PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Từ những năm cuối thế kỉ XX, nhiều nƣớc phát triển đã công bố chiến
lƣợc phát triển kinh tế- xã hội những năm đầu thế kỷ mới, mà hạt nhân của
các chiến lƣợc đó là tiến hành cải cách giáo dục(Hàn Quốc, 1988; Pháp1989; Anh và Mỹ- từ năm 1992) Đƣờng lối phát triển giáo dục nói chung và
cải cách giáo dục tập trung vào mấy hƣớng chính: Đổi mới mục tiêu giáo dục
và hiện đại hóa nội dung dạy học và PPDH, trong đó đổi mới PPDH và công
nghệ dạy học đƣợc coi là then chốt. Đó chính là xu hƣớng phát triển của giáo
dục trên bình diện toàn thế giới.
Đảng và Nhà nƣớc ta đã nhận rõ tình hình đó, đã đƣa ra các Nghị quyết
quan trọng về đổi mới giáo dục. Trong đó Nghị quyết 4 BCH TW Khóa VII
(1992) và Nghị quyết 2 BCH TW Khóa VIII (1996) đánh dấu một bƣớc quan
trọng trong sự phát triển của nền giáo dục Việt Nam.
Cải cách giáo dục Việt Nam đã đƣợc khởi động từ sau ĐH Đảng VII
(1992), sau nhiều lần điều chỉnh mục tiêu, đến năm 2002, Bộ GD- ĐT đã
chính thức triển khai Bộ chƣơng trình giáo dục phổ thông mới, đồng thời đã
xác định rõ: Đổi mới PPDH vừa là mục tiêu then chốt, vừa là giải pháp đột
phá. Tuy nhiên, cho đến nay trong thực tế dạy học các trƣờng phổ thông, lối
dạy phổ biến vẫn là truyền thụ một chiều, ngƣời học thụ động trong tiếp nhận,
học chƣa đi đôi với thực hành, kiến thức ít đƣợc vận dụng trong thực tiễn,
những năng lực quan trọng của con ngƣời không đƣợc chú ý đúng mức trong
nhà trƣờng, những phẩm chất tƣ duy linh hoạt, độc lập, sáng tạo ít đƣợc quan
tâm hình thành cho ngƣời học.
Kết luận của hội nghị Trung ƣơng Đảng lần thứ 6 Khoá IX (2002) đã
nhấn mạnh: “Tập trung chỉ đạo đổi mới nội dung chƣơng trình, phƣơng pháp
giáo dục theo hƣớng chuẩn hóa, hiện đại hóa, tiếp nhận trình độ tiên tiến của
khu vực và quốc tế, tăng cƣờng thực hiện gắn bó với cuộc sống xã hội ”.
Vietluanvanonline.com
Page 1
Page 2
- Đối tượng nghiên cứu: Những biện pháp của hiệu trƣởng quản lý hoạt động
dạy theo định hƣớng đổi mới PPDH của các trƣờng THCS huyện Ninh Giang
–Tỉnh Hải Dƣơng
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa một số cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về phƣơng pháp
dạy học, về đổi mới PPDH ở các trƣờng THCS .
- Tìm hiểu và phân tích thực trạng quản lý hoạt động dạy theo định hƣớng đổi
mới ở các THCS huyện Ninh Giang –tỉnh Hải Dƣơng.
- Tìm kiếm và đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy theo định
hƣớng đổi mới PPDH hiện nay, góp phần nâng cao hiệu quả đổi mới PPDH ở
các trƣờng THCS huyện Ninh Giang tỉnh Hải Dƣơng.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu, hồi cứu, tổng kết, hệ thống hóa lý luận các công trình nghiên
cứu, các tài liệu lý luận đƣợc chọn lọc liện quan chặt chẽ với đề tài nghiên
cứu để làm luận cứ khoa học cho các biện pháp.
5.2.Nhóm phƣơng pháp trong nghiên cứu thực tiễn
- Phƣơng pháp điều tra: sử dụng các mẫu phiếu điều tra đối với HS và GV để
thu nhập những thông tin về tình hình dạy và học trong hiện tại.
- Phƣơng pháp lấy ý kiến chuyên gia: Lấy ý kiến của các nhà quản lí có kinh
nghiệm để xác định tính hiệu quả và tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
- Phƣơng pháp quan sát: Dự giờ, quan sát, tìm hiểu hoạt dộng dạy và học của
GV và HS. Tìm hiểu, khảo sát công tác chỉ đạo của nhà trƣờng thông qua kế
hoạch hoạt động và hệ thống văn bản chỉ đạo của các cấp quản lý giáo dục.
- Phƣơng pháp thống kê: Tổng hợp số liệu điều tra, phân tích xử lý số liệu.
- Phƣơng pháp khảo nghiệm: Khảo nghiệm góp phần khẳng định tính hiệu quả,
1.1.1 Trên thế giới
Nhà sƣ phạm vĩ đại J.A.Comenxki (1592-1670) đã đƣa ra những yêu
cầu cải tổ nền GD theo hƣớng phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo cảu
ngƣời học.Theo ông, dạy học thế nào để ngƣời học thích thú học tập và có
những cố gắng bản thân để nắm lấy tri thức. Ông nói:”Tôi thƣờng bồi dƣỡng
cho học sinh của tôi tinh thần độc lập trong quan sát, trong đàm thoại và trong
việc ứng dụng tri thức vào thực tiễn”. Ông còn viết: “GD có mục đích đánh
thức năng lực nhạy cảm, phán đoán đúng đắn,phát triển nhân cách…Hãy tìm
ra phƣơng pháp cho GV dạy ít hơn, HS học đƣợc nhiều hơn”.
Trong cuốn “Phát huy tính tích cực của HS thế nào”, I.F.Kharlamốp đã
khẳng định vai trò to lớn của tính tích cực, chủ động trong việc tiếp thu tri
thức mới.Tác giả cho rằng: Quá trình nắm kiến thức mới không thể hình
thành bằng cách học thuộc bình thƣờng các quy tắc, các kết luận khái quát
quát hoá, nó phải đƣợc xây dựng trên cơ sở của việc cải tiến công tác tự lập
của HS, của viêc phân tích tính lôgích sâu sắc tài liệu, sự kiện làm nền tảng
cho việc hình thành các khái niệm khoa học"[ 6,42 ].
Sự vận động không ngừng của đời sống xã hội tất yếu dẫn đến sự đổi
mới trong nội dung giáo dục và phƣơng pháp giáo dục ...
Khi nói về PPDH, cần nhấn mạnh đó là vấn đề đƣợc các nhà khoa học
giáo dục trên toàn thế giới quan tâm. Đó là các công trình nghiên cứu sâu sắc
liên quan đến PPDH gắn với các tên tuổi của Piagiet, Lêônchiep, Đannhilốp,
Êxipôp, Lecne, Babansky....
Gần đây, một số nhà lý luận dạy học phƣơng Tây nhƣ: Grôp- Frây …đi
sâu vào các kĩ thuật dạy học cụ thể.
1.1.2 Trong lịch sử GD Việt Nam
Vietluanvanonline.com
Page 5
Page 6
Có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm quản lý, sau đây là một số
quan điểm chính.
Vietluanvanonline.com
Page 7
Theo sự phân tích của Mác thì “Bất cứ nơi nào có lao động,nơi đó có quản lý”
Trong tác phẩm: “Những vấn đề cốt yếu của quản lý” tác giả Harold Kontz
[26, 1987] viết “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp
những nỗ lực cá nhân nhằm đạt đƣợc các mục đích của nhóm về thời gian,tiền
bạc và sự bất mãn cá nhân ít nhất”.
- Theo tác giả Trần Kiểm [20,2002]. “Quản lý là những tác động của chủ thể
quản lý trong việc huy động phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối
các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài nƣớc (chủ yếu là nội
lực) một cách tối ƣu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất.”
- Khái quát hơn các tác giả ở Khoa Sƣ phạm - ĐHQG HN là Nguyễn Quốc
Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc đƣa ra quan niệm:
“Quản lý là sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý đến đối tƣợng
quản lý nhằm đạt đƣợc mục tiêu của tổ chức” [34,1996 ].
Những quan niệm trên có khác nhau, song có thể khái quát: Quản lý (một
tổ chức/ hệ thống) là tổ hợp các tác động chuyên biệt, có chủ đích của chủ
thể quản lý lên khách thể quản lý và đối tượng quản lý nhằm phát huy tiềm
năng của các yếu tố, các mối quan hệ chức năng, sử dụng có hiệu quả các
nguồn lực và cơ hội của tổ chức/ hệ thống… trên cơ sở đó đảm bảo cho tổ
chức, hệ thống vận hành (hoạt động) tốt, đạt được các mục tiêu đã đặt ra với
trên địa bàn lãnh thổ (tỉnh, thành phố…)
+ Quản lý nhà trường: QLGD ở tầm vi mô, trong phạm vi một cơ sở giáo
dục - đào tạo.
1.2.3 Chức năng của quản lý giáo dục
Cũng nhƣ các hoạt động quản lý KT-XH,QLGD có 2 chức năng tổng
quát: Chức năng ổn định,duy trì trong quá trình đào tạo đáp ứng nhu cầu hiện
hành của nền KT-XH;Chức năng đổi mới phát triển quá trình đào tạo đón đầu
QLGD cũng có đầy đủ các chức năng cơ bản của quản lý nói chung, theo
sự thống nhất của đa số tác giả thì QLGD có 4 chức năng: Lập kế hoạch, tổ
chức, chỉ đạo, kiểm tra.
Vietluanvanonline.com
Page 9
+ Lập kế hoạch: Là quá trình thiết lập các mục tiêu của hệ thống các hoạt
động và điều kiện đảm bảo thực hiện đƣợc các mục tiêu đó. Kế hoạch là nền
tảng của quản lý lập kế hoạch bao gồm: xác định chức năng, nhiệm vụ và các
Vietluanvanonline.com
Page 10
công việc của đơn vị, dự báo, đánh giá triển vọng, đề ra mục tiêu, chƣơng
trình, xác định tiến độ, xác định ngân sách, xây dựng các nguyên tắc tiêu
chuẩn, xây dựng các thể thức thực hiện.
+ Tổ chức: Là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc, quyền hành và
quyền lực cho các thành viên của tổ chức để họ có thể hoạt động và đạt đƣợc
Vietluanvanonline.com
Page 12
1.3.1 Khái niệm quản lý nhà trƣờng ( Quản lý trƣờng học)
Nhà trƣờng (Cơ sở giáo dục-đào tạo) là một cơ cấu tổ chức, cũng là một
bộ phận cấu thành của một hệ thống giáo dục.
Quản lý nhà trƣờng chính là hoạt động QLGD của một cơ cấu, tổ chức
giáo dục, đồng thời cũng là tác động quản lý trực tiếp tới các hoạt động giáo
dục- học tập trong phạm vi nhà trƣờng. Hoạt động của nhà trƣờng rất đa
dạng, phong phú và phức tạp, nên việc quản lý, lãnh đạo một cách khoa học
sẽ đảm bảo đoàn kết, thống nhất đƣợc mọi lực lƣợng, tạo nên sức mạnh đồng
bộ nhằm thực hiện có chất lƣợng và hiệu quả mục đích giáo dục.
Quản lý nhà trƣờng (QLNT) là thực hiện đƣờng lối giáo dục của Đảng
trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đƣa nhà trƣờng vận hành theo
nguyên lý giáo dục để tiến tới đạt mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với
nghành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh. (Phạm Minh Hạc – Một
số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục - Hà Nội 1998)
“ Quản lý trƣờng học là hoạt động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp
và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lƣợng giáo dục
khác, cũng nhƣ huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất
lƣợng giáo dục và đào tạo trong nhà trƣờng” (Giáo dục học. P.V. Vƣợng )
Quản lý nhà trƣờng chính là sự tác động quản lý có chủ đích của hiệu
trƣởng tới tất cả các yếu tố, các mối quan hệ chức năng, các nguồn lực nhằm
đƣa mọi hoạt động của nhà trƣờng đạt đến mức phát triển cao nhất.
Có nhiều cấp quản lý trƣờng học: Cấp cao nhất là Bộ Giáo dục và Đào
tạo, nơi quản lý nhà trƣờng bằng các biện pháp quản lý hành chính vĩ mô. Có
hai cấp trung gian quản lý trƣờng học là Sở Giáo dục-đào tạo ở tỉnh, thành
phố và các phòng giáo dục-đào tạo ở quận, huyện. Cấp quản lý trực tiếp chính
điều lệ trƣờng trung học và các nhiệm vụ công tác cụ thể của trƣờng.
Nội dung cơ bản của quản lý nhà trƣờng
Nội dung cơ bản của quản lý nhà trƣờng trung học cơ sở đã đƣợc xác
định trong điều lệ trƣờng PT [12,2001], bao gồm:
+ Đảm bảo kế hoạch giáo dục kế tiếp phổ thông, tuyển dụng học sinh vào đầu
cấp đúng số lƣợng theo kế hoạch giáo dục hằng năm đúng chất lƣợng theo
Vietluanvanonline.com
Page 14
quy định của Bộ GD & ĐT. Duy trì số học sinh và hạn chế tối đa số học sinh
lƣu ban, bỏ học.
+ Đảm bảo chất lƣợng hiệu quả quá trình dạy học và giáo dục theo đúng
chƣơng trình, đảm bảo đạt yêu cầu của các môn học và hoạt động giáo dục.
+ Xây dựng đội ngũ giáo viên của nhà trƣờng đồng bộ về cơ bản, có đủ loại
hình và chất lƣợng ngày càng cao. Xây dựng đội ngũ nhân viên phục vụ có
nghiệp vụ tƣơng ứng thích hợp,am hiểu về đặc thù của giáo dục trong công
việc của mình.
+ Từng bƣớc hoàn thiện, nâng cao cơ sở vật chất kỹ thuật, phục vụ tốt các
hoạt động dạy học và giáo dục.
+ Xây dựng và hoàn thiện môi trƣờng giáo dục lành mạnh thống nhất ở địa
phƣơng.
+ Thƣờng xuyên cải tiến công tác quản lý trƣờng học theo tinh thần dân chủ
hoá nhà trƣờng, đảm bảo tiến trình đồng bộ có trọng điểm, hiệu quả các hoạt
động dạy và giáo dục.
1.3.3 Nội dung về quản lý hoạt động dạy học
(GV, HS, CBQL, nhân viên)
- Giám sát, điều hành, uốn nắn, định hƣớng hoạt động giảng dạy và học tập.
- Đánh giá, tổng kết rút kinh nghiệm, rút ra bài học (Về thành công và hạn chế)
để triển khai tiếp hoặc chấm dứt
- Trong điều kiện đổi mới giáo dục - dạy học hiện nay, nội dung quản lý hoạt
động giảng dạy và học tập bao gồm cả việc tổ chức thực hiện đổi mới PPDH.
Đây chính là một nội dung vừa có tính lâu dài, vừa có tính thƣờng xuyên của
mỗi nhà trƣờng, đồng thời cũng là một nội dung quan trọng số một của hiệu
trƣởng các trƣờng phổ thông hiện nay. Bên cạnh đó, thì việc đào tạo bồi
dƣỡng đội ngũ GV, tạo động cơ thúc đẩy, nâng cao động lực lao động có vị
trí quan trọng của quá trình quản lý các hoạt động dạy học.
1.3.4. Vai trò, chức trách của hiệu trƣởng trƣờng THCS
Trong nhà trƣờng, hiệu trƣởng là ngƣời đại diện cho cơ quan quản lý nhà
nƣớc về giáo dục-đào tạo chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của nhà
trƣờng. Theo điều lệ trƣờng THCS và THPT, hiệu trƣởng có những nhiệm
vụ và quyền hạn sau.
- Tổ chức bộ máy nhà trƣờng.
- Xây dựng kế hoach và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học.
- Quản lý giáo viên, nhân viên, học sinh, quản lý chuyên môn, phân công công
tác, kiểm tra đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên, nhân viên.
- Quản lý và tổ chức giáo dục học sinh.
- Quản lý hành chính, tài chính, tài sản của nhà trƣờng.
Vietluanvanonline.com
Page 17
- Thực hiện các chế độ chính sách của nhà nƣớc đối với giáo viên, nhân viên,
học sinh, tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trƣờng.
1.4.1. Hoạt động học tập và động cơ học tập
Các tác giả Lê Văn Hồng, Lê Ngọc Lan, Trần Quốc Thành cho rằng:
“Hoạt động học là một đặc thù của con ngƣời đƣợc điều khiển bởi mục đích
tự giác là lĩnh hội những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mới” [ 9,2002 ].
Vietluanvanonline.com
Page 19
Phan Trọng Luận cho rằng: “Học là công việc của cá nhân, là công việc
của bản thân ngƣời học. Kết quả học tập không thu nhận bằng con đƣờng
Vietluanvanonline.com
Page 20
truyền mớm mà thông qua hoạt động của từng cá nhân. Ông còn cho rằng
mục đích cuối cùng của dạy học là dạy cách tự học” [25,1998]
Khi đi sâu về hoạt động học tập, có thể xem xét ở các nội dung sau:
Động cơ học tập: Động cơ học tập hiện thân ở đối tƣợng của hoạt động học.
Theo A.N.Lêonchiep chia động cơ học tập của HS thành hai loại: Động cơ chỉ
xuất hiện khi đƣợc cá nhân ý thức và động cơ tác động thực tế. Sức mạnh
kích thích của “động cơ chỉ đƣợc ý thức” còn ở dạng tiềm năng, muốn hiện
thực hóa sức mạnh đó phải chuyển thành “ động cơ tác động thực tế”.
Theo Phan Trọng Ngọ việc hình thành động cơ tạo ý thức ở
mức tác
phƣơng tiện học tập. Khái niệm khoa học là phƣơng tiện đáng tin cậy trong
hoạt động học tập của con ngƣời.
Hành động học tập: Theo Phan Trọng Ngọ, việc hình thành các hành động
học tập sẽ có nhiều cơ hội để hình thành hoạt động học tập, là chìa khóa dẫn
đến thành công của dạy học. Mặt khác từ hành động học tập có thể luyện tập
để trở thành thao tác cho hoạt động khác. Việc hình thành hoạt động cho HS
trƣớc hết phải xác định học tập và giúp trẻ ý thức đƣợc mục đích đó. Bƣớc
tiếp theo là huy động các thao tác tƣ duy và thao tác kỹ thuật để thực hiện
mục đích đã ý thức đƣợc.
Nhƣ vậy, nếu nhìn nhận, phân tích hoạt động học tập theo các quan
điểm của các nhà nghiên cứu tâm lý học dạy học thì chìa khóa dẫn đến thành
công trong dạy học là hình thành hoạt động học tập. Từ hoạt động học tập có
thể rèn luyện để trở thành thao tác cho hoạt động khác. Để hình thành hoạt
động học cho HS phải hình thành và tạo đƣợc sự chuyển hóa:
Động cơ <--> mục đích <--> phƣơng tiện học tập,
Từ đó có sự hình thành và chuyển hóa:
Hoạt động <--> hành động <--> thao tác.
Để hình thành hoạt động học tập cho HS thì mấu chốt là hình thành động
cơ học tập cho các em (Dựa trên mục đích học tập đã được ý thức trước đó).
Từ đó mà tính tích cực nhận thức (học tập) đƣợc hình thành và giúp cho học
sinh tích cực học tập.
1.4.2. Tính tích cực nhận thức
Theo từ điển Tiếng Việt, tính tích cực là một trạng thái tinh thần có tác
dụng khặng định và thúc đẩy sự phát triển. Trong hoạt động học tập, nó diễn
ra ở nhiều phƣơng diện khác nhau: tri giác tài liệu, thông hiểu tài liệu, ghi
nhớ, luyện tập, vận dụng.. Và đƣợc thể hiện ở nhiều hình thức đa dạng, phong
phú nhƣ: xúc cảm học tập; chú ý; sự nỗ lực của ý chí; có hành vi, cử chỉ khẩn
và phát triển năng lực tự học thể hiện qua một số kỹ năng chủ yếu: sử dụng
SGK, kỹ năng đọc tài liệu tham khảo, sử dụng công nghệ thông tin... kỹ năng
nghe, ghi, nhớ...
Qua cách nhìn nhận về hoạt động học tập đã trình bày ở trên, cho thấy
việc hình thành ý thức tự học, năng lực tự học, xác định động cơ, thái độ, mục
đích, hành động học tập và tính tích cực, tìm tòi sáng tạo cho HS là có ý nghĩa
vô cùng quan trọng trong đổi mới PPDH.
Nhƣng muốn đổi mới cách học, phải đổi mới cách dạy. Cách dạy quyết
định cách học. Do vậy, GV cần đƣợc bồi dƣỡng, phải kiên trì cách dạy theo
phƣơng pháp dạy học tích cực, tổ chức các hoạt động nhận thức từ đơn giản
đến phức tạp, từ thấp đến cao, hình thành thói quen cho HS. Trong đổi mới
Vietluanvanonline.com
Page 24
PPDH phải có sự hợp tác của thầy và trò, sự phối hợp hoạt động dạy với hoạt
động học thì mới có kết quả.
Vietluanvanonline.com
Page 25