BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
TRẦN QUANG LỢI
GI¸O DôC H¦íNG NGHIÖP CHO HäC SINH THPT
T¹I TRUNG T¢M GDTX- HN HUYÖN Vò TH¦,
TØNH TH¸I B×NH
Chuyên ngành: LL và PPDH bộ môn Kĩ thuật công nghiệp
Mã số: 60.14.01.11
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Ngƣời hƣớng dẫn: PGS.TS Đặng Văn Nghĩa
HÀ NỘI – 2015
LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới thầy giáo
PGS.TS Đặng Văn Nghĩa đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn tác giả trong suốt
thời gian thực hiện đề tài.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Khoa sư phạm kỹ
thuật, Bộ môn phương pháp dạy học kỹ thuật công nghiệp, Phòng Sau đại học
trường Đại học Sư phạm Hà Nội, thư viện trường Đại học sư phạm Hà Nội đã
tạo điều kiện để tác giả học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn của mình.
Tác giả cũng xin cảm ơn Ban Giám đốc, các thầy, cô giáo và các em
học sinh các Trung tâm GDTX tỉnh Thái Bình, trung tâm GDTX- HN các
huyện Vũ Thư, Hưng Hà, Quỳnh Phụ, Đông Hưng, Kiến Xương của tỉnh Thái
Bình; Xin cảm ơn Ban Giám hiệu, các thầy, cô giáo và các em học sinh các
Giáo dục hướng nghiệp
GDHN
Giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp
GDTX-HN
Giáo dục và đào tạo
GD-ĐT
Giáo viên
GV
Hướng nghiệp
HN
Học sinh
HS
Kỹ thuật tổng hợp- hướng nghiệp
KTTH-HN
Kinh tế thị trường
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
I. L DO CHỌN Đ T I ................................................................................. 1
II. M C Đ CH NGHI N C U ........................................................................ 3
III. KH CH TH , Đ I T
NG, PH M VI NGHI N C U ....................... 3
IV. GI THUY T KHO HỌC ...................................................................... 4
V. NHI M V NGHI N C U ....................................................................... 4
VI. PH
NG PH P NGHI N C U .............................................................. 4
VII. C U TR C LU N V N ......................................................................... 5
CHƢƠNG I: CƠ SỞ L
LUẬN VÀ TH C TIỄN CỦA GIÁO DỤC
HƢỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH THPT ............................................... 6
1.1. TỔNG QUAN LỊCH SỬ VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. ...................... 6
1.1.1. Giáo dục hướng nghiệp một số nước trên thế giới. ................................ 6
1.1.2. Giáo dục hướng nghiệp của nước ta. ...................................................... 8
1.2. CƠ SỞ L
LUẬN VỀ GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP CHO HỌC
SINH THPT. .................................................................................................. 13
1.2.1. Một số khái niệm ................................................................................... 13
1.3.2.2 Thực trạng đội ngũ giáo viên hướng nghiệp trung tâm GDTX- HN Vũ
Thư, tỉnh Thái Bình ......................................................................................... 58
1.3.2.3. Định hướng phát triển nguồn nhân lực của huyện Vũ Thư đến năm
2020. ................................................................................................................ 62
KẾT LUẬN CHƢƠNG I .............................................................................. 63
CHƢƠNG II: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
CÔNG TÁC GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH THPT
TẠI TRUNG TÂM GDTX- HN HUYỆN VŨ THƢ, THÁI BÌNH ........... 64
2.1 GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH TẠI TRUNG TÂM
GDTX - HN VŨ THƢ, THÁI BÌNH............................................................ 64
2.1.1 Mục đích giáo dục hướng nghiệp trong trung tâm GDTX- HN ............ 64
2.1.2 Khái quát về chương trình hướng nghiệp ............................................. 65
2.1.2.1 Mục tiêu của chương trình .................................................................. 65
2.1.2.2. Chương trình hướng nghiệp ............................................................... 65
2.1.3 Các quy chế về tổ chức và hoạt động của trung tâm GDTX và trung tâm
KTTH- HN. ..................................................................................................... 66
2.2 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC GDHN
TẠI TT GDTX- HN HUYỆN VŨ THƢ, THÁI BÌNH .............................. 68
2.2.1. Những nguyên tắc để xây dựng các biện pháp. .................................... 68
2.2.1.1. Nghiên cứu xây dựng các biện pháp phải đảm bảo tính mục đích của
GDHN. ............................................................................................................ 68
2.2.1.2. Nghiên cứu xây dựng các biện pháp phải đảm bảo sự phù hợp với
những đặc điểm tâm lý và nhân cách của HS THPT. ..................................... 69
2.2.1.3. Nghiên cứu xây dựng các biện pháp phải đảm bảo tính hệ thống trong
hoạt động GDHN. ........................................................................................... 70
2.3.1.4. Nghiên cứu xây dựng các biện pháp phải đảm bảo tính khả thi. ........... 70
2.2.2 Lựa chọn, bồi dưỡng, tăng cường năng lực hướng nghiệp cho đội ngũ
giáo viên làm công tác GDHN ........................................................................ 71
3.2.4.1. Đánh giá định tính. ............................................................................. 95
KẾT LUẬN CHƢƠNG III ........................................................................... 99
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 100
1. KẾT LUẬN. ............................................................................................. 100
2. KIẾN NGHỊ. ............................................................................................ 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 102
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG, BIỂU SƠ ĐỒ
Hình 1.1. Dấu vân tay 8 trí thông minh của Gardner ...................................... 22
Sơ đồ 1.1: Các hình thức giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học ..... 30
Sơ đồ 1.2: Bốn khâu liên hoàn của công tác hướng nghiệp ............................ 30
Sơ đồ 1.3. Con đường khám phá nghề nghiệp ................................................ 38
Sơ đồ 2.1. Chương trình hướng nghiệp ........................................................... 66
Sơ đồ 2.2. Mô hình giáo viên hướng nghiệp ................................................... 74
MỞ ĐẦU
I. L DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ngày nay nền kinh tế của các quốc gia trên thế giới trong đó có Việt
Nam là nền kinh tế hội nhập để cùng tồn tại, cùng phát triển. Với sự phát
triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, với sự canh tranh gay gắt giữa các quốc
gia, các tập đoàn, các đơn vị kinh tế trên nhiều phương diện hình thành nền
kinh tri thức. Trong xã hội xuất hiện thêm nhiều lĩnh vực ngành nghề mới,
làm cho bức tranh về ngành nghề trong xã hội rất da dạng và phong phú, vừa
có tính chuyên sâu cao lại vừa có sự giao thoa trong các ngành nghề. Để đáp
ứng yêu cầu của nền kinh tế tri thức người lao động phải yêu thích, đam mê
với nghề, sẵn sàng học tập và học tập suốt đời để nâng cao trình độ chuyên
môn. Muốn vậy người lao động phải chọn đúng được ngành nghề phù hợp với
chọn nghề chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động. Thực trạng
này có nhiều nguyên nhân, trong đó có một nguyên nhân cơ bản thuộc về các
trường phổ thông, đặc biệt là các trung tâm GDTX- HN với chức năng nhiệm
vụ của mình chưa làm tốt công tác giáo dục hướng nghiệp cho học sinh. Hàng
năm có tới hơn 900.000 học sinh THPT tốt nghiệp và phải lựa chọn đi tiếp
vào các trường đại học cao đẳng, trung cấp hay học nghề và sẽ trở thành lực
lượng lao động trong xã hội. Nhưng hầu như các em không được cung cấp
những thông tin cần thiết cho việc lựa chọn nghề do vậy các em thường chọn
nghề theo cảm tính hoặc theo sự sắp đặt của cha mẹ có nhiều em sẽ chọn
những trường có điểm thi đầu vào thấp mà không biết nghề đó có phù hợp với
bản thân hay không. Mỗi học sinh đều có một thiên hướng, nếu được giúp đi
đúng hướng, các em sẽ thành công, nếu đi sai, các em sẽ phải trả giá bằng cả
cuộc đời.
Giáo dục hướng nghiệp là giáo dục định hướng chọn nghề cho học
sinh, nhằm giúp các em khám phá năng lực, sở trường, hứng thú của bản thân,
có những hiểu biết về nhu cầu nhân lực xã hội, hiểu biết về đặc điểm của các
2
ngành nghề chuyên môn và từ đó có quyết định lựa chọn một nghề phù hợp.
Có được một nghề phù hợp sẽ đem lại nguồn sống hạnh phúc cho mỗi cá nhân
và đồng thời giúp cho xã hội hình thành một nguồn nhân lực có chất lượng
cao đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế, văn hóa.
Theo ông Peter D‟Huys Đại sứ Quán Bỉ, Bí thư thứ nhất bộ phận hợp
tác và phát triển VVOB đã nói: “Chất lượng công tác hướng nghiệp tốt sẽ
mang lại lợi ích cho hệ thống giáo dục, thị trường lao động và sự phát triển
của học sinh”
Hiện nay GDHN trong các nhà trường phổ thông chưa được chú trọng
một cách đúng mức còn thiếu về giáo viên chuyên trách và các tài liệu phục
Nếu xây dựng được các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác
GDHN tại Trung tâm GDTX- HN huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình sẽ giúp cho
công tác hướng nghiệp tại trung tâm có hiệu quả, phù hợp với sở thích và khả
năng của học sinh, góp phần phát triển kinh tế của địa phương.
V. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
1. Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn giáo dục hướng nghiệp trong
trường THPT và trung tâm GDTX- HN.
2. Nghiên cứu họa đồ nghề và các yêu cầu đặc trưng của từng nhóm
nghề trong xã hội và tình hình phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
3. Nghiên cứu về đội ngũ giáo viên làm công tác hướng nghiệp và dạy
học tích hợp.
4. Nghiên cứu tâm sinh lý lứa tuổi học sinh THPT.
5. Xây dựng một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác GDHN
tại trung tâm GDTX- HN Vũ Thư và một số trường THPT trên địa bàn huyện.
6. Kiểm nghiệm các phương pháp đó.
VI. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Phương pháp nghiên cứu lý luận: phân tích, tổng hợp các công trình
nghiên cứu và tài liệu có liên quan về GDHN, hình thức đánh giá năng lực,
tâm sinh lý lứa tuổi học sinh THPT, các phương pháp GDHN cho học sinh
THPT và BT THPT.
4
2. Phương pháp chuyên gia trong việc đánh giá cơ sở lý luận và đánh
giá về các biện pháp GDHN do đề tài xây dựng.
3. Thử nghiệm ở một số trường THPT và tại trung tâm GDTX- HN
CHƢƠNG I
CƠ SỞ L LUẬN VÀ TH C TIỄN CỦA GIÁO DỤC
HƢỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH THPT
1.1. TỔNG QU N LỊCH SỬ V V N Đ NGHI N C U.
1.1.1. Giáo dục hƣớng nghiệp một số nƣớc trên thế giới.
Trong giai đoạn hiện nay, trên thế giới nền sản xuất công nghiệp và hậu
công nghiệp đã phát triển cao, trong xã hội xuất hiện thêm nhiều ngành nghề mới,
sự phân hóa lao động đã khiến hầu hết các quốc gia trên thế giới đều phải quan
tâm đến công tác hướng nghiệp. Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học hướng nghiệp,
mở các trung tâm tư vấn hướng nghiệp và đào tạo giáo viên, chuyên gia tư vấn
hướng nghiệp trong và ngoài trường Đại học. Ví dụ như các Trung tâm INETOP
(Viện nghiên cứu quốc gia về lao động và hướng nghiệp) và CN M ( Học viện
quốc gia về nghệ thuật và nghề nghiệp) của Pháp. Chương trình đào tạo chuyên
gia hướng nghiệp của họ bắt đầu có mặt tại Việt Nam.
Theo UNESCO, hướng nghiệp là một quá trình cung cấp cho người học
những thông tin về bản thân, về thị trường lao động và định hướng cho người
học có các quyết định đúng đối với sự lựa chọn nghề nghiệp. Ngày nay, người
ta đã nhận thấy chỉ cung cấp thông tin là không đầy đủ, mà cần phải chỉ ra sự
phát triển về mặt cá nhân, xã hội, giáo dục và nghề nghiệp của HS. Một sự
thay đổi khác có ảnh hưởng lớn đến hoạt động HN là nó được nhận thức như
là một quá trình phát triển, đòi hỏi một cách tiếp cận chương trình chứ không
chỉ đơn giản là các cuộc phỏng vấn cá nhân tại các thời điểm quyết định [37].
Ở Liên bang Nga HN được thực hiện nhằm mục tiêu:
- Đảm bảo quyền tự chọn nghề của học sinh giúp các em tự thể hiện
nhân cách trong điều kiện quan hệ thị trường.
6
- Tôn trọng hứng thú nghề nghiệp của con người cũng chỉ rõ nhu cầu
theo tỷ lệ khoảng 50/50. Việc cải cách chương trình GD công nghệ ở Pháp
nhằm hoàn thiện hệ thống GD kỹ thuật công nghệ ở tất cả các bậc học, làm
cho nội dung GD công nghệ phù hợp với từng giai đoạn GD và trình độ phát
triển khoa học kỹ thuật... [37].
1.1.2. Giáo dục hƣớng nghiệp của nƣớc ta.
Ở Việt Nam giáo dục hướng nghiệp tuy được xếp ngang tầm quan
trọng với các mặt giáo dục khác như đức dục, trí dục, thể dục, mỹ dục nhưng
bản thân nó lại rất non trẻ, mới mẻ cả về nhận thức, lý luận và thực tiễn, rất
thiếu về lực lượng, không mang tính chuyên nghiệp... Vì vậy, việc thực hiện
không mang lại nhiều hiệu quả. Vấn đề hướng nghiệp chỉ thực sự nóng lên và
được xã hội quan tâm khi nền kinh tế đất nước bước sang cơ chế thị trường
với sự đa dạng của các ngành nghề và nhu cầu rất lớn về chất lượng nguồn
nhân lực. Nếu so với sự ra đời của nền giáo dục XHCN sau cách mạng tháng
Tám năm 1945 thì những tư tưởng về hướng nghiệp cho học sinh cũng xuất
hiện khá sớm. Cho đến trước những năm 1970 thì những tư tưởng này chủ
yếu dừng lại ở các quan điểm, chỉ thị, nghịquyết mang tính chỉ đạo, lãnh đạo
của Đảng, Nhà nước và Bác Hồ chứ chưa phải là luận điểm mang tính khoa
học hay những nghiên cứu khoa học thực sự.
Chủ tịch Hồ Chí Minh có lẽ là người đầu tiên quan tâm đến công tác
hướng nghiệp cho HS. Trong bài viết “học sinh và lao động” (bài viết tay năm
1957 hiện lưu giữ ở bảo tàng Hồ Chí Minh). Bác viết “thi đỗ tiểu học rồi thì
muốn lên trung học, đỗ trung học rồi thì muốn lên đại học. Riêng về mỗi cá
nhân của người học sinh thì ý muốn ấy không có gì lạ. Nhưng chung đối với
Nhà nước thì ý muốn ấy thành vô lý. Vì ở bất kỳ nước nào số trường trung
học cũng ít hơn trường tiểu học, trường đại học lại càng ít hơn trường trung
học. Thế thì những học trò tiểu học và trung học không được chuyển cấp sẽ
làm gì”? Câu hỏi này của Bác thực sự trở thành một vấn đề khoa học và mang
8
đến GS. Phạm Tất Dong, PGS. Đặng Danh
nh, GS. Phạm Huy Thụ, GS.
Nguyễn Văn Hộ.
GS. Phạm Tất Dong là người có những đóng góp rất lớn cho giáo dục
hướng nghiệp Việt Nam, ông đã dày công nghiên cứu các vấn đề lí luận và
thực tiễn cho giáo dục hướng nghiệp như xác định mục đích, ý nghĩa, vai trò
của hướng nghiệp; hứng thú, nhu cầu và động cơ nghề nghiệp; hệ thống các
quan điểm, nguyên tắc hướng nghiệp...Điều này được thể hiện ở rất nhiều các
báo cáo, bài báo, sách, giáo trình của ông như bài: “hướng nghiệp cho thanh
niên”, đăng trên tạp chí Thanh Niên số 8 năm 1982, Báo cáo: “Một con đường
hình thành lý tưởng nghề nghiệp cho HS lớn”; các tác phẩm như: “Nghề
nghiệp tương lai – giúp bạn chọn nghề” hay cuốn “Tư vấn hướng nghiệp – sự
lựa chọn cho tương lai”. Trong một công trình nghiên cứu gần đây ông đã chỉ
ra rằng: “Công tác hướng nghiệp góp phần điều chỉnh việc chọn nghề của
thanh niên theo hướng chuyển đổi cơ cấu kinh tế”. Bởi vì theo tác giả, đất
nước đang trong giai đoạn đẩy mạnh sự nghiệp CNH – HĐH, trong quá trình
CNH- HĐH, cơ cấu kinh tế sẽ chuyển theo hướng giảm tỉ trọng nông nghiệp,
tăng tỉ trọng công nghiệp, dịch vụ. Xu hướng chọn nghề của thanh niên phù
hợp với xu hướng chuyển cơ cấu kinh tế là một yêu cầu của công nghiệp [18].
GS. Nguyễn Văn Hộ cũng là một trong những người rất tâm đắc và
nghiên cứu chuyên sâu về giáo dục hướng nghiệp. Trong luận án tiến sĩ của
mình tác giả đã đề cập đến vấn đề: “Thiết lập và phát triển hệ thống hướng
nghiệp cho HS Việt Nam”. Tác giả đã xây dựng được luận chứng cho hệ
thống GDHN trong điều kiện phát triển kinh tế- xã hội của đất nước. Gần đây
(2006) ông cũng đã cho xuất bản cuốn sách: “Hoạt động giáo dục hướng
nghiệp và giảng dạy kĩ thuật trong trường THPT” cuốn sách đã trình bày một
Đức Phúc... đã làm rõ được các thực trạng, những số liệu, những kinh nghiệm
giáo dục hướng nghiệp và dạy nghề cho HS phổ thông. Đồng thời cũng đề cập
và làm rõ được các vấn đề như tổ chức lao động cho HS phổ thông, tư vấn
nghề cho học sinh phổ thông, các phương thức giáo dục kỹ thuật tổng hợp và
hướng nghiệp trong nhà trường phổ thông và trung tâm kỹ thuật tổng hợp
hướng nghiệp.
11
Trong giáo dục nghề nghiệp, cần gắn nối chặt chẽ, đa dạng hóa hình
thức giảng dạy, học tập và nâng cao trình độ cho cả trung cấp chuyên nghiệp
lẫn dạy nghề. Đặc biệt, việc đào tạo phải gắn với nhu cầu của thị trường lao
động. Trước hết, cần gắn các trường lớp với các cơ sở sản xuất, các doanh
nghiệp, các cơ sở kinh tế...; cần có chính sách và cơ chế thích hợp để các
trường, lớp này là những nguồn đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực trực
tiếp cung cấp cho chính các đơn vị này. Mặt khác trong cơ cấu trình độ của
giáo dục chuyên nghiệp, không thể dừng đào tạo ở các bằng cấp như hiện nay.
Đã đến lúc cần phải mở các trường chuyên nghiệp theo hướng thực hành cao
ở trình độ cao đẳng và đại học.
Trong đào tạo nghề, không chỉ dừng ở việc đào tạo cho người lao động
có kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp mà còn đào tạo và hình thành các năng
lực mềm (thích nghi, biến đổi...) để con người có thể linh hoạt trong lựa chọn
nghề và chuyển đổi nghề nghiệp. Cần mở nhiều trường, lớp đa dạng hơn và
có trình độ cao hơn để có thể có được đội ngũ đông đảo những người lao
động có trình độ bán lành nghề, lành nghề và tay nghề bậc cao theo nghề
nghiệp mà mình được đào tạo.
Bối cảnh xã hội ở Việt Nam cũng làm nảy sinh những yêu cầu mới về
hướng nghiệp. Hiện nay, hoạt động Giáo dục hướng nghiệp đã được đưa vào
chương trình chính khóa ở trường phổ thông song do đội ngũ giáo viên chưa
1.2.1. Một số khái niệm
1.2.1.1. Hướng nghiệp
Thuật ngữ hướng nghiệp xuất hiện trên thế giới cách đây hàng trăm
năm nhưng cho đến nay vẫn còn rất nhiều người hiểu chưa đúng hoặc chưa
đầy đủ. Có người nghĩ đơn giản hướng nghiệp là hướng dẫn, quyết định việc
chọn ngành, nghề cho HS chuẩn bị tốt nghiệp phổ thông; có người cho rằng
đây là quá trình định hướng cho các em lựa chọn những ngành, nghề có giá trị
13
trong xã hội. Có người lại cho rằng hướng nghiệp ... Vậy, nên hiểu về hướng
nghiệp như thế nào cho đúng?
“Hướng nghiệp trong giáo dục là hệ thống các biện pháp tiến hành
trong và ngoài nhà trường để giúp học sinh có kiến thức về nghề nghiệp và có
khả năng lựa chọn nghề nghiệp trên cơ sở kết hợp nguyện vọng, sở trường
của cá nhân với nhu cầu sử dụng lao động của xã hội” (Nghị định
75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ).
Khái niệm trên cho thấy:
Thực chất của hướng nghiệp không phải là sự quyết định nghề mà là
giúp các em có được những hiểu biết cần thiết về bản thân, về thế giới nghề
nghiệp xung quanh, về những yếu tố ảnh hưởng, tác động tới bản thân trong
việc chọn nghề để lựa chọn nghề phù hợp và giải quyết thỏa đáng mối quan
hệ giữa cá nhân với nghề, giữa cá nhân với xã hội.
Hướng nghiệp là giáo dục sự lựa chọn nghề một cách có chủ đích nhằm
đảm bảo cho các em hạnh phúc trong lao động nghề nghiệp, lao động đạt hiệu
suất cao và cống hiến được nhiều nhất cho xã hội.
Hướng nghiệp không chỉ được thực hiện trong nhà trường bởi các thầy,
cô giáo mà còn được tiến hành tại gia đình và cộng đồng với sự tác động, hỗ
trợ của các cơ quan, đoàn thể, tổ chức xã hội, đặc biệt là cha mẹ HS.
trong việc chọn nghề, giúp các em tự quyết định nghề nghiệp tương lai trên cơ
sở phân tích khoa học về năng lực, hứng thú của bản thân và nhu cầu nhân lực
của các ngành sản xuất trong xã hội [35].
Hội nghị lần thứ IX tháng 10 năm 1980 những người đứng đầu cơ quan
giáo dục nghề nghiệp các nước xã hội chủ nghĩa họp tại Lahabana thủ đô Cu
Ba đã thống nhất về khái niệm hướng nghiệp như sau: “Hướng nghiệp là hệ
thống những biện pháp dựa trên cơ sở tâm lý học, sinh lý học, y học và nhiều
khoa học khác để giúp đỡ học sinh chọn nghề phù hợp với nhu cầu xã hội,
đồng thời thỏa mãn tối đa nguyện vọng, thích hợp với những năng lực, sở
15
trường và tâm, sinh lý cá nhân, nhằm mục đích phân bố hợp lí và sử dụng có
hiệu quả lực lượng lao động dự trữ có sẵn của đất nước” [35].
Qua những quan điểm về khái niệm hướng nghiệp nêu trên, có thể hiểu
một cách ngắn gọn, dưới góc độ giáo dục phổ thông, hướng nghiệp là sự tác
động của một tổ hợp các lực lượng xã hội, lấy sự chỉ đạo của một hệ thống sư
phạm làm trung tâm (nhà trường) vào thế hệ trẻ, giúp các em làm quen và
hiểu biết về một số ngành nghề phổ biến trong xã hội để khi tốt nghiệp ra
trường, các em có thể lựa chọn cho mình một cách có ý thức nghề nghiệp
tương lai.
1.2.1.2. Tư vấn hướng nghiệp
Trên bình diện xã hội, công tác hướng nghiệp có 3 bộ phận liên quan
chặt chẽ với nhau, đó là: Định hướng nghề nghiệp- tư vấn hướng nghiệp tuyển chọn nghề. Công tác hướng nghiệp trong nhà trường phổ thông có trách
nhiệm chủ yếu là định hướng nghề nghiệp và một phần của công tác tư vấn
nghề, còn việc tuyển chọn nghề là trách nhiệm của các cơ quan tuyển chọn
lao động.
"Định hướng nghề là việc xác định những nghề mà học sinh có thể
tham gia, lựa chọn, phù hợp với hứng thú, sở trường của mình, đồng thời hứa