Ttoongr c«ng ty
s«ng ®µ
Song Da 2 JSC – Branch song da 2.07 enterprise
Thuyết minh Biện pháp thi công
A. Các yêu cầu chung
Tổng quát :
Công việc theo hồ sơ này là xây dựng toà nhà cao tầng số 3 và 4 như thể
hiện trong bản vẽ thiết kế số : P2A/S-000/2 đến P2A/S-259/7 và các bản vẽ kiến
trúc có liên quan khác trong dự án Sài Gòn Pearl tại số 92 Nguyễn Hữu Cảnh –
Phường 22 – Quận Bình Thạch – TP Hồ Chí Minh – Việt Nam . Theo nội dung của
dự án , phạm vi xây dựng của gói thầu nằm trong khu vực hai khối tháp T3 & T4
của toà nhà TOPAZ 2 có bản vẽ chi tiết kèm theo bao gồm các phần sau :
- Nhận, chuẩn bò mặt bằng .
- Đònh vò mốc, tim chuẩn phục vụ thi công .
- Thi công cột, vách tầng trên.
- Thi công dầm, sàn tầng trên .
- Xây tường bao che.
- Trát, ốp lát hoàn thiện
- Hoàn chỉnh, vệ sinh, bàn giao công trình .
B. Biện pháp thi công
Phần I
Công tác chuẩn bò nhân lực, thiết bò, bố trí mặt bằng trong quá trình thi
công
A-Công tác chuẩn bò nhân lực, thiết bò, bố trí mặt bằng thi công :
I. Công tác chuẩn bò thi công:
Sau khi ký kết hợp đồng giao nhận thầu, Công ty Sông Đà 2 sẽ tập trung
chuẩn bò các nguồn lực để tiến hành thi công ngay khi có lệnh khởi công công
trình của Chủ đầu tư. Công tác chuẩn bò khởi công được thực hiện như sau:
a.Tiếp nhận mặt bằng:
Tất nhiên việc huy động lực lượng thi công sẽ theo kế hoạch thi công đã
duyệt để có sự hợp lý trong sử dụng nguồn lực thi công.
d. Chuẩn bò nguồn nguyên vật liệu thi công:
Song song với các công tác chuẩn bò khác, đơn vò thi công sẽ tiến hành công
tác liên hệ, hợp đồng cung ứng hoặc khai thác các nguyên vật liệu phục vụ thi
công.
Các vật liệu nguồn như: gạch, đá dăm, sỏi, cát xây dựng, thép, xi măng ...
sẽ được liên hệ mua từ các nhà cung ứng lớn tại Sài Gòn vận chuyển tới công
trường.
Các vật liệu khác như ván ép, gồ đà chống .v.v.. sẽ được hợp đồng với các
đơn vò cung ứng và các đơn vò bên ngoài để cung ứng. Nhà thầu đảm bảo tuân thủ
các quy đònh về chủng loại, chất lượng nguồn vật liệu, vật tư. Mặt khác không làm
chậm trễ khi thi công công trình.
Khu dan cu phuc hop ven song sai gon
h¹ng mơc phÇn th©n
2
Ttoongr c«ng ty
s«ng ®µ
Song Da 2 JSC – Branch song da 2.07 enterprise
2. bộ máy tổ chức quản lý công trường và sử dụng nhân lực:
1. Quản lý dự án :
* Giám đốc Ban quản lý ( 01 người )
Kỹ sư trưởng ngành xây dựng dân dụng – công nghiệp , có ít nhất 15 năm
kinh nghiệm trực tiếp chỉ huy xây dựng thực tế tại các công trường đặc biệt có tính
chất tương tự – Chỉ huy chung .
Song Da 2 JSC – Branch song da 2.07 enterprise
- Bộ phận an toàn – vệ sinh môi trưòng , ytế : 01 người có kinh nghiệm
hành chính 3 năm trở lên và 4 nhân viên phụ trách vấn đề an toàn ytế , vệ sinh
môi trường .
3. Bộ phận sản xuất :
- Đội thi công cốp pha : 01 tổ thợ 200 công nhân , chia thành 8 nhóm .
- Đội thi công cốt thép : 01 tổ thợ 100 công nhân , chia thành 3 nhóm .
- Đội thi công bê tông : 01 tổ thợ 100 công nhân, chia thành 2 nhóm .
- Đội thu công công tác xây, trát: 01 tổ thợ 250 công nhân , chia thành 5
nhóm
- Đội thi công công tác ốp, lát : 01 tổ thợ 100 công nhân , chia thành 4
nhóm .
4. Thiết bò phục vụ thi công:
Để phục vụ thi công tại công trình, đơn vò thi công sẽ tập trung cao nhất
các phương tiện thiết bò để nhằm giảm tối thiểu chi phí lao động thủ công, đẩy
nhanh tiến độ và đảm bảo chất lượng công trình.
Chọn thiết bò thi công :
- Để phục vụ thi công các công tác trong công trình với diện tích xây dựng
của tòa nhà 2600 m2, chiều cao nhà 138,74m. Đơn vò thi công tiến hành lắp đặt 2
cần trục tháp và 4 vận thăng lồng chở người và vật liệu.
4.1. Chọn cần trục tháp:
- Với chiều cao nhà 138.74m thì cần trục tháp phải có chiều cao nhỏ nhất
150m.
- Sử dụng cần trục tháp để đổ bê tông cột, vách, cẩu cốt thép và ván
khuôn cho các tầng. Dự kiến sử dụng Bun-ke bê tông 1,0m3 – có trong lượng bê
tông và thùng Max là 2,8 tấn.
Từ các chỉ tiêu như trên và năng lực thiết bò hiện có của chúng tôi lắp đặt
02 cần trục tháp WOLFFKRAN135EC2 do Đức sản xuất có chiều cao đến 150m
tầm với 50m. Sức nâng Max 8 tấn – Min 1,2 tấn.
(loại, kiểu,nhãn hiệu)
Cần trục tháp
Công
suất
(Đơn vò)
Số loại
Số
Số
Năm
thuộc
loại
Nước sản
lượng
SX
sở hữu
đi
xuất
2
Nhật
Máy bộ đàm
Cái
12
12
Nhật
Máy phát điện 100KVA
Cái
1
1
Trung Quốc
2,3m3/P
1
1
Cái
2
2
Nhật
WOLFFKRAN135EC2
Máy nén khí
Máy kinh vó NE 20S
(NIKON)
Máy thủy chuẩn AC 2S
Khu dan cu phuc hop ven song sai gon
h¹ng mơc phÇn th©n
5
Ttoongr c«ng ty
s«ng ®µ
Song Da 2 JSC – Branch song da 2.07 enterprise
(NIKON)
Máy bơm bê tông SANY
Trung Quốc
1900W
1
1
Nhật
Giáo chống tổ hợp các loại
Bộ
40
25
Việt Nam
Cây chống đơn
Cây
1000
1000
Việt Nam
Cái
3
3
Hàn Quốc
1,1 KW
40
40
Trung Quốc
Cái
5
5
Trung Quốc
Cái
6
6
Việt Nam
Máy cưa đóa MIKASA
Máy bơm nước chìm
(7,5KW; 5,5KW) Q70m3/h
Máy xoa mặt bê tông
Máy khoan ống D – 130
Cốp pha đònh hình (dự kiến
cho 2 tầng)
Búa phá bê tông
Loa nén pin
Cái
Máy khoan bê tông OSUKA
(RH800, HR3520, HR2320)
Máy bào MAKTEC
(MAKITA – N199B)
Máy đầm
Máy khoan MAKITA
Máy bơm nước (0,75W;
100W; 550W; 1,1KW)
Nhận biết đây là công trình có quy mô quan trọng. Chúng tôi lựa chọn
những cán bộ kỹ thuật, kỹ sư giỏi dày dạn kinh nghiệm, những công nhân có tay
nghề bậc cao, có ý thức kỷ luật tốt đã tham gia nhiều công trình có chất lượng cao.
Khu dan cu phuc hop ven song sai gon
thép, cốp pha khi lắp dựng cần kiểm tra số lượng, chủng loại, vò trí lắp đặt, các
mối hàn, mối nối buộc phải đúng qui phạm, cốp pha phải gông chống chắc chắn,
không bò biến dạng, mất nước xi măng khi đổ bê tông, công việc hoàn tất tiến
hành nghiệm thu đổ bê tông .
- Sử dụng cần trục tháp để đổ bê tông cột, vách . Dự kiến sử dụng Bun-ke
bê tông 1,0m3 – có trong lượng bê tông và thùng Max là 2,8 tấn.
- Bê tông được đổ thành từng lớp có chiều dầy 50 cm . Đầm kỹ bằng đầm dùi
có đường kính d40 mm . Đổ bê tông xong tiến hành bảo dưỡng bê tông theo đúng
yêu cầu kỹ thuật .
3. Thi công bê tông dầm sàn :
Khu dan cu phuc hop ven song sai gon
h¹ng mơc phÇn th©n
7
Ttoongr c«ng ty
s«ng ®µ
Song Da 2 JSC – Branch song da 2.07 enterprise
- Sàn các tầng đế sử dụng bê tông M40 , chiều dày sàn 12.5cm; 20cm; 25cm ,
dầm có tiết diện 10x30cm đến 100x60cm .
- Sàn tầng 1 sử dụng bê tông M40 , chiều dày sàn 25cm; 30cm; 100cm , dầm
có tiết diện 10x30cm đến 100x250cm .
- Sàn tầng 2 đến 32 sử dụng bê tông M40 , chiều dày sàn 12.5cm; 16cm ,
dầm có tiết diện 10x30cm đến 30x90cm .
- Sử dụng hệ thống dàn giáo chòu lực chữ A, có các chiều cao 0.75m; 1.0m;
1.5m . Hệ thống kích đầu và kích chân giúp cho việc điều chỉnh được dễ dàng . Hệ
thống xà gồ dùng xà gồ gỗ 8cmx10cm . Ván khuôn sử dụng ván khuôn ván ép dày
s«ng ®µ
Song Da 2 JSC – Branch song da 2.07 enterprise
qui phạm, cốp pha phải gông chống chắc chắn, không bò biến dạng, mất nước xi
măng khi đổ bê tông, công việc hoàn tất tiến hành nghiệm thu đổ bê tông .
- Sử dụng cần trục tháp, máy bơm tónh để đổ bê tông cầu thang, bể nước .
- Bê tông tường bể được đổ thành từng lớp có chiều dầy 50 cm . Đầm kỹ
bằng đầm dùi có đường kính d40 mm . Đổ bê tông xong tiến hành bảo dưỡng bê
tông theo đúng yêu cầu kỹ thuật .
5. Công tác xây gạch:
- Nghiệm thu và hoàn công mặt bằng xây.
a. Vật liệu phục vụ công tác xây:
- Dùng gạch lò nung tuynen, viên gạch có kích thước 6,5x10,5x22cm và gạch block
bê tông, các viên gạch rắn chắc, không cong vênh, sứt mẻ, cường độ gạch đảm
bảo tiêu chuẩn thiết kế.
- Vữa xây dùng cát nước ngọt sạch không lẫn tạp chất.
- Xi măng: Dùng PC30-PC40 Bỉm Sơn.
- Thí nghiệm các vật liệu xây trước khi đưa vào công trình
- Vữa xây được trộn bằng máy, cường độ vữa đảm bảo các tiêu chuẩn về độ dẻo
theo độ cắm của côn tiêu chuẩn = 90 ÷ 130mm.
- Giáo xây dùng giáo chữ H .
b. Biện pháp tiến hành:
- Chia toà nhà làm 4 phân đoạn từ tầng 1 đến tầng 9 cao độ từ +15.04m đến
+44.79m ; hệ 2 từ tầng 10 đến tầng 19 cao độ từ +44.79m đến +74.04m; hệ 3 từ
tầng 20 đến tầng 29 cao độ từ +74.04m đến +106.54m; hệ 4 từ tầng 30 đến tầng
mái cao độ từ +106.54m đến mái . Công tác xây và hoàn thiện sẽ được bắt đầu
khi công tác bê tông tiến hành từ phân đoạn 2 trở lên theo tiến độ thi công chi
tiết kèm theo .
- Mạch vữa xây đảm bảo 1cm ÷ 1,2cm cho mạch ngang nằm và 0,8 ÷ 1cm cho
mạch đứng các mạch không trùng nhau quá 3 mạch.
- Tường xây phải để mỏ giật, không để mỏ hốc, mỏ lanh.
- Tường xây theo 3 dọc1 ngang, khối xây khi đang thi công hoặc mới xây xong
không để các vật nặng đè lên hoặc dựa lên thành tường. Không đục phá hoặc
không thi công các công việc khác liền sau đó.
- Thép cài liên kết giữa tường và cột được thực hiện đúng quy trình quy phạm. Các
viên gạch theo hàng ngang phải nguyên vẹn để có đủ độ dài câu ngang qua chiều
dầy của tường, không dùng gạch vỡ để xây hàng ngang. Các hàng trên cùng và
dưới cùng nhất thiết phải xây quay ngang gạch.
- Khi xây các kết cấu khác như trụ, mỏ, gờ, cần chú ý các kết cấu nhô ra của khối
xây, các viên gạch câu được giữ nguyên vẹn, khi xây xong một hàng phải đè giữ
để viên gạch kết dính với lớp trước sau đó mới xây đè các hàng khác lên.
- Mạch vữa tiếp giáp giữa cột với tường xây, giữa mặt tường với đáy dầm được
chèn vữa đặc chắc, mác vữa chèn cao hơn mác vữa xây.
Khu dan cu phuc hop ven song sai gon
h¹ng mơc phÇn th©n
10
Ttoongr c«ng ty
s«ng ®µ
Song Da 2 JSC – Branch song da 2.07 enterprise
- Với công trình này các hàng gạch quay ngang của các bức tường trên đơn vò thi
công sẽ dùng gạch đặc để xây, mục đích chống thẩm thấu nước từ ngoài vào trong
qua các lỗ gạch rỗng.
Ttoongr c«ng ty
s«ng ®µ
Song Da 2 JSC – Branch song da 2.07 enterprise
- Công tác trát bên trong nhà được thực hiện từ tầng hầm lên tầng mái , trát bên
ngoài nhà được thực hiện theo các phân đoạn từ trên xuống dưới . Với kết cấu
được trát thứ tự từ trát trần → dầm → tường, không thực hiện ngược lại. Khi đang
trát trần không được gây trấn động phía trên làm cho lớp vữa đang trát có thể bong
hoặc rơi.
- Tại vò trí có chiều dầy >= 2cm theo thiết kế, phải chia làm hai lớp, mỗi lớp có
chiều dầy
thẳng, đúng khe hở.
- Đối với các mặt sàn dốc như sàn khu vệ sinh, khi lát xong đảm bảo đúng
độ dốc quy đònh của thiết kế.
- Trước khi lát sàn WC được ngâm nước kiểm tra sau đó vệ sinh sạch sẽ,
dùng vữa XM cát vàng mác theo thiết kế láng tạo dốc, vén chân khay đánh màu.
- Dùng máy thuỷ bình kiểm tra lại toàn bộ mặt lát.
- Lát nền được tiến hành từ tầng mái xuống tầng hầm.
* Công tác ốp:
- Dùng máy kinh vó, thuỷ bình để xác đònh kích thước, khoảng cách, cao độ
cấu kiện cần ốp và kiểm tra mặt ốp.
- Dùng máy vi tính chia ô, vạch cữ trên hoạ đồ để xác đònh các kết cấu ốp.
- Vệ sinh sạch sẽ mặt ốp và làm phẳng.
- Hàng cữ ngang, dọc được thi công trước theo hoạ đồ vi tính, sau đó triển
khai ốp các hàng khác theo các dây căng cữ ngang và cữ dọc.
- Vữa ốp phải được kết dính - đặc chắc với gạch ốp. Dùng các búa nhẹ bằng
cao su gõ nhẹ lên mặt viên gạch ốp sao cho khi khô vữa gạch không bò bong và
không có lỗ rỗng nằm dưới mặt gạch ốp.
- Đối với các góc, vò trí để lỗ chừa cần phải cắt gạch, dùng máy chuyên
dụng để cắt gạch, gạch cắt xong được mài bavia, viên gạch cắt để nối ở góc được
mài 450 (cả góc trong và góc ngoài).
Khu dan cu phuc hop ven song sai gon
h¹ng mơc phÇn th©n
13
Ttoongr c«ng ty
s«ng ®µ
Song Da 2 JSC – Branch song da 2.07 enterprise
Phần IIi
Các biện pháp đảm bảo chất lượng
Để đảm bảo chất lượng công trình , nhà thầu cam kết tất cả các nguồn vật
liệu đưa vào sử dụng trên công trường đều có sự chấp thuận của Chủ đầu tư và Tư
vấn giám sát. Tất cả vật liệu đều phải có các chứng chỉ vật liệu của nhà sản xuất.
Để đảm bảo chất lượng vật liệu, quá trình thi công và nghiệm thu công trình, nhà
thầu mời Viện khoa học công nghệ Xây dựng – Bộ Xây dựng ( Chi nhánh phía
Nam ) đảm nhận công tác thí nghiệm.
Cụ thể cơ chế kiểm tra từng loại vật liệu như sau :
A. Công tác kiểm tra vật liệu nhập :
1. Xi măng:
- Xi măng sử dụng để thi công công trình là xi măng pooclăng PC30 –
PC40, được áp dụng theo tiêu chuẩn kỹ thuật “Xi măng pooclăng TCVN – 2682 –
92”, nguồn xi măng mua tại các tổng đại lý xi măng Hà Tiên tại Sài Gòn . Cường
độ xi măng tuổi 28 ngày phải đạt ≥ 300 Kg/cm2 & #400 Kg/cm2. Các bao xi măng
phải kín, không rách thủng. Các bao xi măng đưa vào sử dụng phải được ghi rõ
ngày, tháng, năm sản xuất, số lô ghi rõ ràng trên vỏ bao xi măng, các lô xi măng
có giấy chứng nhận KCS của nhà máy. Nhà Thầu căn cứ vào số hiệu xi măng để
sử dụng cho phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của công trình, tuyệt đối không dùng xi
măng kém chất lượng.
- Các lô nhập xi măng đều phải có các chứng chỉ chất lượng của nhà sản
xuất và được trình chủ đầu tư ngay khi nhập .
- Xi măng chở về công trường chưa sử dụng ngay, được bảo quản trong các
kho chứa có mái che, tránh mưa và nắng, dự trữ các lô xi măng không quá 28 ngày
tại kho công trường kể từ ngày sản xuất theo chứng chỉ xuất xûng của nhà máy.
Các bao xi măng chứa trong kho được kê trên sàn cao cách mặt đất ít nhất 0,3m để
tránh hút ẩm. - Xi măng còn nóng cần phải lưu kho, không được sử dụng ngay.
Không được sử dụng xi măng đã sản xuất quá 12 tháng hoặc xi măng vón cục,
kém phẩm chất.
- Thường xuyên lấy mẫu xi măng kiểm tra chất lượng, gồm các chỉ tiêu
thiết kế kỹ thuật. Cốt liệu cần phải cứng, bền, sạch, không được lẫn tạp chất làm
ảnh hưởng đến cường độ và độ bền của bê tông: như hạt sét, hạt mica, than, vỏ
nhuyễn thể và các tạp chất hữu cơ khác như muối sunfat, kali, magie nium.
- Thường xuyên lấy mẫu kiểm tra chất lượng của đá sử dụng: kiểm tra các
chỉ tiêu như: thành phần hạt, độ bẩn , hàm lượng hạt thoi dẹt, hàm lượng hạt mềm
yếu phong hoá, độ nén dập trong xi lanh ở trạng thái bão hoà nước. Cụ thể các chỉ
tiêu kiểm tra như trong bảng kê.
4. Nước thi công:
- Nước sử dụng trong thi công phải đảm bảo sạch, và là nước dùng để ăn
uống được, đảm bảo theo yêu cầu kỹ thuật TCVN – 4506 – 1987. Nhà Thầu phải
tuân theo các chỉ đònh của Kỹ sư giám sát về nguồn gốc nước dùng cho sản xuất và
phải tiến hành các thí nghiệm mà kỹ sư yêu cầu.
5. Cốt thép:
- Vật liệu sắt thép sử dụng cho công trình, được mua ở Nhà máy thép Việt
ý. Cốt thép sử dụng cho thi công công trình đảm bảo tính năng kỹ thuật qui đònh
trong tiêu chuẩn về cốt thép JIS 3113 . Khi nhập thép cần kiểm tra như sau :
* Kiểm tra kích thước hình học của thép .
* Kiểm tra chứng chỉ của nhà sản xuất .
Khu dan cu phuc hop ven song sai gon
h¹ng mơc phÇn th©n
16
Ttoongr c«ng ty
s«ng ®µ
Song Da 2 JSC – Branch song da 2.07 enterprise
* Kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý của thép trước khi đưa vào thi công ( Do Viện
Nội dung chỉ tiêu kiểm tra
T
Tên tiêu chuẩn
áp dụng
Khu dan cu phuc hop ven song sai gon
h¹ng mơc phÇn th©n
17
Ttoongr c«ng ty
s«ng ®µ
Song Da 2 JSC – Branch song da 2.07 enterprise
T
I. Xi măng:
1
Yêu cầu kỹ thuật xi măng Pooclăng PC30 – PC40
TCVN – 2682 92
2
Cường độ uốn và nén của XM Pooc lăng PC30 – PC40
Cát xây dựng – PP XĐ thành phần hạt và mô đuyn độ lớn
TCVN – 342 – 86
4
Cát xây dựng – PPXĐ hàm lượng chung bụi, bùn, sét bẩn
TCVN – 343 – 86
5
Cát xây dựng – PPXĐ hàm lượng mica
TCVN – 4376 –
86
6
Cát xây dựng – PPXĐ hàm lượng tạp chất hữu cơ
TCVN – 345 – 86
III. Đá dăm:
1
Đá dăm, sỏi dùng trong xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật
TCVN – 1771
6
Xác đònh hàm lượng hạt mềm yếu, phong hoá trong đá dăm
TCVN – 1772 –
87
Khu dan cu phuc hop ven song sai gon
h¹ng mơc phÇn th©n
18
Ttoongr c«ng ty
s«ng ®µ
7
Song Da 2 JSC – Branch song da 2.07 enterprise
Xác đònh độ ẩm của đá dăm
TCVN – 1772 –
87
IV. Cốt thép:
1
Cốt thép cán nóng dùng trong bê tông
6
Mối hàn – Phương pháp thử uốn
TCVN – 5401 –
91
7
Thi công và nghiệm thu công tác bê tông và bê tông cốt thép TCVN – 4453 –
toàn khối
95
V. Nước:
1
Nước dùng cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật
TCVN – 4506 87
VI. Kiểm tra bê tông và bê tông cốt thép:
1
2
Hỗn hợp bê tông và bê tông nặng – Lấy mẫu, chế tạo và bảo TCVN – 3105 dưỡng mẫu thử
93
Hỗn hợp bê tông nặng – Phương pháp thử độ sụt
19
Ttoongr c«ng ty
s«ng ®µ
Song Da 2 JSC – Branch song da 2.07 enterprise
VII. Vữa xây và vữa trát:
1
Vữa và hỗn hợp vữa xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật
TCVN – 4314 86
2
Vữa và hỗn hợp vữa xây dựng – Phương pháp thử cơ lý
TCVN – 3121 79
VIII. Kiểm tra gạch:
1
Cường độ chòu nén của gạch xây
TCVN – 1450 –
86
TCVN – 1451 –
86
Song Da 2 JSC – Branch song da 2.07 enterprise
1.1. Phân cấp trách nhiệm về công tác an toàn và bảo hộ lao động:
Căn cứ qui chế hoạt động chung của nhà thầu và đặc điểm của công trình
– Giám đốc xí nghiệp ra quyết đònh phân cấp “trách nhiệm về công tác ATLĐ”
trong xây dựng công trình cụ thể của từng người: từ giám đốc xí nghiệp , các
ban, chỉ huy công trình , cán bộ kỹ thuật… đến tổ đội công nhân tham gia thi
công: văn bản phân cấp này là kế hoạch cụ thể để chỉ đạo thực hiện vừa là sự
ràng buộc trách nhiệm từng tổ chức, cá nhân trong Xí nghiệp trước pháp luật
nhà nước khi có sự cố.
1.2. Xây dựng nội qui:
Chỉ huy trưởng công trình lập bản nội quy công trường bao hàm một cách
tóm tắt các biện pháp về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi
trường, bảo vệ tài sản công trình, trật tự trò an trong quá trình làm việc, ăn ở, đi
lại, ra vào công trường.
- Nội quy được viết chữ to lên bảng đặt cạnh cổng ra vào dễ nhìn, dễ đọc.
- Tổ chức cho tất cả mọi người tham gia xây dựng công trình: học tập kỹ
thuật nội qui công trường, biện pháp an toàn chung. Ai chưa học tập chưa được
làm việc. Các tổ đội có quyền và nghóa vụ từ chối bố chí công việc cho những
người chưa học tập biện pháp và nội quy công trường.
- Lập và thực hiện kế hoạch về ATLĐ đối với công trình – như một bộ
phận hữu cơ của kế hoạch chung về kinh tế, kỹ thuật của xí nghiệp gồm có:
+ Học tập đònh kỳ, tuyên truyền giáo dục, đào tạo, làm khẩu hiệu,
biển báo, biển cấm, biển chỉ dẫn…
+ Mở sổ sách ghi chép và theo dõi cấp phát trang bò phòng hộ cá
nhân; cấp pháp thẻ an toàn lao động – thẻ ra vào công trường…
+ Trang bò tối thiểu bắt buộc đối với mọi người là mũ cứng và giầy
lao động. Ai không đội mũ an toàn, không đi giầy phòng hộ không được
vào công trình.
lối đi có nhiều người qua lại sát công trình đang thi công.
- Làm sàn che chắn vững chắc tại các mặt đứng phải thi công đồng thời
làm nhiều cao độ khác nhau. Không che chắn hoặc che chắn không đủ an toàn,
người làm có quyền từ chối công việc, báo cáo lên lãnh đạo…
- Lập các hồ sơ kỹ thuật, các biện pháp an toàn cho các thiết bò máy móc sử
dụng trên công trường.
- Không thi công cùng một lúc ở hai hoặc nhiều tầng trên một phương thẳng
đứng, không làm việc trên dàn giáo, cột điện hay trụ dầm, mái nhà khi trời có mưa
to, giông bão hoặc gió cấp 5 trở lên.
- Kiểm tra lại hệ thống dàn giáo, các điều kiện về an toàn sau khi trời có
mưa bão xảy ra.
- Có sổ nhật ký an toàn ghi chép và theo dõi chặt chẽ các sự cố, tình hình
diễn biến về công tác an toàn trên công trường.
- Hệ thống đường điện để cấp điện thi công cho công trường dùng cáp bọc
PVC Trần Phú, cáp được treo lên hàng rào bảo vệ công trường bằng các móc treo
ở phía trong hàng rào, cứ 3m lại có một biển báo nguy hiểm. Tại những vò trí
Khu dan cu phuc hop ven song sai gon
h¹ng mơc phÇn th©n
22
Ttoongr c«ng ty
s«ng ®µ
Song Da 2 JSC – Branch song da 2.07 enterprise
đường giao thông nơi có đường điện đi qua hoặc cổng ra vào công trường, đường
điện được đi trên 2 cột bằng thép. Độ cao đi dây bằng 8m, được treo vào dây thép
ở 2 đỉnh cột. Dây cáp điện cấp cho các vò trí đặt thiết bò được đi ngầm dưới đất ở
Khu dan cu phuc hop ven song sai gon
h¹ng mơc phÇn th©n
23
Ttoongr c«ng ty
s«ng ®µ
Song Da 2 JSC – Branch song da 2.07 enterprise
được phép kéo tuyến,… Việc lắp đặt thiết bò và đường giây điện thi công phải
đúng TCVN 4756 – 89 và TCVN 5556 – 91.
Tổ chức y tế công trường.
Tuỳ theo đòa điểm xây dựng công trình và các cơ sở khám chữa bệnh
quanh vùng để bố trí lực lượng và qui mô y tế trực công trường nhằm mục tiêu:
Sơ cứu nhanh, cấp cứu kòp thời trong điều kiện tốt nhất có thể mỗi khi có tai nạn.
Mặt khác, người thường trực kiêm cả vệ sinh công nghiệp, bảo vệ môi trường
công trình xây dựng !
Tổ chức công tác kiểm tra đònh kỳ.
Theo tháng, quý, năm và kiểm tra bất thường của Xí nghiệp .
Tổ chức và quản lý tốt mạng lưới “an toàn vệ sinh viên”.
Do công đoàn xí nghiệp phụ trách. Đây chính là lực lượng quần chúng tự
quản lý công việc vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động cho chính mình và
cho đơn vò mình. Tổ chức tốt lực lượng tự quản sẽ có hiệu quả rất tốt.
II. Biện pháp phòng chống cháy nổ.
Nhà thầu thực hiện nghiêm chỉnh các nội dung sau.
1. Lập phương án phòng chống cháy nổ:
vụ chuyên môn, thực tập tình huống giả đònh, thống nhất tín hiệu cấp báo, theo
chế độ trực ban…
- Trang thiết bò phục vụ công tác phòng chống cháy nổ: Trang bò cho công
trường đầy đủ các dụng cụ phòng chữa cháy (bình bọt, thang tre, câu liêm, xô,
thùng cát, bao tải dập lửa...). Trong kho vật liệu phục vụ thi công nhất thiết có tối
thiểu 10 bình cứu hoả loại MF Z4 để có thể chữa cháy ngay tại chỗ. Có phương án
dự phòng thoát hiểm cho người và tài liệu, tài sản quan trọng.
- Có nội qui cụ thể về phòng chống cháy nổ trên công trường: Có đủ biểm
cấm, biển báo, biển chỉ dẫn cần thiết cho các khu vực, các điểm cần phòng
chống cháy nổ, cấm lửa, chấn động mạnh và chỉ dẫn lối thoát hiểm.
- Có qui đònh về sử dụng điện thi công và sinh hoạt trên công trường, các
nguồn lửa thi công và sinh hoạt cụ thể. Có dụng cụ tự động ở cầu dao tổng lưới
điện nhằm tự động cắt điện khi có sự cố. Tổ chức kiểm tra, thưởng phạt theo đònh
kỳ và bất thường. Luôn tuyên truyền nhắc nhở mọi người chấp hành nghiêm chỉnh
các quy đònh phòng chống cháy nổ, xây dựng ý thức cảnh giác cao nhằm giữ gìn sự
bình yên tuyệt đối để tập trung xây dựng công trình chất lượng cao, đúng tiến độ.
III. Biện pháp bảo vệ môi trường.
Môi trường sống, tài sản vô giá của tất cả mọi người đã và đang bò ô
nhiễm nghiêm trọng. Bảo vệ môi trường là nghóa vụ của tất cả mọi người. Nhận
thức được trách nhiệm của mình và biết rằng công trường xây dựng luôn tiềm
tàng nhiều yếu tố gây ô nhiễm môi trường, xí nghiệp sẽ thực hiện các việc dưới
đây.
Những biện pháp cơ bản.
Khu dan cu phuc hop ven song sai gon
h¹ng mơc phÇn th©n
25