Nghiên cứu bào chế vi hạt che vị azithromycin bằng phương pháp tạo hạt và bao tầng sôi - Pdf 37

BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

TRỊNH THÀNH ĐẠT
1101108

NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ
VI HẠT CHE VỊ AZITHROMYCIN
BẰNG PHƢƠNG PHÁP
TẠO HẠT VÀ BAO TẦNG SÔI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƢỢC SĨ

HÀ NỘI – 2016


BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

TRỊNH THÀNH ĐẠT
1101108

NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ
VI HẠT CHE VỊ AZITHROMYCIN
BẰNG PHƢƠNG PHÁP
TẠO HẠT VÀ BAO TẦNG SÔI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƢỢC SĨ
Người hướng dẫn:
TS. Nguyễn Thạch Tùng
Nơi thực hiện:
1. Bộ môn bào chế
2. Viện Công nghệ Dƣợc phẩm quốc gia

DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................................. 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN.......................................................................................... 2
1.1. Tổng quan về azithromycin .............................................................................. 2
1.1.1.

Công thức hóa học .................................................................................... 2

1.1.2.

Tính chất lý hóa ......................................................................................... 2

1.1.3.

Đặc điểm dược động học........................................................................... 3

1.1.4.

Tác dụng không mong muốn ..................................................................... 3

1.1.5.

Một số chế phẩm chứa dược chất azithromycin trên thị trường ............... 4

1.1.6.

Các nghiên cứu che vị cho dược chất azithromycin ................................. 4

1.2. Tổng quan về máy tầng sôi ............................................................................... 4

CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................... 12
2.1. Nguyên vật liệu và thiết bị nghiên cứu............................................................ 12
2.1.1. Nguyên vật liệu ........................................................................................... 12
2.1.2. Thiết bị nghiên cứu ..................................................................................... 13
2.2. Nội dung nghiên cứu ......................................................................................... 13
2.2.1. Bào chế vi hạt che vị azithromycin ............................................................. 13


2 2 2 Sơ ộ đ nh gi sinh khả dụng .................................................................... 13
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................. 13
2 3 1 Phương ph p ào chế ................................................................................. 13
2 3 2 Phương ph p đ nh gi ............................................................................... 15
2 3 3 Phương ph p đ nh gi sinh khả dụng thuốc theo đường uống ................. 19
2 3 4 Phương ph p xử lý số liệu .......................................................................... 21
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN ................................................................. 22
3.1. Khoảng tuyến tính và đƣờng chuẩn định lƣợng azithromycin bằng
phƣơng pháp UV – VIS và HPLC .......................................................................... 22
3 1 1 Phương ph p định lượng azithromcin bằng UV – VIS .............................. 22
3 1 2 Phương ph p định lượng azithromycin bằng HPLC ................................. 23
3.2. Nghiên cứu phƣơng pháp tạo hạt azithromycin ............................................ 23
3.2.1. Khảo s t phương ph p tạo hạt qua xát hạt ướt.......................................... 24
3.2.2. Phát triển phương ph p tạo hạt bằng máy tầng sôi ................................... 25
3.2.3. So sánh tạo hạt tầng sôi và tạo hạt qua xát hạt ướt ................................... 27
3.3. Bào chế vi hạt che vị azithromycin bằng phƣơng pháp bao tầng sôi ........... 27
3.3.1. Khảo sát ảnh hư ng của thông số kỹ thuật đến quá trình bao hạt ............ 27
3.3.2. Khảo sát thành phần màng bao .................................................................. 31
3.3.3. Ảnh hư ng chất điều chỉnh p đến khả năng giải phóng dược chất ......... 36
3.4. Sơ bộ đánh giá sinh khả dụng .......................................................................... 39
3.4.1. Khảo s t phương ph p phân t ch ............................................................... 39
3.4.2. Sơ ộ đánh giá sinh khả dụng và các thông số dược động học ................. 41


Eudragit E100

Eud E100

Eudragit RL100

Eud RL100

HPMC E6

Hydroxy propyl methyl cellulose E6

LC-MS/MS

Sắc ký lỏng khối phổ hai lần (Liquid chromatography
tandem mass spectrometry)

MS

Khối phổ (Mass spectrometry)

ESI

Ion hóa phun điện tử (Electrospray Ionization)

SEM

Kính hiển vi điện tử quét (Scanning Electron
Microscopy)

5

Bảng 1.2. Động vật sử dụng trong đánh giá sinh khả dụng đường uống

8

Bảng 1.3. Phương pháp xử lý mẫu huyết tương

9

Bảng 2.1. Nguyên liệu sử dụng trong quá trình thực nghiệm

12

Bảng 2.2. Thành phần màng bao che vị

14

Bảng 3.1. Kết quả khảo sát sử dụng tá dược độn

24

Bảng 3.2. Kết quả khảo sát lượng tá dược độn sử dụng

25

Bảng 3.3. Thông số kỹ thuật quá trình tạo hạt tầng sôi

27


31

Bảng 3.12. Khả năng che vị của vi hạt bao bằng các polyme

32

Bảng 3.13. Khả năng che vị của vi hạt bao bằng tá dược A với độ dày
màng bao khác nhau

33

Bảng 3.14. Thiết kế thí nghiệm bao với màng bao phối hợp 2 polyme

34

Bảng 3.15. Khả năng che vị của vi hạt bao bằng các công thức

34

Bảng 3.16. Công thức dịch bao

35

Bảng 3.17. Thiết kế công thức khảo sát lượng tá dược điều chỉnh pH sử
dụng

38

Bảng 3.18. Các ion phân tử và ion con trong phân tích khối phổ của AZI
và ROXI

Hình 2.1. Lắp máy tầng sôi bao hạt

15

Hình 3.1. Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa độ hấp thụ và nồng độ
azithromycin

22

Hình 3.2. Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa diện tích pic và nồng
độ azithromycin

23

Hình 3.3. Mô tả cách lắp máy trong tạo hạt tầng sôi

26

Hình 3.4. Đồ thị thể hiện % dược chất giải phóng theo thời gian của vi
hạt bao bằng các polyme

32

Hình 3.5. Đồ thị thể hiện % dược chất giải phóng theo thời gian của vi
hạt bao bằng tá dược A với lượng dịch bao khác nhau

33

Hình 3.6. Đồ thị thể hiện % dược chất giải phóng theo thời gian của vi
hạt bao bằng màng bao phối hợp 2 polyme


Azithromycin là kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm macrolid, có phổ kháng
khuẩn rộng, tác dụng mạnh trên nhiều loại vi khuẩn gram âm và gram dương.
Thuốc được hấp thu nhanh và phân bố rộng khắp cơ thể. Đặc biệt thuốc đạt nồng
độ trong tế bào cao hơn trong huyết tương (từ 10 – 100 lần), vì vậy dùng điều trị
nhiễm khuẩn nội bào tốt. Thời gian bán thải của azithromycin dài (từ 40 – 68 giờ)
là điều rất thuận lợi, đặc biệt đối với bệnh nhân là trẻ em và người cao tuổi vì sẽ
giảm được tối thiểu số lần dùng thuốc, điều đó giúp các bệnh nhân dễ tuân thủ liệu
trình điều trị hơn.
Tuy nhiên, thuốc vẫn còn một số điểm hạn chế như: thuốc có vị rất đắng, dẫn đến
hạn chế sự phát triển của các chế phẩm uống và ứng dụng trên lâm sàng của thuốc,
giảm tuân thủ điều trị của bệnh nhân, đặc biệt là trẻ em và người cao tuổi. Bên cạnh
đó, azithromyin kém bền trong môi trường acid dịch vị, dẫn đến sinh khả dụng
đường uống không cao (khoảng 40 %).
Để khắc phục những hạn chế trên, cần thiết phải nghiên cứu một chế phẩm có
khả năng che vị tốt cho azithromycin đồng thời cải thiện độ ổn định của thuốc trong
môi trường dạ dày. Do vậy, chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu bào chế vi hạt
che vị azithromycin bằng phương pháp tạo hạt và bao tầng sôi” với những mục
tiêu sau:
1. Bào chế được vi hạt chứa azithromycin bằng phương ph p bao tầng sôi có
khả năng che vị tốt.
2. Sơ

ộ đánh giá sinh khả dụng đường uống của vi hạt che vị chứa

azithromycin trên mô hình thỏ.


2


đường cladinose dưới sự xúc tác của acid.
- Định tính [2]:
 Phương pháp quang phổ hồng ngoại: phổ hồng ngoại của chế phẩm phải
phù hợp với phổ hồng ngoại của azithromycin chuẩn.
 Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử,
pic dược chất phải có thời gian lưu tương ứng với pic chính trên sắc ký đồ
của dung dịch đối chiếu.
- Định lượng [2]:
 Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao.
 Đo mật độ quang của sản phẩm giáng hoá.
1.1.3.
-

Đặc điểm dược động học
Hấp thu: Azithromycin sau khi uống, sinh khả dụng khoảng 40%. Thức ăn
làm giảm khả năng hấp thu azithromycin khoảng 50%. Sau khi dùng thuốc,
nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong vòng từ 2 đến 3 giờ [12].

-

Phân bố: thuốc được phân bố rộng rãi trong cơ thể, ngoại trừ não và dịch não
tủy; phân bố chủ yếu trong các mô như: phổi, amidan, tiền liệt tuyến, bạch
cầu hạt và đại thực bào..., cao hơn trong máu nhiều lần (khoảng 50 lần nồng
độ tối đa tìm thấy trong huyết tương) [12].

-

Chuyển hóa và thải trừ: chuyển hóa ở gan thành chất không có hoạt tính, thải
trừ chủ yếu qua mật; chỉ có khoảng 12 % được thải trừ qua nước tiểu ở dạng
còn hoạt tính. Thời gian bán thải của thuốc dài (40 – 68h) [12].

- Nghiên cứu của Maulik A. Acharya (2012) và cộng sự khi bào chế vi cầu chứa
azithromycin với tá dược là chitosan bằng phương pháp phun sấy tạo hệ phân
tán rắn nhằm mục đích che vị và kiểm soát giải phóng. Kết quả vi cầu có khả
năng che vị rất tốt, khả năng giải phóng kéo dài trong vòng 72 giờ [11].
- Nghiên cứu của Liandong Hu và cộng sự (2009) khi bào chế vi cầu che vị cho
dược chất azithromycin với tá dược là ethyl cellulose bằng phương pháp
khuếch tán dung môi. Hiệu quả che vị rất cao và sinh khả dụng đạt 102,7% so
với sản phẩm đối chiếu [16].
1.2.

Tổng quan về máy tầng sôi

1.2.1. Phân loại máy tầng sôi
Công nghệ tầng sôi là một phương pháp tiềm năng để nghiên cứu và phát triển
thuốc. Dựa vào vị trí súng phun, máy tầng sôi được chia làm 3 kiểu [23]:
-

Kiểu có súng phun từ trên xuống.

-

Kiểu có súng phun từ dưới lên.

-

Kiểu phun tiếp tuyến.


5


màng [23]. Mỗi loại thiết bị tầng sôi có mức độ ứng dụng khác nhau được thể hiện
như bảng 1.1 [18].
Bảng 1.1. Mức độ ứng dụng của các loại thiết bị tầng sôi
Mục đích
Sấy
Tạo hạt
Bồi dần dung dịch/hỗn dịch
Bồi dần từ bột
Tạo pellet trực tiếp

Súng phun từ
trên xuống
+++
+++
Tạo pellet
+

Súng phun từ
dƣới lên

Phun tiếp
tuyến

+

++

+++

+++

thành hạt [23].
Làm ẩm

Phun dịch

Tá dược dính

Bột

Cầu nối lỏng

Bốc hơi dung môi

Cầu nối rắn

Kết thúc tạo hạt

Hạt

Hình 1.2. Cơ chế tạo hạt bằng máy tầng sôi
1.2.3. Cơ chế bao tầng sôi
Trong quá trình bao tầng sôi, khí nóng được thổi từ dưới lên qua một tấm phân
phối khí đặt ở đáy, các nhân bao được luồng khí này đảo trộn và thổi từ dưới lên đi
qua vùng phun dịch, dung dịch hoặc hỗn dịch polyme bao được phân tán thành các
giọt chất lỏng rất nhỏ bằng súng phun và bám vào nhân bao.
Các giọt phun sẽ thấm ướt và lan rộng ra trên bề mặt nhân bao, hợp nhất thành
lớp màng lỏng. Nhân bao tiếp tục bị đẩy lên phía trên, lực trọng trường hút các nhân
bao rơi xuống, cứ tiếp tục như vậy các nhân bao được đảo trộn và được treo trong
buồng khí nóng, diện tích mặt thoáng lớn cùng với nhiệt độ làm dung môi bay hơi
nhanh, các tiểu phân chất bao hợp nhất lại thành lớp màng liên tục gắn cố định trên

trong miệng berberin hydroclorid đã sử dụng phương pháp bao tầng sôi với
polyme là Eudragit E100. Kết quả cho thấy, khi tỷ lệ dược chất : Eudragit
E100 là 1 : 0,8; vi hạt thu được có khả năng che vị tốt, đánh giá tương đương
sinh học giữa viên viên nén rã nhanh trong miệng bào chế từ vi hạt so với
viên nén cho kết quả tốt, sinh khả dụng tương đối là 103,5% [17].

-

Nghiên cứu của Dionysios Dennis Douroumis và cộng sự (2010) khi bào chế
viên rã nhanh trong miệng chứa cetirizin hydroclorid đã sử dụng phương
pháp bao tầng sôi với polyme là Eudragit RL-30D cho hiệu quả che vị tốt,
sau 10 phút cho vào miệng chưa có cảm giác đắng [15].

1.3.

Tổng quan về đánh giá sinh khả dụng thuốc dùng theo đƣờng uống

1.3.1. Đánh giá sinh khả dụng của thuốc dùng theo đường uống


8

 Định nghĩa về sinh khả dụng
Sinh khả dụng của thuốc là đại lượng chỉ mức độ và tốc độ xâm nhập của thuốc
vào vòng tuần hoàn chung của cơ thể ở dạng còn hoạt tính so với với liều dùng [1].
Trong đó, mức độ hấp thu dược chất được biểu thị bằng diện tích dưới đường cong
nồng độ - thời gian (AUC) và nồng độ đỉnh Cmax, tốc độ hấp thu được xác định
bằng thời gian đạt nồng độ đỉnh Tmax [12].
 Lựa chọn động vật thí nghiệm trong nghiên cứu đánh giá sinh khả dụng thuốc
dùng đường uống: Phải dựa vào mức độ giống nhau về mặt giải phẫu và sinh lý

thỏ khác xa người,
dạ dày thỏ chứa thức
ăn liên tục cho dù
nhịn đói kéo dài.

Khó cho khỉ uống
thuốc và lấy máu liên
tục, chi phí tốn kém
hơn, đòi hỏi chăm
sóc kỹ lưỡng hơn.

1.3.2. Phương pháp định lượng thuốc trong huyết tương
1.3.2.1.

Phương ph p xử lý mẫu

Các mẫu dịch sinh học (máu, huyết tương, nước tiểu…) thường chứa nhiều tạp
chất, đặc biệt là một tỷ lệ lớn các protein làm cản trở khả năng phát hiện và định
lượng dược chất. Vì vậy, mẫu phải được loại tạp trước khi tiến hành phân tích. Hiện
nay để xử lý mẫu huyết tương người ta thường áp dụng ba kỹ thuật cơ bản là: kết
tủa protein, chiết lỏng – lỏng, chiết pha rắn [10].


9

Bảng 1.3. Phương pháp xử lý mẫu huyết tương
Phƣơng pháp
Kết tủa protein

Nguyên tắc

để rửa tạp và rửa
giải.
1.3.2.2.

Kỹ thuật LC – MS

 Nguyên tắc của LC – MS
LC – MS là kỹ thuật phân tích dựa trên sự kết hợp sắc ký lỏng hiệu năng cao và
phân tích khối phổ. Các cấu tử của hỗn hợp sau khi được tách bằng sắc kí lỏng (LC)
có thể được nhận biết và xác định định lượng bằng phép đo khối phổ (MS) [6].
-

Sắc ký lỏng là kỹ thuật tách trong đó pha động là chất lỏng, pha tĩnh có thể là
chất rắn hoặc chất lỏng. Khi tiến hành chạy sắc ký, các chất phân tích được
phân bố liên tục giữa pha động và pha tĩnh. Trong hỗn hợp các chất phân
tích, do cấu trúc phân tử và tính chất lý hoá của các chất khác nhau, nên khả
năng tương tác của chúng với pha tĩnh và pha động khác nhau. Do vậy,
chúng di chuyển với tốc độ khác nhau và tách ra khỏi nhau [5].


10

-

Khối phổ là kỹ thuật đo trực tiếp tỷ số khối lượng và điện tích của ion (m/z)
được tạo thành trong pha khí từ phân tử hoặc nguyên tử của mẫu. Chất
nghiên cứu trước tiên được chuyển thành trạng thái hơi, sau đó được chuyển
thành ion bằng những phương pháp thích hợp. Các ion tạo thành được đưa
vào nghiên cứu trong bộ phận phân tích của máy khối phổ [5].


Bộ nguồn ion: ion hóa các phân tử, nguyên tử của mẫu ở trạng thái khí hoặc
hơi.

-

Bộ phân tích khối: tách các ion theo tỷ số khối lượng và điện tích ion (m/z).
Các ion được gia tốc và tách riêng nhờ tác dụng của từ trường, điện trường
để đi đến detector.

-

Detector: detertor có nhiệm vụ chuyển các ion đã đến thành tín hiệu điện đo
bằng hệ điện từ của máy khối phổ.

-

Bộ xử lý dữ liệu: tín hiệu điện từ detector được khuếch đại trước khi chuyển
thành tín hiệu số phục vụ xử lý dữ liệu theo yêu cầu khác nhau như: ghi phổ
khối, so sánh với thư viện phổ, định lượng…


11

1.3.3. Các nghiên cứu định lượng azithromycin trong huyết tương và dịch cơ thể
Tên nghiên cứu

Phƣơng pháp chiết

Định lượng AZI trong Lỏng – lỏng
huyết

ng.h/mL.

Định lượng AZI trong Lỏng – lỏng
huyết tương người và
ứng dụng trong nghiên
cứu tương đương sinh
học (2006) [13]

LOQ: 0,5 ng/ml, khoảng tuyến tính
2 – 1000 ng/ml, độ lặp lại RSD

Natri dihydrophosphat
Tá dược C
Natri hydroxyd
Aerosil
Talc
Tween 80
Acid sulfuric
Acid clorohydric

22

Roxithromycin

23
24
25
26

Amoniac
Methanol
Acetonitril
Amoniacetat
Zithromax – Bột pha hỗn dịch uống
(số lô: 532200, ngày sản xuất
01/10/2015)
Nước cất

27
28


DĐVN IV
Nhà sản xuất
Nhà sản xuất
Nhà sản xuất
Nhà sản xuất
Nhà sản xuất
USP
Nhà sản xuất
Nhà sản xuất
Nhà sản xuất
Nhà sản xuất
Nhà sản xuất
Nhà sản xuất
Nhà sản xuất
Nhà sản xuất
Nhà sản xuất
Nhà sản xuất
BP
Nhà sản xuất
Nhà sản xuất
Nhà sản xuất

Pfizer - Ý

Nhà sản xuất

Việt Nam

DĐVN IV


-

Máy đo pH Eutech Instruments pH 510 (Nhật)

-

Kính hiển vi điện tử quét S4800 Hitachi (Nhật)

-

Tủ sấy tĩnh Memmert (Đức)

-

Cân kỹ thuật Sarturius TE212, cân phân tích Sarturius BP12 (Đức)

-

Máy khối phổ Agilent 1290/6460 (Mỹ)

-

Bộ rây các cỡ, bình định mức, pipet các loại…

2.2. Nội dung nghiên cứu
2.2.1. Bào chế vi hạt che vị azithromycin
Phát triển bào chế hạt AZI bằng phương pháp xát hạt ướt và tạo hạt tầng sôi.
Bào chế vi hạt che vị bằng phương pháp bao tầng sôi. Khảo sát và lựa chọn thành
phần màng bao, thông số kỹ thuật máy tầng sôi. Đánh giá một số đặc điểm của vi
hạt che vị: khả năng che vị, khả năng giải phóng dược chất, chụp SEM.

 Rây thu hạt có kích thước 150 – 250 µm, bảo quản trong túi nilon 2 lớp để
trong bình hút ẩm đến khi sử dụng.
 Phần hạt kích thước lớn hơn sẽ được nghiền, rây qua rây 125 µm; cùng
phần kích thước nhỏ hơn sẽ được cho vào tạo hạt lại.
2.3.1.2. Bào chế vi hạt che vị AZI bằng phương ph p ao tầng sôi
Hạt chứa dược chất được bao che vị theo công thức dưới đây:
Bảng 2.2. Thành phần màng bao che vị
STT

Thành phần

1

Polyme (thay đổi)

2

DBP

3
4

Talc
Aerosil

5

Tween 80

6

 Nhào hỗn hợp bột kép với Tween 80, dùng EtOH kéo vào dung dịch
polyme, thêm EtOH tuyệt đối đến thể tích vừa đủ 100 ml dịch bao.
 Dùng khuấy từ khuấy cho đồng nhất (2 – 3h). Trước khi bao, lọc dịch lọc
qua lưới rây 180 µm.
Thiết bị: máy tầng sôi Mini – Glatt được lắp đặt với súng phun từ trên xuống như
hình 2.1.
Thông số máy tầng sôi quá trình bao:
 Lưu lượng khí đầu vào

: Khảo sát

 Nhiệt độ khí đầu vào

: Khảo sát

 Áp suất khí phun

: Khảo sát

Súng

 Tốc độ phun dịch

: Khảo sát

phun

 Đường kính vòi phun

: 0,5 mm

Dung dịch thử được chuẩn bị để có nồng độ trong khoảng từ 0,5 đến 2,5 mg/ml.
Tiến hành sắc ký đối với dung dịch thử. Sau khi thu được diện tích pic ta thay giá trị
đó vào phương trình đường chuẩn sẽ tính được nồng độ dung dịch thử.
 Định lượng AZI bằng phương pháp UV – VIS [7]
Chuẩn bị dãy dung dịch chuẩn: Cân chính xác khoảng 62,5 mg dược chất cho
vào bình định mức 100 ml, thêm khoảng 2,5 ml EtOH lắc cho tan hoàn toàn, bổ
sung vừa đủ thể tích dung dịch đệm phosphat pH 6,0, siêu âm đến khi trong suốt ta
được dung dịch gốc A. Hút chính xác 10 ml dung dịch gốc A cho vào bình định
mức 50 ml, bổ sung vừa đủ thể tích dung dịch đệm ta được dung dịch B. Hút chính
xác 2, 3, 4, 5, 6 ml dung dịch B cho vào 5 bình định mức 10 ml, bổ sung vừa đủ thể
tích dung dịch đệm, ta được các dung dịch chuẩn có nồng độ lần lượt là 25; 37,5;
50; 62,5; 75 µg/ml.
Phản ứng giáng hóa: Hút chính xác 5 ml dung dịch chuẩn cho vào ống nghiệm
có nắp đậy. Bổ sung chính xác 5 ml dung dịch H2SO4 70 % (v/v) vào từng lọ, đậy
ngay nắp và lắc xoáy mức 6 trong 30s. Để yên 30 phút ở nhiệt độ 25 oC sau đó đo
quang ở bước sóng 482 nm. Mẫu trắng làm tương tự mẫu thử nhưng thay dung dịch
thử bằng môi trường pha mẫu.


17

Tính kết quả: Dựa vào độ hấp thụ quang của dãy dung dịch chuẩn ta dựng được
đường chuẩn biểu diễn sự phụ thuộc độ hấp thụ quang với nồng độ dược chất trong
dung dịch.
2 3 2 2 Phương ph p đ nh gi vi hạt che vị AZI
 Phương pháp định lượng AZI trong vi hạt
Tiến hành định lượng AZI trong vi hạt bằng phương pháp đo quang với các bước
tiến hành như sau:
Chuẩn bị mẫu thử: cân chính xác 50 mg vi hạt, cho vào bình định mức 50 ml,
thêm khoảng 40 ml EtOH tuyệt đối sau đó siêu âm 30 phút, tiếp tục bổ sung EtOH


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status