ẢNH HƯỞNG của LỆCH lạc KHỚP cắn lên TÌNH TRẠNG CO lợi và tổn THƯƠNG tổ CHỨC cổ RĂNG ở SINH VIÊN đại học y hà nội - Pdf 37

B GIO DC V O TO
TRNG I HC Y H NI

B Y T

HONG TH H ANH

ảNH HƯởNG CủA LệCH LạC KHớP CắN
LÊN TìNH TRạNG CO LợI Và TổN THƯƠNG Tổ CHứC
Cổ RĂNG ở SINH VIÊN ĐạI HọC Y Hà NộI
Chuyờn ngnh: Rng Hm Mt
Mó s: 60720601

CNG LUN VN THC S Y HC

NGI HNG DN KHOA HC:
PGS.TS. Nguyn Th Thu Phng

H NI 2015


CÁC CHỮ VIẾT TẮT
KC

: Khớp cắn

KC 0

: Khớp cắn loại I theo Angle

KC I

1.1.2. Khớp cắn lồng múi tối đa........................................................................................................................ 4
1.1.3. Khớp cắn lý tưởng [14]........................................................................................................................... 4
1.1.4. Khớp cắn sinh lý.......................................................................................................................................... 5
1.1.5. Phân loại lệch lạc khớp cắn theo Angle [5],[16] ..........................................................................7
1.2. Tổng quan về vận động của hàm dưới, các cản trở khớp cắn trong quá trình vận
động của hàm dưới [14]....................................................................................................... 10
1.2.1. Vận động đưa hàm dưới sang bên [14].........................................................................................11
1.2.2. Vận động hàm dưới ra trước [14]................................................................................................... 13
1.2.3. Cản trở khớp cắn [14]........................................................................................................................... 14
1.3. Ảnh hưởng của lệch lạc khớp cắn lên mòn cổ răng .....................................................16
1.3.1. Khái niệm mòn cổ răng......................................................................................................................... 16
1.3.2. Đặc điểm lâm sàng.................................................................................................................................. 16
1.3.3. Phân loại mòn cổ răng.......................................................................................................................... 17
1.3.4. Nguyên nhân mòn cổ răng ................................................................................................................. 18
1.3.5. Ảnh hưởng của lệch lạc khớp cắn tới mòn cổ răng..................................................................20
1.4. Ảnh hưởng của lệch lạc khớp cắn lên tình trạng co lợi...............................................20
1.4.1. Giải phẫu vùng quanh răng [37]....................................................................................................... 20
.......................................................................................................................................................... 21
1.4.2. Khái niệm co lợi ....................................................................................................................................... 23
1.4.3. Phân loại co lợi của Miller [40]......................................................................................................... 23
1.4.4. Nguyên nhân gây co lợi [41] .............................................................................................................. 23
1.5. Tình hình nghiên cứu về ảnh hưởng của lệch lạc khớp cắn lên mòn cổ răng và
tình trạng co lợi ở Việt Nam và trên thế giới.................................................................. 24
1.5.1. Ảnh hưởng của lệch lạc khớp cắn lên co lợi................................................................................24
1.5.2 Ảnh hưởng của lệch lạc khớp cắn lên mòn cổ răng ..................................................................25

CHƯƠNG 2....................................................................................................28


ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................................28

cổ răng ....................................................................................................................................... 42

CHƯƠNG 4....................................................................................................46
DỰ KIẾN BÀN LUẬN..................................................................................46


4.1. Tình trạng lệch lạc khớp cắn và cản trở khớp cắn.......................................................46
4.1.1. Tỷ lệ sai khớp cắn theo phân loại Angle........................................................................................46
4.1.2. Độ cắn chùm và độ cắn chìa............................................................................................................... 46
4.1.3. Các cản trở khớp cắn ............................................................................................................................ 46
4.2. Mối quan hệ giữa tình trạng lệch lạc khớp cắn và mòn cổ răng ..............................46
4.3. Mối quan hệ giữa tình trạng lệch lạc khớp cắn và co lợi ............................................46

DỰ KIẾN KẾT LUẬN..................................................................................47
DỰ KIẾN KIẾN NGHỊ.................................................................................47
DỰ KIẾN KIẾN NGHỊ ................................................................................47
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC BẢNG
BẢNG 3.1: BẢNG PHÂN BỐ CÁC LOẠI KHỚP CẮN THEO GIỚI ...37
BẢNG 3.2: PHÂN BỐ CÁC MỨC ĐỘ ĐỘ CẮN CHÌA...........................38
BẢNG 3.3: PHÂN BỐ CÁC MỨC ĐỘ ĐỘ CẮN CHÙM.........................38
BẢNG 3.4: PHÂN BỐ TỶ LỆ HƯỚNG DẪN SANG BÊN TRONG ĐỐI
TƯỢNG NGHIÊN CỨU...............................................................................38
BẢNG 3.5: PHÂN BỐ TỶ LỆ CÁC LOẠI CẢN TRỞ TRONG ĐỐI
TƯỢNG NGHIÊN CỨU...............................................................................38
BẢNG 3.6. VỊ TRÍ CỦA CÁC CẢN TRỞ CẮN TẠI TQTT....................39

ANGLE TRONG NHÓM CO LỢI VÀ KHÔNG CO LỢI.......................44
KC.........................................................................................................44
CO LỢI..........................................................................................................44
KCI 44
KC II...............................................................................................................44
KC III.............................................................................................................44
TỔNG.............................................................................................................44
TL 1................................................................................................................44
TL 2................................................................................................................44
KHÔNG CO LỢI .........................................................................................44
CÓ CO LỢI ..................................................................................................44
TỔNG.............................................................................................................44
BẢNG 3.16: ĐỘ CẮN CHÌA TRUNG BÌNH TRONG CÁC NHÓM CO
LỢI 44
BẢNG 3.17: SỰ PHÂN BỐ TỶ LỆ CO LỢI TRONG NHÓM CÓ VÀ
KHÔNG CÓ CẢN TRỞ CẮN.....................................................................44


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
BIỂU ĐỒ 3.1: PHÂN BỐ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU THEO GIỚI...37
BIỂU ĐỒ 3.2: VỊ TRÍ CÁC CẢN TRỞ CẮN TRONG HƯỚNG DẪN RA
TRƯỚC..........................................................................................................40
BIỂU ĐỒ 3.3: VỊ TRÍ CÁC CẢN TRỞ CẮN TRONG HƯỚNG DẪN
SANG BÊN....................................................................................................41
BIỂU ĐỒ 3.4: VỊ TRÍ CÁC TỔN THƯƠNG CO LỢI.............................44


DANH MỤC HÌNH ẢNH
HÌNH 1.1: KHỚP CẮN BÌNH THƯỜNG [17]............................................8
HÌNH 1.2: SAI KHỚP CẮN LOẠI 1 [17].....................................................8

lại. Những sai lệch ở khớp cắn tĩnh cũng như động sẽ ảnh hưởng lên khớp thái
dương hàm, hệ thống cơ nhai, tổ chức nha chu và tổ chức cứng của răng...
Theo nhiều tác giả, những sai lệch khớp cắn như cắn sâu, cắn hở, chen chúc,
răng mọc sai vị trí, điểm chạm sớm tại tương quan tâm, điểm chạm quá mức ở
lồng múi tối đa, cản trở cắn trong vận động hàm ra trước và sang bên.... là
nguyên nhân và yếu tố thuận lợi hình thành và phát triển của các tổn thương
mòn cổ răng và co lợi [8],[9],[10].


2

Do còn nhiều bàn cãi về ảnh hưởng của lệch lạc khớp cắn lên tình trạng
mòn cổ răng và co lợi nên việc điều trị các bệnh lý trên thường không bao
gồm điều chỉnh khớp cắn. Đây có thể là một trong những nguyên nhân dẫn đến
thất bại và tái phát sau điều trị. Chính vì vậy, chúng tôi thực hiện nghiên cứu
đề tài “Ảnh hưởng của lệch lạc khớp cắn lên tình trạng co lợi và tổn
thương tổ chức cứng cổ răng của sinh viên Đại học Y Hà Nội” với những
mục tiêu sau đây:
1. Mô tả tình trạng lệch lạc khớp cắn của sinh viên Đại học Y Hà Nội.
2. Nhận xét mối quan hệ giữa lệch lạc khớp cắn, cản trở khớp cắn và tình
trạng co lợi và tổn thương tổ chức cứng cổ răng của sinh viên Đại học Y
Hà Nội.


3

Chương 1
TỔNG QUAN
1


lại được trên bệnh nhân, ghi lại được bằng cung mặt và tái lập được để
chuyển sang giá khớp.
Chính vì những đặc điểm này, tương quan trung tâm là vị trí duy nhất
được chọn để xác lập khớp cắn trung tâm cho người mất răng toàn phần hoặc
xác lập khớp cắn trung tâm mới trong điều trị các trường hợp như mòn răng
trầm trọng.
1.1.2. Khớp cắn lồng múi tối đa
Khớp cắn lồng múi tối đa (LMTĐ) là một vị trí có tiếp xúc giữa các răng
của hai hàm nhiều nhất, hai hàm ở vị trí đóng khít nhất và hàm dưới đạt được
sự ổn định cơ học cao nhất.
Đây là tương quan răng – răng, nó không phụ thuộc vào vị trí của lồi cầu
trong ổ khớp. Tư thế này không phải là bất biến mà có thể thay đổi, do nó phụ
thuộc vào tình trạng và vị trí của các răng trên cung hàm.
Ở khớp cắn LMTĐ, các răng có sự tiếp xúc giữa hai hàm nhiều nhất: ở
vùng răng sau, các múi ngoài của răng hàm dưới và các múi trong của răng
hàm trên ăn khớp với bản nhai của các răng hàm đối diện, ở vùng răng trước,
rìa cắn các răng cửa và răng nanh hàm dưới ăn khớp với mặt trong của răng
cửa và răng nanh hàm trên.
Các múi ngoài của cung răng trên và các các múi trong của cung răng
dưới có khuynh hướng tiếp xúc nhai chỉ khi hàm dưới đang vận động trượt
theo chiều ngang, các múi này được gọi là múi hướng dẫn.
Các múi trong của cung răng trên và múi ngoài của cung răng dưới chịu
trách nhiệm nâng đỡ kích thước dọc tại vị trí lồng múi nên chúng được gọi là
múi chịu.
1.1.3. Khớp cắn lý tưởng [14]
Khớp cắn lý tưởng là khớp cắn có tương quan răng - răng đúng theo mô
tả lý thuyết, có quan hệ giải phẫu và chức năng hài hòa với những cấu trúc
khác của hệ thống nhai trong tình trạng lý tưởng. Về mặt thực hành, khớp cắn




6

trên khớp với rãnh ngoài gần của răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới ở khớp cắn
LMTĐ, các răng còn lại trên cung hàm sắp xếp theo một đường cong khớp
cắn đều đặn và liên tục.
Houston và cộng sự (1992) [15] cho rằng khớp cắn của một người có thể
lệch lạc so với những tiêu chuẩn bình thường nhưng cũng không gây ra vấn
đề về chức năng và thẩm mỹ. Theo tác giả, rất khó để đưa ra một tiêu chuẩn
cụ thể cho giới hạn của một khớp cắn sinh lý, một khớp cắn có thể được cho
là sinh lý nếu nó không gây hại cho bệnh nhân.
Lawrence F.Andrews [5] nghiên cứu 120 mẫu hàm có khớp cắn bình
thường từ 1960-1964. Các mẫu hàm được lựa chọn theo tiêu chuẩn: 1.Chưa
qua điều trị chỉnh hình; 2.Các răng mọc đều và thẩm mỹ; 3.Khớp cắn có vẻ
đúng; 4.Có thể không cần đến điều trị chỉnh hình sau này. Kết quả nghiên cứu
cho thấy tất cả các mẫu hàm này đều có chung sáu đặc điểm:
- Tương quan răng hàm: Gờ bên xa của múi ngoài xa của răng hàm lớn
vĩnh viễn thứ nhất hàm trên tiếp xúc với gờ bên gần của múi ngoài gần của
răng hàm lớn vĩnh viễn thứ hai hàm dưới, múi ngoài gần của răng hàm lớn
vĩnh viễn thứ nhất hàm trên khớp với rãnh ngoài gần của răng hàm lớn vĩnh viễn
thứ nhất hàm dưới, múi trong gần răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất hàm trên
khớp với trũng giữa của răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất hàm dưới.
- Độ nghiêng gần xa của thân răng: Độ nghiêng gần xa của thân răng là
góc tạo bởi đường thẳng vuông góc với mặt phẳng nhai và trục thân răng. Góc
có giá trị dương khi phần lợi của trục răng ở về phía xa so với phần bờ cắn
hay mặt nhai. Ngược lại là góc âm. Ở khớp cắn bình thường, các răng có góc
dương. Độ nghiêng này thay đổi theo từng răg.
- Độ nghiêng ngoài trong của thân răng: Độ nghiêng trong ngoài của
thân răng là góc tạo bởi đường thẳng vuông góc với mặt phẳng nhai và đường



Hình 1.1: Khớp cắn bình thường [17]
• Sai khớp cắn loại I: múi ngoài gần của răng hàm lớn thứ nhất hàm trên
khớp với rãnh ngoài gần của răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới nhưng
đường khớp cắn không đúng do các răng mọc sai chỗ, răng xoay....

Hình 1.2: Sai khớp cắn loại 1 [17]
• Sai khớp cắn loại II: múi ngoài gần của răng hàm lớn thứ nhất hàm
trên tiến về phía gần so với rãnh ngoài gần của răng hàm lớn thứ nhất
hàm dưới. Trong loại này, lại có hai tiểu loại:
o Tiểu loại 1: các răng cửa trên nghiêng về phía môi, độ cắn chìa tăng
o Tiểu loại 2: các răng cửa trên nghiêng nhiều về phía lưỡi, độ cắn
chìa giảm

Hình 1.3: Sai khớp cắn loại 2 [17]


9

• Sai khớp cắn loại III: múi ngoài gần của răng hàm lớn thứ nhất hàm
trên tiến về phía xa so với rãnh ngoài gần của răng hàm lớn thứ nhất
hàm dưới

Hình 1.4: Sai khớp cắn loại 3 [17]
Phân loại khớp cắn của Angle được coi là một bước tiến quan trọng
trong ngành răng hàm mặt nói chung và ngành chỉnh nha nói riêng. Hệ thống
của Angle không chỉ phân loại một cách có trật tự các loại khớp cắn sai mà
còn định nghĩa đơn giản một khớp cắn bình thường và từ đó phân biệt được
một khớp cắn bình thường với một khớp cắn sai. Một lý do nữa giúp hệ thống
của Angle trở nên phổ biến và sử dụng rộng rãi là do nó tương đối đơn giản,

Vận động của hàm dưới trong mối tương quan với hàm trên tạo ra nhiều
hoạt động chức năng (nhai, nuốt, nói, hô hấp, biểu hiện thái độ...) cũng như
các hoạt động cận chức năng (nghiến răng...) khác nhau. Có nhiều cách khác
nhau để phân loại vận động của hàm dưới.
Cách phân loại phổ biến nhất là dựa vào hướng dịch chuyển của hàm
dưới khi thực hiện vận động. Vận động của hàm dưới có thể được chia thành
vận động đưa hàm dưới ra trước, vận động lùi hàm về sau, vận động đưa hàm
sang bên, vận động nâng hàm và hạ hàm.
Vận động của hàm dưới cũng có thể được phân loại theo tính chất vận
động của lồi cầu, bao gồm chuyển động trượt và chuyển động xoay.
Chuyển động xoay là chuyển động của một vật quay quanh một điểm
hay một trục cố định. Trong khớp cắn học, chuyển động xoay xuất hiện trong


11

động tác há ngậm miệng mà lồi cầu không thay đổi vị trí. Chuyển động xoay
xuất hiện ở khoang khớp dưới của khớp thái dương hàm do sự tiếp xúc giữa
mặt trên của lồi cầu và mặt dưới đĩa khớp. Chuyển động xoay có thể được
thực hiện trong ba mặt phẳng, mặt phẳng ngang, mặt phẳng đứng ngang và
mặt phẳng đứng dọc. Chuyển động xoay quanh trục ngang diễn ra trong động
tác há ngậm miệng, chuyển động xoay quanh trục đứng dọc và đứng ngang
xảy ra trong động tác đưa hàm sang bên. Chuyển động trượt xảy ra ở khoang
trên ổ khớp (khoang đĩa khớp - thái dương), phức hợp lồi cầu-đĩa khớp cùng
trượt theo dốc lồi của xương thái dương ra trước.
Ngoài ra, dựa vào động học khớp cắn, vận động của hàm dưới được
phân thành: vận động biên: là vận động của hàm dưới tới những vị trí tối đa
mà nó có thể thực hiện được; vận động tiếp xúc: là vận động cần có sự tiếp
xúc của răng hai hàm; vận động tự do: là vận động không đạt tới biên và các
răng hai hàm không tiếp xúc nhau.

răng sau để có thể gây nhả khớp lập tức các răng sau và răng cửa khi vận
động hàm dưới sang bên, và độ cắn phủ lớn hơn độ cắn phủ các răng cối nhỏ
và răng cối lớn) sao cho có thể hướng dẫn suốt hành trình sang bên (từ
LMTĐ đến vị trí đối đầu).
• Hướng dẫn nhóm: Là chức năng hướng dẫn vận động trượt sang bên
được hướng dẫn bởi nhiều răng sau (có thể bao gồm cả răng nanh).
Nhiều tác giả cho rằng hướng dẫn răng nanh là hướng dẫn lý tưởng cho
chuyển động sang bên của hàm dưới, vì răng nanh trên có cấu trúc mô nâng
đỡ khỏe, tỷ lệ thân và chân răng phù hợp để chịu lực, mặt trong của răng nanh
trên cong lồi, phù hợp với sự trượt của răng dưới... [18] Trong khi đó, nhiều
tác giả cho rằng hướng dẫn nhóm là chức năng tối ưu có tác dụng tốt bảo vệ
mô nha chu, do lực nhai được phân bố đều trên nhiều răng [19].
Có rất nhiều tranh cãi về hướng dẫn nào chiếm ưu thế trong tự nhiên. Một số
nghiên cứu kết luận rằng hướng dẫn răng nanh là loại hướng dẫn chiếm ưu thế,
Scaife và Holt [20] nghiên cứu 1200 trường hợp và phát hiện rằng phần lớn


13

có hướng dẫn răng nanh một bên hoặc hai bên. Trong khi đó, một số nghiên cứu
là khẳng định rằng hướng dẫn nhóm mới là loại hướng dẫn phổ biến trong
cộng đồng. Wienberg [21] kết luận rằng 81% cộng đồng nghiên cứu của ông
có hướng dẫn nhóm, trong đó chỉ có 5% có hướng dẫn răng nanh. Sự khác
nhau này là do sự khác biệt về tuổi của đối tượng nghiên cứu, cỡ mẫu,
phương pháp ghi dấu khớp cắn và thói quen ăn uống sinh hoạt của các đối
tượng nghiên cứu. Theo Woda và cộng sự [22], hướng dẫn răng nanh và
hướng dẫn nhóm là hai giai đoạn nối tiếp nhau của quá trình phát triển khớp
cắn dưới tác dụng của sự mòn răng. Nghiên cứu của Panek [23] về khớp cắn
động trên hàm răng tự nhiên cũng cho kết luận rằng hướng dẫn răng nanh hai bên là
loại phổ biến nhất trong nhóm bệnh nhân trẻ, trong đó, hướng dẫn nhóm phổ biến

1.2.3. Cản trở khớp cắn [14]
Cản trở cắn là những tiếp xúc của răng mà cản trở phần còn lại của khớp
cắn đạt được một tiếp xúc hài hòa và ổn định.
Có bốn loại cản trở khớp cắn: cản trở trung tâm (centric occlusal
interference), cản trở làm việc (working interference), cản trở không làm việc
(nonworking interference), và cản trở ra trước (protrusive interference)
1.2.3.1. Điểm chạm sớm ở tương quan trung tâm
Tiếp xúc sớm ở tương quan trung tâm là một cản trở cắn khớp ở vị trí TQTT.
Nếu tiếp xúc đầu tiên trên đường đóng bản lề chỉ diễn ra trên một cặp răng, đó là
tiếp xúc sớm ở tương quan trung tâm. Tiếp xúc này có thể làm cản trở sự trượt
trung tâm: vận động trượt ra trước của hàm dưới gặp khó khăn, hoặc bị lệch ra khỏi
mặt phẳng dọc giữa.
1.2.3.2. Cản trở cắn trong vận động đưa hàm sang bên
 Cản trở bên làm việc:
Cản trở bên làm việc là một tiếp xúc răng bất thường bên làm việc gây
cản trở sự trượt hài hòa của hàm dưới sang bên làm việc. Nó có thể xảy ra khi
có sự chạm giữa răng sau hàm trên và răng sau hàm dưới bên làm việc. Nếu


15

điểm chạm này đủ mạnh để nhả khớp nhóm răng trước, nó được gọi là một
cản trở khớp cắn.
Cản trở bên làm việc gây đau, lung lay hoặc chấn thương răng cản trở,
nếu cản trở bên làm việc đi kèm với những hoạt động cận chức năng sẵn có
như nghiến răng, thường sẽ làm nặng thêm tình trạng nghiến răng của bệnh
nhân, cản trở bên làm việc thường gặp ở nội phần của múi ngoài răng trên.
 Cản trở bên không làm việc:
Cản trở không làm việc là một tiếp xúc răng bất thường bên không làm
việc, gây nhả khớp các răng bên làm việc; cản trở bên không làm việc có thể

1.3. Ảnh hưởng của lệch lạc khớp cắn lên mòn cổ răng
1.3.1. Khái niệm mòn cổ răng
Mòn răng là tình trạng mất đi tổ chức cứng của răng do quá trình bệnh
lý không phải là sâu răng (Eccles, 1982) [24]. Mòn răng được chia làm bốn
loại, dựa theo các nguyên nhân gây tổn thương, gồm: mài mòn hóa học, mòn
răng cơ học, mòn răng – răng và mòn cổ răng do khớp cắn.
Mòn cổ răng (hay tổn thương tổ chức cứng cổ răng không do sâu) là sự
mất mô răng ở vị trí ranh giới men – cement mà không do nguyên nhân sâu
răng (Mair, 1992) [25].
1.3.2. Đặc điểm lâm sàng
Tổn thương thường có hình chêm, hình chữ V, hình chữ U hoặc hình
đĩa. Tổn thương có thể nằm trên, ngang hoặc dưới lợi. Nhiều tác giả cho
rằng đặc điểm của tổn thương có liên quan đến nguyên nhân gây mòn cổ
[26]. Tổn thương mòn cổ do lực cơ học thường có hình đĩa, tròn, trong khi
tổn thương mòn do hóa chất thường rộng hơn, nông hơn và không có hình
dạng rõ rệt, tổn thương mòn cổ do lực uốn có hình chêm, bờ sắc nhọn. Mòn
cổ răng hay gặp ở mặt ngoài của răng nanh và răng hàm nhỏ. Cũng có thể
gặp ở tất cả các răng.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status