi mới các phương tiện và hình htức triển khai phương pháp trên cơ sở khai
thác triệt để ưu điểm của các phương pháp cũ và vận dụng linh hoạt một số

2


“Đổi mới phương pháp dạy học phát huy tính tích cực của học sinh bậc tiểu học

phương pháp mới nhằm phát huy tối đa tính tích cực, chủ động và sáng tạo của
người học. Mục đích cuối cùng là làm thế nào để học sinh thực sự tích cực, chủ
động, tự giác tư duy, suy nghĩ trong việc lĩnh hội tri thức.

3. Đối tượng – phạm vi nghiên cứu:
Nội dung chương trình sách giáo khoa bậc tiểu học. Các dạng toán cơ bản ở
lớp 4 – 5. Đặc biệt trong quá trình dạy bồi dưỡng Học sinh giỏimôn toán ở
trường.
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài này được thực hiện trong toàn huyện Lập
Thạch. Tham khảo các tài liệu của Đỗ Trung Hiệu, Trương Công Thành, Phạm
Đình Thực, Ngô Long Hậu, Ngô Thái Sơn, Trần Diên Hiển.

4. Mục đích - nhiệm vụ nghiên cứu:
Nghiên cứu một số vấn đề lí luận và thực tiễn dạy học môn toán ở lớp 4 – 5.
Các bài tập cơ bản và nâng cao ở lớp 4 – 5.
Cải tiến phương pháp dạy học áp dụng dạy thực nghiệm kiểm tra, đánh giá
kết quả.

PHẦN II: NỘI DUNG - ỨNG DỤNG THỰC TIỄN - BÀI HỌC KINH NGHIỆM TRONG ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY
HỌC PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CỦA HỌC SINH
A. NỘI DUNG
1. Cơ sở lí luận:

tâm huyện, gần các cơ quan huyện. Trường Tiểu học Thị Trấn có những thuận
lợi và khó khăn nhất định.
* Thuận lợi:
Đội ngũ giáo viên nhiệt tình, say sưa với nghề nghiệp, tích cực bồi dưỡng
và tự bồi dưỡng chuyên môn. Có sự quan tâm sát sao của các cấp, các ngành, đặc
biệt là sự quan tâm của cha mẹ học sinh.
Học sinh ham học, có điều kiện học tập.
Nhà trường có đủ đội ngũ giáo viên có khả năng xây dựng trường thành
Trung tâm bồi dưỡng.
* Khó khăn:

4


i mi phng phỏp dy hc phỏt huy tớnh tớch cc ca hc sinh bc tiu hc

a bn rng, kinh t khụng ng u gia cỏc khu dõn c.
Nhng vi s n lc ca thy, trũ nờn nhiu nm lin kt qu hc sinh gii
luụn cú tớnh thuyt phc, c ph huynh tin tng, thu hỳt c hc sinh cỏc
trng lõn cn n xin hc ti trng.

4. Ni dung phng phỏp nghiờn cu:
- Nghiờn cu k ni dung, chng trỡnh sgk toỏn tiểu học
- Nhng yờu cu c bn v kin thc v k nng toỏn tiểu học.
- Kinh nghim rỳt ra c sau nhiu nm bi dng Hc sinh gii.
- Vn dng ti u 12 phng phỏp gii toỏn cp 1.

5. Kt qu:
Qua nhiu nm thc t ging dy v trc tip bi dng hc sinh gii toỏn ở
tiểu học bn thõn tụi ó bit phi hp hi ho gia ni dung v phng phỏp.

- Đánh giá kết quả học tập của học sinh là khâu cuối cùng nó góp phần điều
chỉnh nội dung và phương pháp dạy học. Trong đánh giá, giáo viên giúp học sinh
biết tự đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của bản thân. Cả thầy và trò cần
đánh giá kết quả đạt được trong hoạt động của mình theo mục tiêu đã đề ra.
- Nhà trường có điều kiện, có những phương tiện phục vụ cho dạy và học.

B. ỨNG DỤNG VÀO THỰC TIỄN CÔNG TÁC GIẢNG DẠY:
I. Các bài toán về bốn phép tính với số tự nhiên:
Bài toán 1:
Ta phải đặt bao nhiêu dấu cộng vào giữa các chữ số của số 987654321 và
phải đặt ở đâu để nhận được một tổng bằng 99 ?
Lời giải:
Bài toán trên có hai cách làm như sau:
Cách 1: Ta đặt 7 dấu cộng như sau:
9 + 8 + 7 + 65 + 45 + 3 + 2 + 1 = 99.
Cách 2: Ta đặt 6 dấu cộng như sau:
9 + 8 + 7 + 6 + 5 + 43 + 21 = 99.
Bài toán 2:
Tìm một số biết rằng số đó nhân với 4, được bao nhiêu đem cộng với 4 thì
được kết quả 7744.

6


“Đổi mới phương pháp dạy học phát huy tính tích cực của học sinh bậc tiểu học

Lời giải:
Nếu sau khi nhân với 4 mà không cộng với 4 thì số phải tìm trở thành
7744 – 4 = 7740.
Vậy số phải tìm là 7740 : 4 = 1935.



“Đổi mới phương pháp dạy học phát huy tính tích cực của học sinh bậc tiểu học

số đầu tiên với số hạng cuối cũng là 680. Hiệu giữa số cuối cùng và số đầu tiên
là:

10 x 9 = 90.
Ta có sơ đồ: Số cuối:
680

Số đầu:
Số đầu tiên là: (680 – 90) : 2 = 295.
Số cuối cùng là: 295 + 90 = 385.

II. Các bài toán với phân số:
1. Nhắc lại kiến thức cơ bản về phân số:
Muốn học sinh tiếp thu tốt ccs bài toán về phân số, trước hết học sinh nắm
vững khái niệm phân số.
Khái niệm 1: Để kí hiệu một phân số có tử số là a, mẫu số là b (Với a, b đều là
số tự nhiên, b khác không ) ta viết

a
b

Mẫu số b chỉ 1 đơn vị được chia ra thành b phần bằng nhau, tử số a chỉ số
phần lấy đi.
Khái niệm 2: Phân số
Ví dụ:


2

8=

16
2

Số 1 có thể viết dưới dạng phân số có tử số bằng mẫu số và khác 0.
Ví dụ:

1=

7
7

1=

152
152

Số 0 chi cho mọi số tự nhiên # 0 đều bằng 0.

8


“Đổi mới phương pháp dạy học phát huy tính tích cực của học sinh bậc tiểu học

Ví dụ:

0:3=0

bxn

=

a
b

;

a:n
b:n

=

a
b

2. Các dạng toán:
Dạng 1: So sánh phân số.
2.1. Các phương pháp thường sử dụng để so sánh 2 phân số.

Cách 1: Quy đồng mẫu số
sử dụng quy tắc: Hai phân số có cùng mẫu số phân số nào có tử số lớn hơn
thì phân số đó lớn hơn.
Cách 2 : Quy đồng tử số
Hai phân số có cùng tử số phân số nào có mẫu số nhỏ hơn thì phân số đó
lớn hơn
Cách 3 : Tìm một phân số trung gian sao cho phân số trung gian này lớn hơn
một phân số nhưng lại nhỏ hơn phân số kia.
Cách 4 : So sánh “Phần bù” tới đơn vị.

2001
2002



Hướng dẫn:
Với 2 phân số này nên so sánh bằng cách “ tìm phần bù” tới đơn vị.
Ta có 1 –

1997
1998

1
1998



>

=

1
1998

1
2002

Ví dụ 3 : So sánh 2 phân số

;

Đối với 2 phân số này ta nên tìm “ phần bù” tới đơn vị rồi làm cho tử số của
2 phần bù bằng nhau ta có :
1–

37
67

=

67
67

1–

377
677

=

677
377
300

=
677
677
677




10

=



15
29

>

15
.
29

Ví dụ 5 : Hãy viết 7 phân số khác nhau vừa lớn hơn

1
1
vừa nhỏ hơn .
9
8

Hướng dẫn:
Cần vận dụng tính chất cơ bản của phân số để tìm các phân số theo yêu cầu.
Ta có

1
1x 8
8
=
=
8
8x8
64



Nhận xét: Lời giải chỉ cần vậy song cũng cần cho học sinh thấy rằng không
phải chỉ viết được có 7 phân số ở giữa 2 phân số đó mà còn có thể viết rất nhiều
phân số thoả mãn. Ta chỉ cần nhân cả tử số và mẫu số của 2 phân số đó với số
phân số cần viết + 1.
Chính điều này sẽ kích thích trí tò mò, gợi tính sáng tạo của học sinh: “Tại
sao lại viết được nhiều phân số như vậy” để học sinh có nhu cầu tìm hiểu và
khám phá kiến thức. Giúp các em có hứng thú học ở các cấp học trên về tập số
hữu tỉ là một tập xếp thứ tự dày đặc khác hẳn tập số tự nhiên là tập số xếp thứ tự
rời rạc.
Dạng 2: Tính nhanh – tìm X
Ví dụ 1: Tính nhanh biểu thức.
1
1
1
1
1
1
1
+
+
+
+
+
+
2
4
8
16
32

+
2
4
7
8

=1–

=

3
1
=1– .
4
4

1
8

...........................
1
1
1
1
1
1
1
1
127
+

+
1x 2
2x3
3x 4
4x5
18 x 19
19 x 20

Lời giải:
2
2
2
2
2
2
+
+
+
+ ...+
+
1x 2
2x3
3x 4
4x5
18 x 19
19 x 20

=2x(

1

+

+...+

)
2
2
3
3
4
19
20

1
19
19
9
) = 2 x
=
=1
.
20
20
10
10

Ví dụ 3: Hãy tính tổng S rồi so sánh với 0,1. Biết rằng:
S=

1

Ta có:
S=

1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
+
+
+
+
+
+
+
+
+
10
40
88 154
238
340
460
598
754

10 40 88 154
238
340
460
598
754
928

=

3
3
3
3
3
3
+
+
+
+
+
+
2 x 5 5 x 8 8 x 11 11 x 14 14 x 17
17 x 20
3
3
3
3
+
+

2
5 5
8
8
11 11 14
26
29
29
32

Sx3=

1
1
15

=
2
32
32

Suy ra:

S=

15
5
: 3 =
32
32

Ta có
Do đó

3
6
= ;
4
8

2
6
=
5
15

6
6
số thứ nhất bằng
số thứ hai.
8
15

vậy

1
1
số thứ nhất bằng
số thứ hai. Ta có sơ đồ.
8
15

50n

A lấy :

40

B lấy :
C lấy:

14

240.000đ


“Đổi mới phương pháp dạy học phát huy tính tích cực của học sinh bậc tiểu học

Nhìn sơ đồ ta thấy

2
số tiền còn lại sau khi A lấy là:
5

240.000 – 40.000 = 200.000(đồng).
Số tiền còn lại sau khi A lấy là:
200.000 : 2/5 = 500.000(đồng).
3
tổng số tiền là: 500.000 – 50.000 = 450.000(đồng).
4

Tổng số tiền đem chia là:

1
1
: 2 =
5
10

(số điểm giỏi tổ I)

Phân số chỉ số điểm giỏi của tổ II hoặc tổ III lúc đầu:
4

5

1
7
=
10
10

(số điểm giỏi tổ I)

Tổng số điểm giỏi của tổ II và III bằng:
7
7
x 2=
10
5

(số điểm giỏi tổ I)


79.000đồng. Khi bạn thứ nhất mua hết
hết

5
số tiền của mình và người thứ hai mua
6

6
số tiền của mình thì người thứ hai còn nhiều hơn người thứ nhất
7

2.000đồng. Hỏi :
a. Mỗi người mang đi bao nhiều tiền?
b. Mỗi người mua bao nhiều tiền hoa?
Hướng giải:
Cách 1:
a) Phân số chỉ số tiền còn lại của người thứ nhất 1 –
Phân số chỉ số tiền còn lại của người thứ hai: 1 –
Như vậy

5
1
=
(số tiền)
6
6

6
1
=

6

13
13
số tiền của người thứ nhất = 79.000 – 14.000 nên
số tiền của người
6
6

thứ nhất bằng 65.000đồng.
Số tiền của người thứ nhất là:
65.000 :

13
= 30.000 (đồng)
6

Số tiền của người thứ hai là:
79.000 – 30.000 = 49.000 (đồng)
b) Số tiền người thứ nhất mua hoa là:
30.000 x

5
= 25.000 (đồng)
6

Số tiền của người thứ hai mua hoa là:
49.000 x

6

số tiền người
6
7

thứ hai.
Nếu số tiền của người thứ nhất biểu thị là 6 phần mà cứ mỗi phần đó cộng
thêm 2.000đồng thì khi đó tổng số tiền của 2 bạn sẽ là:

17


“Đổi mới phương pháp dạy học phát huy tính tích cực của học sinh bậc tiểu học

79.000 + ( 6 x 2.000 ) = 91.000 (đồng)
Ta có sơ đồ
Số tiền người thứ nhất +12.000:
Số tiền của người thứ hai:
Vậy số tiền của người thứ hai là:
91.000 : ( 6 + 7 ) x 7 = 49.000 (đồng)
Số tiền của người thứ nhất là:
79.000 – 49.000 = 30.000 (đồng)
Người thứ nhất mua hoa hết là:
30.000 x

5
= 25.000 (đồng)
6

Người thứ hai mua hoa hết là:
49.000 x


“Đổi mới phương pháp dạy học phát huy tính tích cực của học sinh bậc tiểu học

+ Phân số
thì có

9
không phải là 1 số.
89

2
9
số học sinh trả lời
đúng là 1 số.
3
89

2. Lẫn lộn các quy tắc về phép tính:
Ví dụ: Tìm X biết X x

5
15
=
4
4

Học sinh lại tính X =

15 : 5
4

“Đổi mới phương pháp dạy học phát huy tính tích cực của học sinh bậc tiểu học

gian bồi dưỡng Học sinh giỏi. Khả năng và thời gian có hạn, chuyên đề của tôi
không khỏi có những thiếu sót. Rất mong hội đồng khoa học góp ý và bổ sung.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Phương pháp dạy toán bậc tiểu học.
2. Những phương pháp phát huy tính tích cực của học sinh theo chương trình
sách giáo khoa mới.
3. Các tài liệu của Đỗ Trung Hiệu, Nguyễn văn Nho, Phạm Đình Thực (nhà
xuất bản ĐH sư pham).
4. 10 chuyên đề bồi dưỡng học sinh lớp 4 – 5
5. Tạp chí toán tuổi thơ.

Lập Thạch, tháng 05– 2010
Người viết

20


“Đổi mới phương pháp dạy học phát huy tính tích cực của học sinh bậc tiểu học

Đặng Thị Ngọc Lan

21




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status