LỜI MỞ ĐẦU
3. Phương pháp nghiên cứu:
Chủ yếu sử dụng phương pháp liệt kê, mô tả, so sánh, phân tích số liệu thực tiễn, đối
chiếu,… kết hợp về mặt lý thuyết, các học thuyết kinh tế, kinh nghiệm điều hành; lấy
1. Lý do chọn đề tài:
Sau khi Việt Nam gia nhập WTO, từ năm cuối năm 2006 đến nay, Việt Nam chúng ta
mối liên hệ giữa lý thuyết và thực tiển làm phương pháp chủ đạo để phân tích.
đang dần gỡ bỏ những rào cản thương mại cho phù hợp với điều kiện gia nhập WTO,
4. Định hướng phân tích dữ liệu:
cơ chế điều hành tỷ giá cũng phải phù hợp với thực trạng của nền kinh tế hội nhập và
Phân tích định tính:
phải đảm bảo được các mục tiêu vĩ mô của Chính phủ. Cơ chế và những chính sách
-
Lấy cơ sở dữ liệu từ những tài liệu chính quy liên quan đến đề tài
điều hành tỷ giá là một nhân tố quan trọng tác động trực tiếp lên cán cân thương mại
-
Từ những văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến đề tài (nghị định, thông
đề cập đến nguyên nhân là do chính sách tỷ giá chưa thật sự hợp lý?!. Để hiểu rõ cụ thể
5. Cấu trúc đề tài:
Phân tích số liệu thứ cấp (lấy từ các nguồn thống kê, báo đài, tạp chí, các số liệu
tác động tỷ giá hối đoái có mối tương quan như thế nào với cán cân thương mại thì
Đề tài được chia thành 04 chương:
chúng ta cần phải phân tích thật rõ về nó. Và đó cũng là lý do Tôi lựa chọn đề tài này.
CHƯƠNG 1: CÁC QUAN ĐIỂM LÝ THUYẾT VÀ MỐT SỐ NGHIÊN CỨU THỰC
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
TIỄN TRÊN THẾ GIỚI VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA TỶ GIÁ VÀ CẤN
Đề tài nghiên cứu phân tích mối quan hệ chính giữa tỷ giá hối đoái và cán cân thương
CÂN THƯƠNG MẠI
CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ LÊN CÁN
mại của Việt Nam.
Phản ánh cơ chế, chính sách điều hành tỷ giá Việt Nam trong quá khứ và hiện tại, và
nêu lên một số gợi ý những chính sách liên quan nhằm cải thiện cán cân thương mại.
Ngoài ra đề tài còn nêu lên một số ý kiến của chuyên gia, những quan điểm khác nhau
về cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái của Việt Nam trong bối cảnh kinh tế hiện nay
CÂN THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM
cân thương mại:
quốc gia khác có quan hệ mậu dịch, hay nói cách khác là làm sao để có thể biết được
1.1.1.1. Tỷ giá hối đoái danh nghĩa (Nominal Exchange Rate)
tương quan sức mua hàng hóa của đồng nội tệ với các đồng ngoại tệ để làm cơ sở đánh
Tỷ giá danh nghĩa là tỷ giá được sử dụng (niêm yết) hàng ngày trong giao dịch
giá tác động của tỷ giá đối với cán cân thương mại của quốc gia? Để có cái nhìn toàn
trên thị trường ngoại hối, nó chính là giá của một đồng tiền được biểu thị thông qua
diện hơn về vị thế cạnh tranh của hàng hóa trong nước với các đối tác thương mại khác
đồng tiền khác mà chưa đề cập đến tương quan sức mua hàng hóa và dịch vụ giữa
người ta dùng tỷ giá thực đa phương (tỷ giá trung bình). Tỷ giá thực đa phương là một
chúng.
chỉ số phản ánh mức độ cạnh tranh về giá cả của quốc gia và là cơ sở để đánh giá đồng
Tỷ giá hối đoái danh nghĩa song phương là giá cả của một đồng tiền so với
một đồng tiền khác mà chưa đề cập đến chênh lệch lạm phát giữa hai nước.
nội tệ bị định giá cao hay thấp. Chỉ số này rất hữu ích cho việc đạt được mục tiêu thích
hợp trong cơ chế tỷ giá hỗn hợp giữa linh hoạt và cố định. Vì vậy, nó được nhìn nhận
chỉnh bởi chỉ số giá cả giữa hai nước. Tỷ giá thực phản ảnh tương quan sức mua hàng
1.1.2. Các kiểu thương mại được ứng dụng để phân tích:
hóa và dịch vụ giữa hai quốc gia.
1.1.2.1. Thương mại song phương: là hoạt động trao đổi mua bán hàng hóa, dịch vụ
Tỷ giá thực song phương (RER) là tỷ giá danh nghĩa1 đã được điều chỉnh theo
giữa hai bên (phía), hai quốc gia trên cơ sở tự nguyện thỏa thuận song phương.
mức chênh lệch lạm phát giữa hai nước, nó là chỉ số thể hiện sức mua của đồng nội tệ
1.1.2.2. Thương mại đa phương: Là hoạt động trao đổi, mua bán hàng hóa, dịch vụ
so với đồng ngoại tệ. Vì thế có thể xem tỷ giá thực là thước đo sức cạnh tranh trong
nhiều bên (phía), nhiều quốc gia. Việc trao đổi mua bán đa phương phải tuân thủ
mậu dịch quốc tế của một quốc gia so với một quốc gia khác.
những thỏa thuận chung của tổ chức (hiệp hội) đa phương đó. Hệ thống thương mại đa
3
4
phương trước hết được quy ước chung. Điều này đối lập với các mối quan hệ thương
ASEAN, NAFTA, v.v... Như vậy, "đa phương" là khái niệm đứng giữa "toàn cầu" và
số lượng hàng nhập cũng không giảm mạnh. Vì vậy, trong ngắn hạn hiệu ứng giá cả có
"khu vực". Cần lưu ý rằng trong quan hệ quốc tế nói chung, "đa phương" có thể chỉ bất
tính trội hơn hiệu ứng số lượng làm cho cán cân thương mại xấu đi. Trong dài hạn, giá
kỳ mối quan hệ nào có hơn hai nước trở lên tham gia.
hàng nội địa giảm đã kích thích sản xuất trong nước và người tiêu dùng trong nước
1.1.3. Lý thuyết về các nhân tố tác động lên cán cân thương mại:
cũng đủ thời gian tiếp cận và so sánh chất lượng hàng trong nước với hàng nhập. Mặt
1.1.3.1. Hiệu ứng của phá giá lên cán cân thương mại: Phá giá tiền tệ là làm giảm
khác, trong dài hạn, doanh nghiệp có thời gian tập hợp đủ các nguồn lực để tăng khối
giá trị đồng nội tệ so với các ngoại tệ khác. Phá giá sẽ làm tăng tỷ giá danh nghĩa kéo
lượng sản xuất. Lúc này sản lượng bắt đầu co giãn, hiệu ứng số lượng có tính trội hơn
theo tỷ giá thực tăng sẽ kích thích xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu, cải thiện cán cân
hiệu ứng giá cả làm cán cân thương mại được cải thiện.
thương mại. Khi tỷ giá tăng (phá giá), giá xuất khẩu rẻ đi khi tính bằng ngoại tệ, giá
Hình 1.1: Hiệu ứng đường cong J
ứng giá cả từ việc phá giá làm cho cán cân thương mại bị thâm hụt, giai đoạn kế tiếp là
ảnh hưởng của hiệu ứng khối lượng (gia tăng xuất khẩu) làm cán cân thương mại thặng
Cán cân vãng lai
dư, đến thời điểm tiếp theo nữa là giai đoạn tự điều tiết của thị trường và hoạt động
thương mại sẽ trở lại bình thường dẫn đến xét trong dài hạn thì hiệu ứng đường cong J
Thặng dư (+)
là không tồn tại.
Hình 1.2: Đường cong M ở Ấn Độ trong nghiên cứu của Deepak Garg and Sandeep
Ramesh (2005)
Thời gian
Thâm hụt (-)
Nguyên nhân xuất hiện đường cong J là do trong ngắn hạn hiệu ứng giá cả có
tính trội hơn hiệu ứng số lượng nên làm xấu đi cán cân thương mại, ngược lại trong dài
hạn, hiệu ứng số lượng có tính trội hơn hiệu ứng giá cả làm cán cân thương mại được
cải thiện. Một số nhân tố ảnh hưởng đến thời gian tác động lên cán cân thương mại
trong lý thuyết hiệu ứng đường cong J:
Tuy nhiên, có nhiều đề tài nghiên cứu thực tiễn đã chứng minh được sự tồn tại
của đường cong J khi tiến hành phá giá đồng nội tệ như Grassman (1973), Razin
Một số nhân tố ảnh hưởng đến thời gian tác động lên cán cân thương mại trong lý
8
Tỷ trọng hàng hóa đủ tiêu chuẩn xuất khẩu: Đối với các nước phát triển tỷ lệ
(i) chất lượng kém về thể chế (cơ chế quản lý) của các quốc gia đến làm phát sinh chi
hàng hóa đủ chuẩn tham gia thương mại quốc tế cao nên hiệu ứng giá cả có thời gian
phí chìm (quan liêu, tham nhũng, chính sách không ổn định, quyền lợi dân chủ, pháp
tác động lên cán cân thương mại thường là thấp. Ngược lại, các nước đang phát triển tỷ
luật và trật tự, chính sách đầu tư, hàng rào thuế quan). Sự không ổn định càng cao sẽ
trọng loại hàng hóa này nhỏ, cho nên một sự phá giá tiền tệ làm cho khối lượng xuất
làm tăng những khoảng chi phí chìm rất lớn
khẩu tăng chậm hơn. Điều này làm cho hiệu ứng khối lượng ít có tác động đến cán cân
(ii) khoảng cách xa hơn về mặt địa lý
thương mại hơn ở các nước đang phát triển. Vì vậy, tác động cải thiện cán cân thương
(iii) hiệu quả của hải quan là thấp ở cả các nước nhập khẩu và xuất khẩu(chủ yếu là thủ
mại của phá giá ở các nước phát triển thường mạnh hơn ở các nước đang phát triển.
tục khai báo hải quan)
nhiều nước trên thế giới áp dụng như Trung Quốc, Thái Lan, Hàn Quốc,… và đang trở
Tâm lý người tiêu dùng và thương hiệu quốc gia của hàng hóa trong nước:
thành xu hướng (cũng có thể là lạm dụng) toàn cầu trong giai đoạn hiện nay và các
Nếu người tiêu dùng trong nước có tâm lý sùng hàng ngoại, thì một sự đắt lên của hàng
chuyên gia trên thế giới cảnh báo rằng có thể nó sẽ gây ra một hình thức chiến tranh
nhập và sự rẻ đi của hàng trong nước có tác động đến hành vi tiêu dùng của họ, họ sẽ
mới trong lịch sử đó là “chiến tranh tỷ giá”. Viễn cảnh này sẽ dẫn đến nhiều hậu quả
tiếp tục sử dụng hàng nhập mặc dù giá có đắt hơn. Tiếp theo, mức độ gia tăng số lượng
rất khác nhau, có thể làm giảm uy tín của một quốc gia trên thế giới, một cơ chế phòng
hàng xuất khẩu phụ thuộc vào sự tin tưởng và ưa chuộng
thủ thương mại (trừng phạt thương mại) sẽ được hình thành cho mỗi quốc gia, làm mất
hàng hóa xuất khẩu của người tiêu dùng nước ngoài.
dần tính bình đẳng và lành mạnh trong thương mại quốc tế, tệ hơn hết là thế giới sẽ đối
1.1.3.2. Chi phí thương mại: theo nghiên cứu thực tiễn của Baldwin and
diện với các cuộc khủng hoảng tài chính trên thế giới.
nước khác nhưng về lâu dài thì đây không phải là lựa chọn tối ưu mà cần có những
Schindler (2006), Shu and Yip (2006) cho thấy rằng trong dài hạn (từ hai đến ba năm)
chính sách khôn ngoan hơn để thay thế.
tổng hệ số co giãn xuất khẩu và nhập khẩu lớn hơn 1, tức phá giá có tác động đến xuất
1.1.3.4. Hệ số co giãn xuất nhập khẩu và điều kiện Marshall – Lerner: Phương
nhập khẩu. Theo khảo sát thực nghiệm của Goldstein và Kahn (1985) thì tổng hệ số co
pháp hệ số co giãn do 2 tác giả Alfred Marshall và Abba Lerner áp dụng lần đầu và
giãn trong dài hạn (dài hơn hai năm) luôn lớn hơn 1, trong khi trong ngắn hạn (dưới 6
được Joan Robinson (1973), Fritz Machlup (1955) mở rộng. Phương pháp này dựa trên
tháng) nó có xu hướng tiến gần đến 1. Nhìn chung, đa số các nhà nghiên cứu đều cho
một số giả thiết: Cung và cầu hàng hóa có hệ số co giãn hoàn hảo, nghĩa là ứng với mỗi
rằng hệ số co giãn xuất khẩu và hệ số co giãn nhập khẩu trong ngắn hạn nhỏ hơn trong
mức giá nhất định thì nhu cầu hàng hóa xuất nhập khẩu luôn luôn được thỏa mãn. Nội
dài hạn. Vì vậy, điều kiện Marshall-Lerner chỉ có thể được duy trì trong dài hạn. Có
dung của phương pháp này chủ yếu phân tích những tác động của phá giá lên cán cân
thay đổi 1%
khuyến cáo các quốc gia đang phát triển nên thận trọng khi sử dụng biện pháp phá giá
mạnh đồng nội tệ của mình nhằm kích thích xuất khẩu.
dM/M
ηm =
1.2. Các nghiên cứu thực nghiệm về tỷ giá và cán cân thương mại trên thế giới:
Đã có rất nhiều tranh luận lý thuyết lẫn nghiên cứu thực tiễn về mối quan hệ
dE/E
Điều kiện Marshall-Lerner phát biểu rằng, để cho việc phá giá tiền tệ có tác
giữa tỷ giá và cán cân thương mại trên thế giới. Từ việc nghiên cứu độc lập mối tương
động tích cực tới cán cân thanh toán, thì giá trị tuyệt đối của tổng hai độ co giãn theo
quan giữa tỷ giá và cán cân thương mại đến các nghiên cứu tổng hợp thêm các yếu tố
giá cả của xuất khẩu và độ co giãn theo giá cả của nhập khẩu phải lớn hơn 1, (ηx +
tác động đồng thời khác lên cán cân thương mại. Kết quả chứng minh thực tiễn trên
ηm>1). Điều kiện này đặt theo tên của hai học giả kinh tế đã phát hiện ra nó, đó là
từng quốc gia, từng khung thời gian và trên từng quốc gia lại đưa ra rất nhiều kết quả
khác nhau. Phương pháp, cách tiếp cận đa dạng của các nhà kinh tế học đã giúp cho
Alfred Marshall và Abba Lerner.
định giá thấp đồng bản tệ phải định giá lại. Nếu các nước trên thế giới cứ mạnh ai nấy
(2005), Alicia García - Herrero and Tuuli Koivu (2007), Ng Yuen – Ling, Har Wai –
làm theo cách riêng của mình mà không có một thỏa thuận chung thì nguy cơ về một
Mun, Tan Geoi – Mei (2008) Alicia García - Herrero and Tuuli Koivu (2007), Ng
cuộc chiến tranh tỷ giá hoàn toàn có thể xảy ra trên thế giới.
Yuen – Ling, Har Wai – Mun, Tan Geoi – Mei (2008) vẫn tập trung trả lời một câu hỏi
Kết luận chương 1:
là: sự biến động của tỷ giá sẽ làm thay đổi cán cân thương mại như thế nào? Kết quả
Trong phần trình bày của chương đã nêu lên những quan điểm về lý thuyết cũng
đưa là một khuynh hướng từ không tác động đến có tác động đồng biến đến hoạt động
như những nghiên cứu thực nghiệm của nhiều tác giả trên thế giới mối quan hệ giữa tỷ
xuất khẩu; nghĩa là tăng tỷ giá sẽ làm cải thiện được cán cân thương mại hay nói cách
giá và cán cân thương mại.
khác là làm giảm giá trị đồng nội tệ có khuynh hướng có lợi cho xuất khẩu.
Các kết quả thực nghiệm đã nêu lên được rằng sự tác động của tỷ giá lên cán
định giá thấp đồng nội tệ để tạo lợi thế cạnh tranh cho hàng xuất khẩu.
1.3. Cảnh báo nguy cơ về một khả năng chiến tranh tỷ giá toàn cầu trả đũa
thương mại:
Gần đây chúng ta đã thấy rằng có rất nhiều tranh cãi trên thế giới phê phán về
chính sách định giá thấp đồng nội tệ của một số quốc gia trên thế giới để tạo lợi thế
cạnh tranh cho hàng xuất khẩu, điểm nhấn là Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản,
13
14
Đô la Mỹ (USD) là đồng tiền đầu tiên có mặt trong rổ tiền vì đây là đồng tiền
CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ LÊN
CÁN CÂN THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM
mạnh nhất và có ảnh hưởng nhất thế giới hiện nay.
Trong phần trình bày này với kiến thức phân tích kỹ thuật ứng dụng còn hạn
Đồng EURO (EUR) tiếp theo sẽ tham gia rổ tiền vì nó là một trong những đồng
chế, Tôi xin chạy mô hình hồi quy cơ bản trên phần mềm EVIEW để phân tích. Rất
tiền mạnh nhất thế giới, khu vực sử dụng đồng EURO có giao thương rất lớn với Việt
mong nhận được sự cảm thông của Thầy cô và những đọc giả xem được phần trình bày
Nam, chúng ta sẽ chọn hai quốc gia Châu Âu làm đại diện là Đức và Pháp
Các đồng tiền của các nước ASEAN như Thái Lan (THB), Singapore(SGD)
cho phép tự do giá cả nhiều mặt hàng đã làm cho tỷ giá trong năm này gần như đạt
được chọn vì đây là những đối thủ cạnh tranh của Việt Nam trong giao thương quốc tế.
được trạng thái cân bằng thực, các chỉ tiêu về vĩ mô tương đối ổn định. Năm 2000,
Đồng tiền của hai quốc gia Đài Loan (TWD), Hàn Quốc (KRW) đại diện cho
2001 là hai năm khá lý tưởng cho việc chọn làm năm gốc vì các năm 2000, 2001 có tỷ
các quốc gia phát triển Châu Á được lựa chọn do kim ngạch xuất nhập khẩu với Việt
lệ thâm hụt cán mậu dịch là rất thấp và ổn định chỉ số giá tiêu dùng các năm này cũng
Nam tương đối lớn
được đánh giá là ổn định. Chúng ta sẽ sử dụng mốc thời gian là năm 2000 để dễ có cơ
Đồng Đôla Úc (AUD) được đưa vào rổ tiền do AUD là đồng tiền có thể chuyển
sở nhận định khả năng cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam hơn và với quy mô mẫu
đổi được và cũng là một trong những đồng tiền mạnh, kim ngạch xuất nhập khẩu giữa
cũng tương đối vừa và phù hợp.
Việt Nam và Úc trong những năm gần đây đã tăng lên rất cao
-
khẩu của Việt Nam với các đối tác thương mại. Giá trị xuất nhập khẩu được
Tính tỷ giá thực song phương của Việt Nam đồng với từng đồng tiền trong
“rổ tiền”, theo công thức sau:
CPIft0
quy đổi thành đơn vị là triệu USD thống nhất cho các đối tác giao dịch với
et0r = et0
Việt Nam
-
Với: et0 : là chỉ số tỷ giá danh nghĩa điều chỉnh thời điểm t
Tỷ trọng thương mại (Wi): đầu tiên, cộng tất cả các giá trị xuất nhập khẩu
của Việt Nam và các đối tác ở từng thời kỳ. Lấy giá trị xuất nhập khẩu của
CPIft0 : là chỉ số CPI điều chỉnh nước ngoài thời điểm t
từng đối tác chia cho tổng giá trị kim ngạch xuất nhập khẩu của tất cả các
CPIht0 : là chỉ số CPI điều chỉnh trong nước thời điểm t
đối tác ta được tỷ trọng thương mại của từng đối tác. Tổng các tỷ trọng
et0r : là chỉ số tỷ giá thực thời điểm t
-
2005
2006
2007
2008
2009
Giá trị xuất khẩu
CPI0
1
Singapore
1,024.00
1,370.01
1,808.54
1,811.70
2,201.99
2,659.73
936.15
978.70
1,139.40
1,401.39
1,120.64
CPIt : là chỉ số CPI thực tế thời điểm t
4
Hàn Quốc
492.10
608.10
663.60
842.90
1,252.70
1,784.40
2,064.00
3,242.79
3,356.70
4,535.67
4,909.03
7
Đức
855.00
1,066.19
1,086.70
1,445.29
1,855.10
2,073.42
1,885.41
8
Pháp
11,355.76
10
Úc
1,420.90
1,884.70
2,722.80
3,744.70
3,556.90
4,225.20
2,276.72
Tổng
14,584.30
18,140.13
22,036.30
26,878.67
17
1
Singapore
2,878.00
3,618.46
4,482.92
6,273.90
7,608.60
9,422.53
2
Thái Lan
1,282.20
1,858.60
2,374.10
3,034.40
3,359.40
3,594.10
3,908.40
5,334.00
7,066.30
6,976.36
5
Nhật Bản
2,994.00
3,552.60
4,074.34
4,702.10
6,177.70
8,240.66
7,468.09
1,308.50
1,480.01
1,587.30
18
8
Pháp
492.00
616.97
447.90
421.43
1,164.30
829.45
864.40
4
Hàn Quốc
3,009.39
5
Nhật Bản
147.42
154.64
136.08
136.00
143.96
195.66
203.29
10
Úc
278.00
458.80
498.50
23,341.05
27,201.66
33,557.63
47,508.00
59,955.10
52,411.43
7
Đức
19,744.10
21,604.50
18,961.63
21,234.00
23,784.54
25,000.88
26,963.03
0.073
9
Mỹ
15,617.00
15,763.00
15,905.00
16,071.00
16,062.00
16,538.00
17,376.00
Úc
11,768.00
12,353.32
11,699.30
12,773.00
10
3
Đài Loan
0.111
0.111
0.106
0.096
0.102
0.098
0.085
Chỉ số tỷ giá điều chỉnh
4
Hàn Quốc
0.094
0.096
0.178
0.170
0.172
0.165
0.155
0.169
0.159
2
Thái Lan
119.88
122.77
117.85
136.90
168.84
154.56
115.84
113.34
122.15
125.43
7
Đức
0.044
0.040
0.036
0.039
0.040
0.036
0.040
4
Hàn Quốc
0.019
5
Nhật Bản
115.77
121.44
106.86
106.80
113.05
153.65
159.64
9
Mỹ
0.178
0.148
0.138
0.051
0.056
0.065
0.080
0.058
0.056
0.038
7
Đức
143.88
157.44
138.18
154.74
173.32
182.19
173.32
182.19
196.49
9
Mỹ
108.29
109.31
110.29
111.44
111.38
114.68
120.49
Úc
144.30
151.47
10
2
Thái Lan
101.80
102.80
104.50
104.70
102.30
105.50
99.10
Tỷ giá thực song phương
3
Đài Loan
99.70
101.60
103.50
103.60
102.80
102.20
102.50
104.67
102.80
2
Thái Lan
116.91
114.18
105.76
119.65
139.39
109.47
90.00
82.78
75.08
72.32
6
Trung Quốc
101.20
103.90
101.80
101.50
104.80
105.90
135.67
4
Hàn Quốc
100.43
5
Nhật Bản
106.46
103.59
83.92
78.25
76.48
85.70
80.64
8
Pháp
102.11
102.13
101.74
102.30
102.70
103.40
103.20
102.80
103.84
95.82
7
Đức
140.90
145.41
119.68
126.64
133.98
117.54
129.13
135.55
119.12
120.01
11
Việt Nam
103.10
107.80
108.30
107.50
108.30
122.97
106.88
9
Mỹ
144.27
123.63
12.31
12.43
12.15
13.09
12.16
11.30
7.56
CPIi
5.71
6.54
6.95
7.85
8.42
11.30
18.98
17.62
14.46
12.87
11.87
14.47
12.83
15.48
17.18
17.31
17.33
19.98
20.25
31.61
15.39
13.86
14.24
13.81
11.73
12.58
7.80
8.57
8.88
11.41
8.79
6.17
5.55
112.59
111.39
Thái Lan
104.05
106.96
111.78
117.03
119.72
126.31
125.17
3
Đài Loan
99.50
101.09
103.42
104.04
105.91
97.82
98.11
98.11
99.46
96.28
6
Trung Quốc
101.09
105.04
106.93
108.53
113.74
120.45
163.42
7
116.60
116.41
9
Mỹ
106.85
109.73
113.46
117.09
120.37
124.99
119.77
10
Úc
112.46
115.15
Tỷ giá(đồng/đơn vị ngoại tệ)
1
Singapore
9,264.62
9,721.98
9,637.32
10,550.00
11,190.63
12,279.10
13,387.93
2
Thái Lan
402.80
412.52
396.00
460.00
REER
20
Nguồn: số liệu này được trích một phần từ Bảng 1 của phụ lục, Toàn bộ số liệu
chuyền (dệt may, giày dép, thiết bị điện…) thị trường chính của các sản
tính toán đầy đủ được trình bày ở phần phụ lục.
phẩm này là Mỹ, EU, Nhật. Đối thủ cạnh tranh của Việt Nam không phải là
2.2. Các hạn chế và đánh giá kết quả tính REER:
các quốc gia này, mà là các nước đang phát triển giống Việt Nam như
2.2.1. Các hạn chế trong tính toán tỷ giá thực đa phương (REER):
ASEAN, Trung Quốc… Tuy nhiên, tỷ trọng thương mại của Việt Nam với
REER là tỷ giá thực hiệu lực được điều chỉnh theo lạm phát so với các đối tác
các đối thủ này có thể sẽ không đủ để đại diện cho tầm quan trọng của họ
thương mại có tính đến trọng số thương mại của các đối tác trong vai trò là thước đo
trong việc tính chỉ số REER. Tiếp theo, Việt Nam là nước bị đô la hóa rất
mức độ cạnh tranh về giá cả của quốc gia, là một trong những cơ sở có thể chỉ ra đồng
cùng phức tạp góp phần tạo ra thêm sự mơ hồ của tỷ giá thựcDo đó, vấn đề tỷ giá cân
nhau.
bằng là không rõ ràng.
Thứ ba, trọng số thương mại. Số lượng các đối tác thương mại khác nhau sẽ
cũng cho REER khác nhau.
Vì những lý do trên, tỷ giá được điều chỉnh ở một mức nào đó cũng sẽ có ít có ý
nghĩa hơn hay nói cách khác REER là một chỉ số không hoàn hảo của sự cạnh tranh.
Thứ tư, là rổ hàng hóa tính chỉ số giá ở các nước cũng có sự khác nhau làm ảnh
hưởng đến REER.
2.2.2. Đánh giá kết quả tính REER
Bảng 2.2: Số liệu REER và tỷ trọng xuất khẩu trên nhập khẩu
Thứ năm, vấn đề chất lượng nguồn dữ liệu, sự khó khăn trong việc tìm kiếm dữ
liệu… có thể sẽ ảnh hưởng đến chỉ số này.
2.2.1.2. Các hạn chế khác
-
Ý định chủ quan của người nghiên cứu cũng tác động đến kết quả.
-
Thực trạng của nền kinh tế: Việt Nam là nước đang phát triển có thu nhập
112.59
111.39
101.63
104.15
103.10
92.43
102.18
X/M
104.97
118.59
101.09
94.10
83.61
86.02
87.76
80.00
REER
Kỳ
Xuất khẩu
Nhập khẩu
tỷ số xuất khẩu/nhập khẩu
Tỷ giá VND/USD
Q1 2000
2,944
3,104
0.95
14,053
-160
Q2 2000
3,380
-188
Q1 2001
3,532
3,582
0.99
14,548
-50
Q2 2001
4,000
4,280
0.93
14,643
-280
Q3 2001
4,460
-90
chung đồng tiền Việt Nam được định giá thấp trong suốt khoảng thời gian nghiên cứu,
Q2 2002
4,140
4,490
0.92
15,237
-350
chỉ riêng năm 2008 là đồng tiền bị định giá cao so với rổ tiền vì lý do lạm phát trong
Q3 2002
4,510
3,200
1.41
15,321
1,310
6,050
0.81
15,467
-1,170
2000 tỷ giá thực bắt đầu tăng lên vào đạt đỉnh cao nhất vào năm 2003, sau đó giảm dần
Q3 2003
5,300
3,900
1.36
15,520
1,400
về mốc 100 cho đến năm 2007 (đồng tiền bị định giá thấp suốt 7 năm liên tiếp, tuy
Q4 2003
4,989
6,220
-1,430
Q3 2004
6,660
7,780
0.86
15,750
-1,120
Có một điều đáng chú ý là giữa tỷ giá thực và tỷ trọng thương mại xuất
Q4 2004
6,750
8,400
0.80
15,763
-1,650
khẩu/nhập khẩu từ năm 2005 đang có sự đồng biến nhất định trong giai đoạn này, mặc
0.89
15,875
-1,000
Q4 2005
8,570
9,600
0.89
15,905
-1,030
Q1 2006
8,400
9,150
0.92
15,917
-750
0.85
16,071
-1,790
XK/NK
60.00
40.00
20.00
0.00
2000
2001
2002
2003
2004
2005
2006
2007
2008
-800
Q2 2007
11,950
14,150
0.84
16,069
-2,200
Q3 2007
12,750
15,350
0.83
16,182
Q4 2007
13,400
17,300
4.693392
0.493050
9.519097
0.0000
-2,600
R-squared
0.704540
Mean dependent var
8241.675
-3,900
Adjusted R-squared
0.696765
S.D. dependent var
4399.343
S.E. of regression
16,450
0.85
16,538
-2,460
Log likelihood
-367.4351
F-statistic
90.61321
Q1 2009
14,140
12,630
1.12
16,974
1,510
Q2 2009
Q4 2009
15,500
21,480
0.72
17,376
-5,980
Cơ sở dữ liệu được lấy từ Quý 1 năm 2000 đến Quý 4 năm 2009, trị giá xuất
khẩu, nhập khẩu(đơn vị tính là triệu USD), lấy số liệu ở Bảng 2.3
Bảng: 2.5 : Kết quả hồi quy nhập khẩu theo tỷ giá(USD/VND)
Dependent Variable: NK
Method: Least Squares
Date: 09/14/10 Time: 15:28
Mô hình hồi quy tổng quát có dạng: y = b + ax
Sample: 1 40
Số quan sát: 40
Included observations: 40
Phương pháp hồi quy: phương pháp bình phương bé nhất
8.523265
0.0000
R-squared
0.656563
Mean dependent var
9581.450
Adjusted R-squared
0.647525
S.D. dependent var
6060.155
S.E. of regression
3597.892
Akaike info criterion
19.26279
mô hình như sau:
19.34723
Log likelihood
-383.2558
F-statistic
72.64605
Durbin-Watson stat
0.401528
Prob(F-statistic)
0.000000
26
Mô hình hồi quy giữa tỷ giá và xuất khẩu:
Trong nhiều năm qua kim ngạch xuất khẩu liên tục tăng nhưng cán cân thương
XK = - 65340.50+ 4.693392* TYGIA
mại vẫn thâm hụt, nguyên nhân là do khi tỷ giá tăng xuất khẩu và nhập khẩu đều
2
Tỷ giá có mối quan hệ tỷ lệ thuận với xuất nhập khẩu
-
Khi tỷ giá tăng 1 đồng(nội tệ mất giá) thì xuất khẩu sẽ tăng 4.693392(triệu
USD) và nhập khẩu tăng 6.241195(triệu USD)
27
28
Hình 2.3: Đồ thị biểu diễn tác động của tỷ giá đối với nhập khẩu
Adjusted R-squared
0.310460
S.D. dependent var
2125.886
S.E. of regression
1765.306
Akaike info criterion
17.83874
hợp với tổng thể
R2 của mô hình bằng 0.328140 thể hiện rằng có 32,8140% sự biến thiên của
2.3.1.2. Mối quan hệ giữa tỷ giá và thặng dư/thâm hụt mậu dịch
Bảng 2.6: Kết quả hồi quy thặng dư/thâm hụt mậu dịch theo tỷ giá (USD/VND)
thặng dư/thâm hụt của xuất nhập khẩu được giải thích bởi sự phụ thuộc vào biến số
tỷ giá
Dependent Variable: THAMHUT
Kiểm định giả thuyết về ý nghĩa của các hệ số hồi quy:
Method: Least Squares
Date: 08/27/10 Time: 15:46
Giả thuyết: H0 : hệ số (a) = 0 (thặng dư/thâm hụt xuất nhập khẩu không quan hệ
Sample: 1 40
tuyến tính với tỷ giá)
H1 : hệ số (a) ≠ 0 (thặng dư/thâm hụt xuất nhập khẩu có quan hệ tuyến
Included observations: 40
tính với tỷ giá)
Variable
Coefficient Std. Error
0.328140
Giá trị kiểm định: đối với kiểm định cả 2 phía với mức ý nghĩa α, bác bỏ H0 nếu:
t-stat < -tn-2, α/2 hay t-stat > tn-2, α/2, tức là │t-stat│> tn-2, α/2
Mean dependent var
29
-1339.775
bỏ giả thuyết H0 (thặng dư/thâm hụt xuất nhập khẩu có quan hệ tuyến tính với tỷ giá)
Hình 2.4: Đồ thị biểu diễn tác động của tỷ giá đối với thâm hụt mậu dịch
30
Bảng 2.7: Kết quả hồi quy tỷ số xuất khẩu trên nhập khẩu theo chỉ số GDP và
REER
Dependent Variable: LNEXM
Method: Least Squares
Date: 09/13/10 Time: 16:32
Sample: 1 40
Included observations: 40
2.3.2. Mô hình hồi quy tác động của tỷ giá thực đa phương đối với xuất nhập
khẩu:
Mô hình hồi quy của Mohsen Bahmani-Oskooee and Tatchawan Kantipong có
dạng:
Ln(EXM)t = a + b Ln(GDPvn)t + c Ln(GDPw)t + d Ln(REER)t + Ɛ t
3.699633
0.261957
0.7948
LNGDPW
-5.31598
2.223018
-2.39133
0.0221
LNREER
1.376128
0.362916
3.791864
0.0006
R-squared
0.325447
F-statistic
5.789565
Durbin-Watson stat
2.180344
Prob(F-statistic)
0.002452
Mô hình hồi quy có dạng:
Ln(EXM)t
=
13.75975+
0.969146Ln(GDPvn)t
1.376128Ln(REER)t
a, b, c, d: là các hệ số hồi quy
R2 = 0.325447
Ɛ: sai số
Hồi quy chuỗi dữ liệu từ năm 2000 đến năm 2009 theo Quý(40 quan sát) trên
H1: ít nhất c hoặc d ≠ 0
Ta có F = 8.873401> F(0.05, 3, 39) = 2.845068 (dùng hàm FINV trong excel) vì vậy ta
Dependent Variable: LNEXM
bác bỏ giả thiết H0, tức mô hình có biến giải thích hay mô hình được chấp nhận.
Method: Least Squares
Giải thích mô hình:
Mô hình giải thích được 32,4161% sự phụ thuộc của tỷ số xuất khẩu trên nhập
Date: 09/13/10 Time: 16:34
Sample: 1 40
khẩu vào sự biến động của tỷ giá thực đa phương và tỷ lệ tăng trưởng thu nhập quốc
Included observations: 40
dân trung bình của các đối tác tham gia rổ tiền.
Tỷ số xuất khẩu trên nhập khẩu nghịch biến với GDP trung bình và đồng biến
Variable
Coefficient
Std. Error
t-Statistic
1.380992
0.35785
3.859136
0.0004
Nam tăng lên).
Theo nhận định chủ quan của bản thân, GDP trung bình của các đối tác thương
-0.08482
mại tham gia rổ tiền với Việt Nam tăng, có thể đã làm tăng đầu tư nói chung vào Việt
S.D. dependent var
0.204516
Nam. Đây cũng là những đối tác thương mại lớn có mức đầu tư và Việt Nam rất mạnh,
Akaike info criterion
-0.60346
cho nên việc tăng GDP của các đối tác có thể đã làm tăng nguồn vốn đầu tư vào Việt
Schwarz criterion
cân thương mại của Việt Nam.
Durbin-Watson stat
2.173935
Prob(F-statistic)
0.000711
Kết luận chương 2:
Kết quả phân tích cho thấy hoàn toàn có sự tác động của tỷ giá lên xuất nhập
khẩu ở Việt Nam bao gồm cả tỷ giá danh nghĩa và tỷ giá thực đa phương.
Mô hình hồi quy có dạng:
Ln(EXM)t = 16.31972- 4.89568Ln(GDPw)t + 1.380992Ln(REER)t
33
34
Kết quả trên đã tuy đã chứng minh được vai trò của tỷ giá trong hoạt động xuất
CHƯƠNG 3: KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CÁC CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ NHẰM
nhập khẩu hàng hóa trong nước cũng như cán cân thương mại. Tuy nhiên, không vì thế
CẢI THIỆN CÁN CÂN THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM:
10,000
5,000
Thâm hụt
-10,000
-15,000
35
36
Q3 2010
Q1 2010
Q3 2009
Q1 2009
Q3 2008
Q1 2008
Q3 2007
Q1 2007
Q3 2006
Hình 3.2: Biểu đồ biểu diễn hàng xuất khẩu năm 2009
Nguồn số liệu: trích từ bảng 2 của phụ lục
Hạt điều
Cao su
3.1.2. Tình hình xuất nhập khẩu của một số mặt hàng chủ yếu trong thời gian
Than đá
qua:
Cà phê
Bảng 3.1: Số liệu hàng xuất khẩu năm 2009:
Máy móc thiết bị & dụng cụ &
phụ tùng
Gạo
Xuất khẩu năm 2009
Trị giá (triệu USD)
Tỷ trọng
Hạt điều
3.61%
Gạo
2,660.00
4.66%
Máy vi tính & linh kiện điện tử
2,760.00
4.83%
Nhập khẩu năm 2009
Trị giá (triệu USD)
Tỷ trọng
Giầy dép
4,070.00
7.13%
Phân bón
417.00
10.84%
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
Hàng dệt may
9,060.00
15.87%
Dược phẩm
1,100.00
1.57%
Khác
20,922.00
36.64%
Kim loại thường
1,620.00
2.32%
Tổng
7,360.00
10.52%
Nguồn: Tổng cục Hải Quan Việt Nam
Máy móc thiết bị & dụng cụ & phụ tùng
12,670.00
18.11%
Khác
29,903.00
42.75%
Tổng
69,950.00
100.00%
Nguồn: Tổng cục Hải Quan Việt Nam
37
38
tháng các năm 2006- 2009
Nguồn: Tổng cục Hải Quan Việt Nam
39
40
Hình 3.8: Thống kê kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam giai đoạn 2005-6
Hình 3.10: Các mặt hàng nhập khẩu chính của Việt Nam (triệu USD, Số liệu
tháng/2010
hàng
tháng)
Nguồn: GSO
Hình 3.9: Các mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam kể từ năm 2005 (triệu
Hình 3.11: Lượng nhập khẩu ô tô từ tháng 1 đến tháng 12 năm 2009
USD)
Chúng ta thấy rằng sự phụ thuộc vào các hàng hóa nhập khẩu vẫn tăng đều theo
thời gian cho dù tỷ giá có thay đổi theo chiều hướng có lợi cho xuất khẩu. Sự phụ
Nguồn: GSO
nay có thể lên tới 44,6%. Có hai nguyên nhân dẫn đến nguy cơ này, đó là việc tăng
LIBOR Euro 6 tháng. Cơ cấu đồng tiền vay trong tổng dư nợ nước ngoài Chính phủ
phát hành trái phiếu Chính phủ và điều chỉnh mức tăng bội chi ngân sách đột biến lên
cũng khá đa dạng, được cho là có thể hạn chế rủi ro về tỷ giá, giảm áp lực lên nghĩa vụ
trên 5% GDP. Theo thông tin của Bộ tài chính công bố, tính đến ngày 31/12/2009, tổng
trả nợ nước ngoài của Chính phủ.
dư nợ nước ngoài quốc gia (bao gồm nợ nước ngoài Chính phủ và nợ nước ngoài được
Chính phủ bảo lãnh) là 27,929 tỷ USD, áp dụng tỷ giá quy đổi tại thời điểm cuối kỳ.
Cụ thể, lớn nhất là các khoản vay bằng đồng Yên, chiếm 41,96%; quyền vay đặc
biệt SDR chiếm 27,39%; vay theo đồng USD chiếm 16,61%; vay bằng đồng Euro
chiếm 10,68%; còn lại là các đồng tiền khác chiếm 3,37% tổng dư nợ nước ngoài
Chính phủ.
43
44
Hình 3.14: Cơ cấu dư nợ nước ngoài của Chính phủ phân theo loại tiền:
ninh tài chính quốc gia đứng trước những khó khăn cho nhiều năm sau, Ủy ban Tài
chính - Ngân sách nhận định. Theo đó, việc điều hành ngân sách và đảm bảo an ninh
tài chính trong năm nay sẽ khó khăn. Đây chính là một thách thức cho việc thực hiện
của nước ta đạt 6,8%, nhưng lạm phát cao, dự trữ ngoại hối chỉ khoảng 10 tỷ đôla”.
“Chất lượng tăng trưởng, năng suất, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế còn
thấp, chậm được cải thiện; cân đối vĩ mô chưa thực sự vững chắc.”
Như vậy, dự trữ ngoại hối của Việt Nam đã sụt dần trong mấy năm trở lại đây, gây
quan ngại lớn.
Kinh tế gia kỳ cựu Lê Đăng Doanh nhận xét: “Dự trữ ngoại tệ thấp như vậy sẽ vô cùng
nguy hiểm vì chỉ còn tương đương khoảng 5-6 tuần nhập khẩu, trong khi mức tối thiểu
phải có là 12 tuần theo Quỹ Tiền tệ Quốc tế IMF”.
Dự dữ ngoại tệ của Việt Nam tính đến cuối năm 2009 đạt 15,2 tỷ đôla tương đương với
9 tuần nhập khẩu. Theo đánh giá của IMF thì mức dự dữ của Việt Nam hiện tại chỉ vừa
đủ chứ không cao.
3.4. Cơ chế điều hành tỷ giá:
3.4.1. Diễn biến tỷ giá:
Vai trò của đồng USD trên thị trường ngoại hối của Việt Nam là rất lớn, hầu hết
các giao dịch liên quan đến ngoại tệ tại Việt Nam đều sử dụng đồng USD và được xem
là một loại ngoại tệ có thể đại diện nhằm để theo dõi sự biến động của các ngoại tệ
khác. Bảng theo dõi diễn biến tỷ giá trong giai đoạn 2000 – 2009:
Bảng 3.3: Bảng số liệu tỷ giá bình quân liên Ngân hàng và Tỷ giá Ngân hàng Thương
mại:
Thời kỳ
Q1 2000
Q2 2000
Q3 2000
TỶ GIÁ BÌNH QUÂN LIÊN NGÂN HÀNG VÀ TỶ GIÁ BÁN CỦA NHTM
Tỷ giá bình quân LNH
Tỷ giá NHTM
Chênh lệch
14,049
14,062
Q3 2005
Q4 2005
Q1 2006
Q2 2006
Q3 2006
Q4 2006
Q1 2007
Q2 2007
Q3 2007
Q4 2007
Q1 2008
Q2 2008
Q3 2008
Q4 2008
Q1 2009
Q2 2009
Q3 2009
Q4 2009
Q1 2010
Q2 2010
Q3 2010
Q4 2010
14,501
14,531
14,831
14,990
15,070
15,176
15,260
18,544
18,544
18,932
18,932
14,514
14,545
14,845
15,003
15,084
15,250
15,321
15,347
15,403
15,443
15,499
15,557
15,646
15,724
15,723
15,755
15,777
15,823
15,857
15,895
15,910
15,932
15,997
16,009
16,051
25
36
37
38
38
38
38
41
38
41
41
35
22
40
-7
-50
-75
4
-63
-84
160
330
93
509
848
848
850
538
556
551
5,000
Theo NHNN, cơ chế tỷ giá của Việt Nam là cơ chế tỷ giá thả nổi có quản lý vận
hành theo các quy luật thị trường và hướng về tỷ giá mục tiêu tức là mức tỷ giá mà
phản ánh chính xác các mối quan hệ kinh tế đối ngoại của quốc gia, là mức tỷ giá mà
Q3 2010
Q4 2009
Q1 2009
Q2 2008
Q3 2007
Q4 2006
Q1 2006
Nguồn: lấy từ bảng 3.3
tại đó các nguồn lực tài chính được phân bổ một cách hiệu quả nhất.
Bảng 3.4: Biên độ tỷ giá qua từng giai đoạn
giai đoạn
Feb-99
Jul-02
± 3%
± 5%
± 3%
± 1%
Nguồn: NHNN Việt Nam
Hình 3.19: Biểu đồ diễn biến biên độ dao động của tỷ giá
do NHTM niêm yết luôn gần sát nhau và chênh lệch rất ít (chênh lệch lớn nhất là 84đ)
Biểu đồ biểu diễn biên độ tỷ giá từ 1999 - 2011
thể hiện dãi băng tỷ giá là quá hẹp, điều này được lý giải là do biên độ tỷ giá trong thời
6.00
4.00
lớn nhất là 850đ) vì trong giai đoạn này biên độ tỷ giá công bố của NHNN đã có sự
2.00
thị trường ngoại tệ tại. Có thời điểm chênh lệch tỷ giá giữa thị trường tự do với tỷ giá
50
tháng 01/2011
tháng 07/2004
-6.00
tháng 01/2004
Thứ ba, trên thị trường tự do tỷ giá USD/VND luôn cao hơn tỷ giá chính thức, Tỉ giá
tháng 07/2003
-4.00
tháng 01/2003
gian(tiền đồng mất giá liên tục) và tốc độ tăng ngày càng nhanh.
tháng 07/2002
-2.00
tháng 01/2002
Thứ hai, tỷ giá do NHTM niêm yết luôn có xu hướng tăng lên theo thời
0.00
tháng 01/2000
tỷ giá đã giảm xuống.
tháng 07/1999
Q3 2001
Q4 2000
Q1 2000
0
-5,000
3.4.2. Biên độ tỷ giá: