Tiểu luận thực trạng hoạt động kiểm toán nội bộ ở VN và các điều kiện để kiểm toán nội bộ hoạt động có hiệu quả - Pdf 37

LI M U
Trong bối cảnh nền kinh tế nớc ta hiện nay, nền kinh tế thị trờng định hớng theo chủ nghĩa xã hội có sự quản lý của Nhà Nớc, các doanh nghiệp ngày
càng phát triển cả về qui mô và chất lợng. Nhu cầu tự kiểm soát doanh nghiệp
ngày càng lớn và kiểm toán nội bộ càng trở nên cần thiết. Kiểm toán nội bộ cung
cấp các căn cứ để lãnh đạo doanh nghiệp điều hành sản xuất kinh doanh có hiệu
quả và chiếm lĩnh đợc thị trờng.
Kiểm toán nội bộ là công cụ kiểm tra, đánh giá hoạt động doanh nghiệp
ở từng bộ phận, ở tất cả các giai đoạn trớc,trong và sau quá trình kinh doanh.
Kiểm toán nội bộ là công việc thờng xuyên theo nhu cầu và chỉ đạo của lãnh đạo
doanh nghiệp. Nếu không có kiểm soát nội bộ, doanh nghiệp sẽ không đánh giá
đợc năng lực, hiệu quả quả của mình, không thể tự tiết kiệm nhuồn lực chi
phí.Đối với các báo cáo tài chính nếu không đợc kiểm tra kịp thời thì khi lập báo
cáo sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp. Khi hoạt động kinh tế mạnh và có uy tín
thì các báo cáo của doanh nghiệp sẽ đợc tin tởng hơn, giúp doanh nghiệp dễ
dàng hơn trong việc bạn hàng, nhà đầu t, mở rộng quy mô sản xuất xâm nhập thị
trờng. Do tất cả các nguyên nhân nh vậy nên việc nghiên cứu và áp dụng kiểm
toán nội bộ là rất cần thiết.
Bài viết này không thể nêu hết đợc những vấn đề về kiểm toán nội bộ nhng
em hy vọng rằng đó là những vấn đề cơ bản về kiểm toán nội bộ và hiện trạng
của nó tại Việt Nam. Do thời gian có hạn bài viết không thể tránh đợc những
khiếm khuyết,em mong có sự chỉ bảo của thầy cô để bài viết dợc hoàn chỉnh
hơn. Em xin chân thành cảm ơn.

1


Chơng i
quá trình phát triển và chức năng
của kiểm toán nội bộ

I-/

Chức năng kiểm tra ;
Chức năng đánh giá ;
Chức năng t vấn ;
IV-/ Phạm vi và mục tiêu của kiểm toán nội bộ

Phạm vi và các mục tiêu của kiểm toán nội bộ rất đa dạng và tuỳ của ban
giám đốc.Nói chung bộ phận kiểm toán nội bộ đảm nhận một hoặc nhiều hoạt
động sau đây :
Kiểm tra hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ. Việc thiết lập
hệ thống kế toán và kiểm soát nội bộ hiệu quả thuộc chức năng của Ban giám
đốc và cần có sự quan tâm thờng xuyên. Thông thờng Ban giám đốc uỷ thác cho
bộ phận kiểm toán nội bộ đặc nhiệm kiểm tra các hệ thống này.
Kiểm tra các thông tin tài chính và quản lý.Việc kiểm tra này có thể bao
gồm việc phân tích các phơng tiện đợc sử dụng để xác định,đo lờng, phân loại và
lu giữ các thông tin đó và những công tác đặc thù trên một số nhân tố, chủ yếu là
kiểm tra chi tiết nghiệp vụ,số d và thủ tục.
Đánh giá các gía phí, khả năng sinh lãi và hiệu quả của các nghiệp vụ
trong đó bao gồm cả những công tác kiểm soát phi tài chính.
Kiểm tra tính tuân thủ các văn bản pháp lý và các quy chế, các yêu cầu
bên ngoài cũng nh các chỉ thị và chính sách của Ban giám đốc và các yêu cầu
khác bên trong đơn vị.

3


V-/ Quyền hạn của kiểm toán nội bộ



Đợc quyền yêu cầu cung cấp tài liệu và thông tin về hoạt động kinh

+ Hiệu năng
+ Hiệu quả
Kiểm soát nội bộ =mục tiêu
Trách nhiệm trong phạm vi
doanh nghiệp
Công việc thờng xuyên

Tính thích hợp và tính trung
thực của thông tin tài chính
đợc công bố

Kiểm soát nội bộ=phơng tiện
Trách nhiệm pháp lý và nghề
nghiệp
Công việc định kỳ

4


Chơng II
Tổ CHứC Bộ MáY KIểM TOáN NộI Bộ
I-/

Những nhân tố cần để thiết lập bộ máy kiêmr
toán nội bộ

1-/ Quy mô doanh nghiệp
Quy mô doanh nghiệp là tiêu chuẩn tiên quyết. Trong thực tế thờng chỉ có
các doanh nghiệp lớn mới có điều kiện lập ra một bộ phận kiểm toán nội bộ còn
rất ít các doanh nghiệp vừa và nhỏ có bộ phận này.Quy mô của doanh nghiệp thờng đợc xác định dựa vào tiêu thức là số lợng công nhân viên. Bằng việc kiểm tra

khi thiết lập bộ phận kiểm toán nội bộ. Việc thiết lập phải xuất phát từ nhu cầu
tự thân của các doanh nghiệp đó chứ không thể bị chi phối bởi bất kỳ một áp lực
bên ngoài nào.Bộ phận kiểm toán nội bộ chỉ đợc thành lập khi Ban giám đốc
thấy đợc sự cần thiết để tăng cờng việc giám sát mtj cách độc lập các bộ phận
chức năng,các đơn vị cấp dới, các cá nhân trong doanh nghiệp.
II-/ Cơ cấu bộ máy kiểm toán nộ bộ

Bộ máy kiểm toán nội bộ gồm :
+Trởng phòng kiểm toán nội bộ
+Phó trởng phòng kiêmr toán nội bộ (nếu có)
+Nhóm trởng phòng kiểm toán nội bộ
+Kiểm toán viên nội bộ
Số lợng kiểm toán viên nội bộ phụ thuộc vào quy mô kinh doanh, địa bàn
hoạt động, số lợng các đơn vị thành viên, tính chất phức tạp của công việc, yêu
cầu quản lý kinh doanh và trình độ năng lực nghề nghiệp của kiểm toán viên. Bộ
phận kiểm toán nội bộ tại doanh nghiệp phải đợc tổ chức độc lập tuỳ thuộc loại

6


hình và tính chất sở hữu của doanh nghiệp ; chịu sự quản lý và lãnh đạo trực tiếp
của (tổng )giám đốc doanh nghiệp.
Kiểm toán nội bộ có quyền yêu cầu các bộ phận chức năng cung cấp tài liệu
và thông tin, trong trờng hợp cần thiết cũng có quyền yêu cầu sự hỗ trợ về
chuyên môn và nhân sự của các bộ phận chức năng để có thể phân tích các hoạt
động đầu t, kinh doanh kiểm soát, đánh giá các chiến lợc phát triển kinh doanh
của doanh nghiệp cung cấp các căn cứ cho Ban giám đốc điều hành sản xuất
kinh doanh có hiệu quả và chiếm lĩnh đợc thị trờng.
Kiểm toán
nội bộ

Kiểm toán viên là các chuyên gia kế toán có kỹ năng nghiệp vụ kiểm
toán.Kiểm toán viên nội bộ là kiểm toán viên trong nội bộ doanh nghiệp.Theo
IFAC Liên đoàn quốc tế các nhà kiểm toán thì kiểm toán viên phải là ngời có
kỹ năng và khả năng nghề nghiệp,phải chính trực,khách quan,độc lập và phải tôn
trọng bí mật.Đó là những yêu cầu không thể thiếu đối với một kiểm toán viên.
II-/ Tiêu chuẩn kiểm toán viên nội bộ

Theo quy định của Nhà nớc Việt Nam tại QĐ 832 TC_CĐ kiểm tra ngày
28-10-1997 của Bộ Tài Chính. Ngời đợc bổ nhiệm hoặc đợc giao nhiệm vụ làm
kiểm toán viên nội bộ các doanh nghiệp Nhà nớc phải có đủ các tiêu chuẩn sau
đây :

Một là : Có phẩm chất trung thực, khách quan,cha có tiền án và cha bị
kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên do sai phạm trong quản lý kinh tế, tài chính, kế
toán.

Hai là : Đã tốt nghiệp đại học chuyên nghành kinh tế tài chính,kế toán
hoặc quản trị kinh doanh.

Ba là : Đã công tác thực tế trong lĩnh vực quản lý tài chính,kế toán từ 5
năm trở lên trong đó có ít nhất 3năm làm việc tại doanh nghiệp nơi đợc giao
nhiệm vị kế toán viên.

Bốn là: Đã huấn luyện về nghiệp vụ kiểm toán, kiểm toán nội bộ theo
nội dung chơng trình thống nhất của Bộ Tài Chính và đợc cấp chứng chỉ.
8


Trong doanh nghiệp, Ban giám đốc có quyền đánh giá và lựa chọn kiểm
toán viên nội bộ, các tiêu chuẩn để lựa chọn kiểm toán viên nội bộ đợc căn cứ


Độc lập



Có khả năng giải quyết các tình huống một cách tế nhị



Linh động và có phản ứng nhanh
9


Kiểm toán viên phải luôn xem xét hành động của mình nh một sự trợ giúp
đối với ngời đợc kiểm toán hơn là sự phê phán,chê trách
III-/ Trách nhiệm của kiểm toán viên nội bộ

Kiểm toán viên nội bộ phải có những trách nhiệm sau:



Thứ nhất : Kiểm toán viên nội bộ thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch

kiểm toán đã đợc Tổng giám đốc, giám đốc phê duyệt và chịu trách nhiệm trớc
Tổng giám đốc, giám đốc về chất lợng,về tính trung thực, hợp lý của cá báo cáo
kiểm toán và về những thông tin tài chính,kế toán đã đợc kiểm toán.


Thứ hai: Trong quá trình thực hiện công việc,kiểm toán viên nội bộ phải




Đợc ký xác nhận trên báo cáo kiểm toán nội bộ do cá nhân tiến hành
hoặc chịu trách nhiệm thực hiện thao nhiệm vụ kiểm toán đợc giao.


Nêu các ý kiến đề xuất, các giải pháp kiến nghị,các ý kiến t vấn cho

việc cải tiến, hoàn thiện công tác quản lý, điều hành hoạt động,sản xuất kinh
doanh, ngăn ngừa các sai sót, gian lận,các việc làm sai trái trong doanh nghiệp.


Đợc bảo lu các ý kiến đã trình bày trong các báo cáo kiểm toán nội bộ,

đợc quyền đề nghị cơ quan của Nhà nớc xem xét các quyết định của (Tổng)
giám đốc về bãi nhiệm kiểm toán viên.

11


Chơng IV
Thực trạng hoạt động kiểm toán nội bộ ở
Việt nam và các điều kiện để kiểm toán
nội bộ hoạt động có hiệu quả
i-/

đánh giá thực trạng về kiểm toán nội bộ ở việt nam

Mặc dù hoạt động kiểm toán đối với nớc ta là hoàn toàn mới mẻ,tuy nhiên
vấn đề kiểm tra kế toán tài chính đã đợc Đảng và Nhà nớc rất quan tâm. Điều

Trong hoạt động thực tế tại các đơn vị cha có một văn bản pháp quy nào về
mặt Nhà nớc quy định sự kiểm tra,thẩm định các thông tin nội bộ của đơn vị đó
để giúp các nhà quản trị có các thông tin đáng tin cậy để làm cơ sở cho việc ra
quyết định quản trị kinh doanh. Quan hệ lãnh đạo giữa các bộ phận,đặc biệt bộ
phận kế toán là quan hệ thông tin đợc tập hợp và báo cáo thẳng.Các nhà quản lý
khi sử dụng thông tin để đề ra các quyết định quản lý hoặc là tin tởng báo cáo
của các cán bộ thuộc quyền hoặc là tự thẩm định các thông tin đó xem nó đáng
tin cậy đến đâu.Điều này hạn chế rất lớn đến tính đúng đắn và hiệu quả của các
quyết định quản lý.Mặt khác theo quy định của cơ chế kiểm tra,kiểm soát của
cấp trên đặt tại đơn vị.Hai chức năng đối lập có tính chất chế ớc lẫn nhau cùng đợc đặt vào một con ngời,cụ thể là kế toán trởng đã tạo ra một môi trờng thuận lợi
cho việc thao túng thông tin, lấp liếm và tẩy sạch các sai phạm.Các thông tin
cung cấp cho các lãnh đạo các cấp từ đơn vị cơ sở không còn đúng đắn hợp lý,
nó bị giọt giũa để che đậy các gian lận, sai sót.Điều này đã dẫn đến việc chứa
đựng một nguy cơ rất lớn về sự đổ vỡ hàng loạt các đơn vị kinh tế, nhng các cấp
quản lý không biết hoặc có thông tin sai lệch về hoạt động của nó nên không có
đợc các quyết định hợp lý, kịp thời. Điển hình nh vụ máy dệt Nam Định, công ty
Tamexco ở thành phố Hồ Chí Minh...
Để chấn chỉnh kịp thời các sai phạm trên, ngày 28/10/1997,Bộ Tài Chính đã
ra quyết định số 832/Tài Chính /QĐ/CĐKT về cơ chế ban hành Quy chế kiểm
toán nội bộ để thực hiện kiểm tra, xác nhận và đánh giá một cách độc lập các
thông tin trong nội bộ các doanh nghiệp.Nhằm giúp việc thẩm định, kiểm tra

13


kiểm soát các thông tin một cách có hiệu quả hơn.
Thực trạng công tác kiểm tra kế toán và kiểm tra kiểm soát các hoạt động
quản lý tại các đơn vị trong nền kinh tế nớc ta hiện nay đợc thực hiện bởi nhiều
lực lợng khác nhau. Tuy nhiên theo phơng diện kế toán tài chính,việc có nhiều
lực lợng đồng thời tham gia kiểm tra,kiểm soát trong khi bản thân những ngời

kiểm toán nội bộ đợc hoàn toàn độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ, truy cập
thông tin không giới hạn trong phạm vi đơn vị đó.
Đối với kiểm toán viên nội bộ phải là ngời có kỹ năng chuyên môn cao
đạt trình độ chuẩn mực về chuyên môn nghiệp vụ và có bằng kiểm toán viên .
Kiểm toán viên là một nhân tố quan trọng của hoạt động kiểm toán. Chất lợng
của kiểm toán viên quan hệ chặt chẽ với chất lợng kiểm toán.Kiểm toán viên
phải là ngời thẳng thắn,trung thực,trong sáng, công minh,nhiệt tình với công
việc, có tác phong làm việc thận trọng, có uy tín trong doanh nghiệp, đợc lãnh
đạo và quần chúng tin tởng. Chính điều kiện này đảm bảo rằng các cuộc điều tra
đợc tiến hành bởi những ngời có trình độ chuyên môn cao.
Để tạo môi trờng cho hoạt động kiểm toán nội bộ, trong đơn vị cần có
một hệ thống các văn bản về địa vị pháp lý, chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của
kiểm toán nội bộ.Trong các văn bản phải có các chuẩn mực kiểm toán nội bộ để
giúp cho bộ phận này và các kiểm toán viên có căn cứ pháp lý và định hớng
trong khi thực hiện nhiệm vụ của mình. Mặt khác các nhà quản lý cũng dựa vào
hệ thống chuẩn mực này để kiểm tra đánh giá hiệu quả hoạt động của bộ phận
kiểm toán nội bộ và các kiểm toán viên.
Ngoài những điều kiện trên để đảm bảo và tăng cờng hiệu quả hoạt động
kiểm toán nội bộ cần phải có sự trợ giúp đầy đủ và đúng lúc của chính các nhà
quản lý cấp cao cũng nh sự hợp tác toàn diện của các bộ phận và cá nhân trong
đơn vị.
Hoạt động kiểm toán nội bộ trong các đơn vị của nền kinh tế không những
tăng cờng hiệu quả hoạt động của đơn vị đó mà còn tạo ra một sự ổn định và tính
hiệu quả chung của toàn bộ nền kinh tế.Nhà nớc cần định hớng và tạo ra môi trờng cần thiết cho loại hình kiểm tra này hoạt động và phát huy hiệu quả.

15


kết luận
Có thể nói kiểm toán nội bộ là một công cụ giúp cho các nhà quản lý doanh

Tổ CHứC Bộ MáY KIểM TOáN NộI Bộ...................................................5
I-/ Những nhân tố cần để thiết lập bộ máy kiêmr toán nội bộ . .5

1-/ Quy mô doanh nghiệp ..............................................................................5
2-/ Phạm vi hoạt động ...................................................................................5
3-/ Năng lực, trình độ của nhân viên..............................................................5
4-/ Các lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp ...............................................6
II-/ Cơ cấu bộ máy kiểm toán nộ bộ ...............................................................6

Chơng III..........................................................................................................8
kiểm toán viên nội bộ.............................................................................8
I-/ Khái niệm..................................................................................................................8
II-/ Tiêu chuẩn kiểm toán viên nội bộ ..........................................................8
III-/ Trách nhiệm của kiểm toán viên nội bộ ......................................10
V-/ Quyền hạn của kiểm toán viên nội bộ................................................10

Chơng IV.........................................................................................................12
Thực trạng hoạt động kiểm toán nội bộ ở
Việt nam và các điều kiện để kiểm toán
nội bộ hoạt động có hiệu quả.........................................................12
i-/ đánh giá thực trạng về kiểm toán nội bộ ở việt nam..............12
ii-/ các điều kiện để kiểm toán nội bộ hoạt động có hiệu quả..14

kết luận........................................................................................................16
Mục lục .........................................................................................................17

17


18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status