i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này
là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này đã
được cám ơn và thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả khóa luận
Đỗ Đình Hiểu
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, tôi xin
chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Kinh tế và Phát triển
nông thôn, các thầy cô giáo trong trường đã truyền đạt cho tôi những kiến
thức bổ ích trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường.
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo TS. Phạm Văn Hùng
người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên
cứu và thực hiên đề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các phòng ban của UBND xã Yên Xá và
các cơ sở trong làng nghề đúc truyền thống Tống Xá đã tạo điều kiện thuân
lợi cho tôi trong quá trình thực tập tốt nghiệp này.
Cuối cùng tôi xin gửi tới gia đình, bạn bè những người đã động viên
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập, nghiên cứu cũng như trong thời
gian thực hiện đề tài lời cảm ơn chân thành nhất.
- Vốn sản xuất ít so với tiềm năng phát triển và đang thiếu, vay vốn cho
sản xuất gặp nhiều khó khăn.
- Công nghệ kỹ thuật có sự chênh lệch lớn giữa các doanh nghiệp và các
hộ gia đình, các họ gia đình sử dụng công nghệ tuyền thống là chủ yếu.
- Lao động dồi dào, thu hút lao động trong vùng và cả những vùng khác
nhưng chất lượng lao động còn hạn chế.
- Nguyên liệu phục vụ cho sản xuất đã tiếp cận được nguồn cung nước
ngoài nhưng số lượng nhỏ. Sản phẩm tiêu thụ rộng khắp các tỉnh nhưng
thị phần nhỏ.
- Môi trường ô nhiễm nghiêm trọng: không khí, nước, tiếng ồn.
Phương hướng cho phát triển làng nghề đúc Tống Xá
- Phát triển làng nghề gắn với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp và nông thôn.
- Đẩy mạnh và phát triển làng nghề theo hướng đưa máy móc, dây truyền
sản xuất công nghệ cao vào sản xuất.
- Đào tạo tay nghề và nâng cao tay nghề cho người lao động.
iv
- Mở rộng các khu sản xuất tập trung.
- Áp dụng các biện pháp xử lý nước thải, khí thải, rác thải nhằm cải thiện
môi trường trong làng nghề.
Giải pháp phát triển làng nghề đúc truyền thống Tống Xá
- Giải pháp về thị trường: mở rộng thị phần và thị trường tiêu thụ sản
phẩm, tìm kiếm thị trường mới cho sản phẩm của làng nghề.
- Giải pháp về vốn: đa dạng hoá hình thức vay vốn và huy động vốn,
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
- Tạo điều kiện cho các cơ sở thuê mua đất để sản xuất kinh doanh, quy
hoach xây dựng khu công nghiệp 3 có quy mô lớn.
- Giải pháp về kỹ thuật, công nghệ: kết hợp công nghệ truyền thống với
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu........................................................................3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu...........................................................................4
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NGHỀ TRUYỀN
THỐNG VÀ LÀNG NGHỀ...................................................................................................5
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG.........................................5
2.1.1 Một số khái niệm...............................................................................5
2.1.2 Đặc điểm phát triển của làng nghề truyền thống...............................8
2.1.3 Vai trò của làng nghề truyền thống.................................................13
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nghề truyền thống.................17
2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ...........................................20
2.2.1 Phát triển làng nghề một số nước trên thế giới................................20
2.2.2 Phát triển làng nghề ở Việt Nam.....................................................22
PHẦN 3. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN.........................................................................................25
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................................................................................25
3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU.....................................................................25
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên ...........................................................................25
3.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội ..................................................................26
3.1.3 Lịch sử hình thành và phát triển làng nghề đúc truyền thống Tống
Xá xã Yên Xá...........................................................................................33
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..............................................................................35
3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin.......................................................35
3.2.2 Phương pháp xử lý thông tin...........................................................35
3.2.3 Phương pháp phân tích thông tin.....................................................35
3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong đề tài.............................................36
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN....................................................37
4.4.5 Giải pháp về kỹ thuật và công nghệ................................................84
4.4.6 Giải pháp về kết cấu hạ tầng............................................................85
4.4.7 Giải pháp phát triển và kết hợp các loại hình kinh tế......................86
4.4.8 Giải pháp về môi trường..................................................................87
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..............................................................................91
5.1 KẾT LUẬN ...............................................................................................................91
5.2.1 Đối với Nhà nước............................................................................92
5.2.2 Đối với địa phương..........................................................................93
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Phân bố số lượng làng nghề theo các vùng trong cả nước...................................23
Bảng 3.1: Tình hình đất đai của làng Tống Xá giai đoạn 2007 - 2009................................27
Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao động của làng Tống Xá giai đoạn 2007 - 2009..............29
Bảng 4.1 Quy mô và hình thức SX - KD của LNTT Tống Xá...........................................38
Bảng 4.2 Tình hình đất đai của các cơ sở SX- KD trong làng nghề....................................40
Bảng 4.3: Tình hình vốn của các đơn vị SX- KD trong làng nghề
Tống Xá năm
2009......................................................................................................................................43
Bảng4.4: Tình hình sử dụng trang thiết bị của các đơn vị SX - KD ngành nghề đúc truyền
thống Tống Xá......................................................................................................................50
Bảng 4.5: Số lượng máy móc được sử dụng trong làng nghề..............................................51
Bảng 4.6: Lao động và cơ cấu lao động của các đơn vị SX - KD .......................................52
trong LNTT Tống Xá năm 2009..........................................................................................52
Làng nghề đúc Tống Xá hàng năm làng nghề tiêu thụ hàng trăm nghìn tấn sắt,
thép, gang, đồng, nhôm.... đây là điều kiện thuận lợi cho việc tận dụng các phế liệu kim
loại ở khắp các nơi để đưa vào tái sản xuất. Nguồn nguyên liệu phục vụ cho quá trình sản
Sản xuất kinh doanh
Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Giá trị sản xuất
Đơn vị tính
Trung học cơ sở
viii
THPT
BQ
LĐ
NVL
UBND
Trung học phổ thông
Bình quân
Lao động
Nguyên vật liệu
Ủy ban nhân dân
ix
PHẦN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Sự nghiệp đổi mới của đất nước ta đã bước sang giai đoạn mới, đẩy
mạnh công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa (HĐH) đất nước mà một nội dung
trọng tâm trong điều kiện của Việt Nam là CNH-HĐH nông nghiệp và nông
thôn. Đây là quá trình đòi hỏi chúng ta phải biết phát huy cao độ nội lực, đồng
khảm trai và đồ gỗ mỹ nghệ ở làng nghề La Xuyên – Yên Ninh, tre nứa
chắp xuất khẩu ở làng nghề Cát Đằng – Yên Tiến. Đặc biệt trong những
năm trở lại đây với sự phát triển mạnh mẽ về quy mô lẫn giá trị sản xuất
của nghề đúc truyền thống Tống Xá đã đem lại đời sống vật chất cũng
như tinh thần của người nông dân ngày một nâng cao. Với lực lượng lao
động dồi dào, đội ngũ lao động lành nghề trong các LNTT với nhiều
nghệ nhân tâm huyết với nghề, thêm vào đó là sự quan tâm của các cấp
quản lý tỉnh Nam Định cũng như huyện Ý Yên nên các làng nghề trong
toàn huyện nói chung và làng nghề đúc truyền thống Tống Xá nói riêng
đã có bước phát triển mới. Biểu hiện là sự phát triển và gia tăng nhanh
số lượng các hộ chuyên, hộ kiêm, hộ kinh doanh cá thể, các công ty trách
nhiệm hữu hạn (TNHH), doanh nghiệp tư nhân (DNTN) và công ty cổ
phần (CTCP).
Nghề đúc truyền thống Tống Xá, xã Yên Xá được hình thành và tồn
tại trong suốt gần 900 năm qua. Sự tồn tại và phát triển của nghề đúc đã đóng
góp một phần không nhỏ trong việc giải quyết các vấn đề xã hội, thúc đẩy quá
trình CNH- HĐH nông nghiệp, nông thôn. Tuy nhiên, nghề đúc truyền thống
Tống Xá cũng đang đứng trước những khó khăn: thị trường không ổn định,
sức cạnh tranh của sản phẩm thấp, thiếu vốn, và đặc biệt là môi trường ngày
càng bị suy giảm. Trước thực tại đó, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Giải
pháp phát triển nghề đúc truyền thống làng Tống Xá, xã Yên Xá, huyện Ý
Yên, tỉnh Nam Định”.
2
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng phát triển nghề đúc truyền thống nhằm đưa ra một
số giải pháp phát triển nghề đúc truyền thống làng Tống Xá, xã Yên Xá.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
phát triển làng nghề, đề xuất những giải pháp phát triển làng nghề đúc truyền
thống Tống Xá xã Yên Xá.
Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu tại làng Tống Xá của xã Yên
Xá huyện Ý Yên tỉnh Nam Định
Phạm vi về thời gian:
Số liệu phục vụ nghiên cứu đề tài được thu thập từ năm 2007 – 2009.
Thời gian nghiên cứu từ 13/2/2010 đến ngày 12/5/2010.
4
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NGHỀ
TRUYỀN THỐNG VÀ LÀNG NGHỀ
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG
2.1.1 Một số khái niệm
2.1.1.1 Nghề truyền thống
Nghề truyền thống trước hết là những nghề tiểu thủ công nghiệp được
hình thành, tồn tại và phát triển lâu đời trong lịch sử, được sản xuất tập trung
tại một vùng hay một làng nào đó. Từ đó đã hình thành các làng nghề, phố
nghề, xã nghề. Đặc trưng cơ bản nhất của mỗi nghề truyền thống là phải có kỹ
thuật và công nghệ truyền thống, đồng thời có các nghệ nhân và đội ngũ thợ
lành nghề. Sản phẩm làm ra vừa có tính hàng hóa, đồng thời vừa có tính nghệ
thuật và mạng đậm bản sắc văn hóa dân tộc. Những nghề truyền thống thường
được truyền theo phạm vi từng làng, mỗi nghề bao giờ cũng có ông tổ của
nghề được dân làng ghi công ơn và được thờ phụng từ đời này qua đời khác.
Ngày nay, sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và công nghệ
đã khiến cho việc sản xuất các sản phẩm có tính chất truyền thống được hỗ trợ
bởi quy trình công nghệ mới với nhiều loại nguyên liệu mới. Do vậy khái
niệm nghề truyền thống cũng đã được nghiên cứu và mở rộng hơn. Khái niệm
thống được công nhận theo quy định của Thông tư này thì cũng được công
nhận là làng nghề truyền thống.
2.1.1.4 Tăng trưởng, phát triển và phát triển làng nghề
Tăng trưởng được hiểu là sự gia tăng về mặt số lượng của một sự vật
nhất định. Trong kinh tế, tăng trưởng thể hiện sự gia tăng hơn trước về sản
phẩm hay lượng đầu ra của một quá trình sản xuất hay hoạt động. Tăng
trưởng kinh tế có thể hiểu là kết quả của mọi hoạt động kinh tế trong lĩnh vực
sản xuất cũng như trong lĩnh vực dịch vụ tạo ra trong một thời kỳ nhất định.
Phát triển bao hàm ý nghĩa rộng hơn,không những tăng thêm về lượng
mà còn tăng thêm về chất, bên cạnh thu nhập bình quân đầu người còn bao
gồm nhiều khía cạnh khác. Sự tăng trưởng cộng thêm các thay đổi cơ bản
trong cơ cấu của nền kinh tế, sự tăng lên của sản phẩm quốc dân do ngành
7
công nghiệp tạo ra, sự tham gia của một quốc gia trong quá trình tạo ra các
thay đổi nói trên là những nội dung của sự phát triển. Phát triển là việc nâng
cao phúc lợi của nhân dân, nâng cao các tiêu chuẩn sống, cải thiện sức khoẻ
và đảm bảo sự bình đẳng cũng như quyền công dân.
Phát triển làng nghề trên cơ sở lý luận về tăng trưởng và phát triển thì
phát triển LNTT là sự tăng lên về quy mô và phải đảm bảo hiệu quả sản xuất
của làng nghề. Sự tăng lên về quy mô làng nghề được hiểu là sự mở rộng về
sản xuất của từng làng nghề và số lượng làng nghề, trong đó làng nghề cũ
được củng cố và làng nghề mới được hình thành. Từ đó giá trị sản lượng của
làng nghề không ngừng được tăng lên, nó thể hiện sự tăng trưởng của làng
nghề. Sự phát triển của LNTT phải đảm bảo hiệu quả kinh tế, xã hội và môi
trường (Nguyễn Chí Thành, 2002).
2.1.2 Đặc điểm phát triển của làng nghề truyền thống
2.1.2.1 Đặc điểm kỹ thuật, công nghệ và sản phẩm
Đặc điểm đặc trưng đầu tiên của nghề thủ công truyền thống là kỹ
Đặc điểm gắn bó với sản xuất nông nghiệp và nông thôn
Nghề truyền thống của nước ta ra đời và phát triển từ nền sản xuất
nông nghiệp. Vì vậy, trong lịch sử lâu dài đó là mối quan hệ hai chiều chặt
chẽ được thể hiện dưới nhiều mức độ và sắc thái khác nhau. Xuất phát từ nhu
cầu sản xuất và tiêu dùng của người nông dân trong một nền kinh tế tự cấp tự
túc, nghề thủ công dần dần xuất hiện với tư cách là nghề phụ và nhanh chóng
phát triển ở nhiều làng quê. Do thời gian dành cho hoạt động sản xuất nông
nghịêp ít, năng suất lao động thấp không đảm bảo cho đời sống của người
nông dân. Vì vậy nhu cầu tạo việc làm để có thêm thu nhập ngoài sản xuất
nông nghiệp trở nên cấp thiết. Đồng thời do tính thời vụ của sản xuất nông
nghiệp đã tạo ra một sự dư thừa lao động trong một thời gian nhất định; do
nhu cầu về sản phẩm tiểu thủ công nghiệp để phục vụ cho sản xuất nông
nghiệp và đời sống dân cư, do khu vực công nghiệp và đô thị không đáp ứng
đầy đủ những yêu cầu về sản phẩm tiểu thủ công nghiệp cho khu vực nông
thôn, do nguồn nguyên liệu của nông nghiệp để làm các nghề thủ công rất dồi
9
dào....Tất cả những điều đó đã thúc đẩy các nghề thủ công hình thành và phát
triển. Như vậy trong các LNTT, người thợ thủ công đồng thời là người nông
dân, họ tham gia sản xuất trong các làng nghề nhưng cũng đồng thời tham gia
sản xuất nông nghiệp ở mức độ nhất định.
Sự phát triển các LNTT đã đáp ứng hầu hết các nhu cầu cơ bản và
thiết yếu của người dân nông thôn, có tác động tích cực tới sản xuất nông
nghiệp, phục vụ sản xuất nông nghiệp và phục vụ đời sống của nông dân. Cho
đến nay, khi trình độ phân công lao động xã hội đạt ở trình độ cao hơn nhưng
sự phát triển của LNTT vẫn luôn gắn bó chặt chẽ với nông nghiệp, nông thôn.
tiêu thụ sản phẩm.
Thị trường cung cấp nguyên vật liệu: Để sản xuất ra các sản
phẩm thì nguyên liệu đầu vào là rất cần thiết cho quá trình sản xuất. Sự
hình thành các LNTT chủ yếu do có sẵn nguồn nguyên liệu. Nhưng sau
một thời gian sản xuất nguồn nguyên liệu có sẵn dần cạn đi, do đó phải
được bổ xung bằng các nguồn ở nơi khác. Vì vậy, khi sản xuất phát
triển thì kéo theo sự xuất hiện các tổ chức, cá nhân làm dịch vụ cung
cấp nguyên vật liệu cho các hộ, các cơ sở chuyên làm nghề. Phương
thức mua – bán hoàn toàn dựa trên sự thoả tuận ngầm giữa các tác
nhân. Chính điều này dẫn đến người sản xuất bị lệ thuộc vào việc khai
thác và thu gom của người cung ứng, làm ảnh hưởng tới tiến độ sản
xuất. Vì vậy, sau này thị trường nguyên vật liệu đã phát triển rộng lớn
hơn, không chỉ cung cấp nguyên vật liệu ở tại làng nghề mà còn ở các
làng nghề ở các địa phương khác.
Thị trường công nghệ: Công nghệ sử dụng trong các LNTT cũng
mang những nét riêng biệt. Qua quá trình lao động miệt mài của người
thợ thủ công, họ đã tạo ra những dụng cụ để phục vụ cho sản xuất.
Ngày nay dưới tác động của cuộc cách mạng khoa hoc kỹ thuật thị
trường công nghệ trong các làng nghề đã có bước phát triển mới, thay
thế công nghệ thủ công, lạc hậu bằng những công nghệ hiện đại để
nâng cao năng suất lao động, tăng hiệu quả SX – KD.
Thị trường vốn: Trong quá trình sản xuất vai trò của vốn là khá
lớn, tuy đã được hình thành nhưng vẫn còn nhỏ bé so với sức phát triển
của sản xuất. Các làng nghề đang thiếu một khối lượng vốn lớn để phục
11
vụ cho quá trình sản xuất. Các nguồn vốn tự có, vốn chiếm dụng và vốn
vay là những nguồn vốn chủ yếu, có tác động quan trọng tới sự mở
rộng quy mô sản xuất và duy trì sự phát triển của làng nghề.
Tổ hợp tác: là hình thức hợp tác, liên kết tự nguyện một số hộ gia
đình với nhau để cùng SX - KD một số mặt hàng. Khi có sự hạn chế về
vốn, về khả năng cải tiến kỹ thuật và đổi mới công nghệ, về khả năng
tiếp cận và mở rộng thị trường. Hợp tác là phương thức tất yếu trong
lao động sản xuất và hoạt động kinh tế, là cơ sở tạo ra sức sản xuất xã
hội của lao động.
Hợp tác xã: Trong thời kỳ tập trung quan liêu bao cấp, hợp tác xã
là hình thức tổ chức SX - KD chủ yếu ở nông thôn Việt Nam. Người
nông dân - người xã viên hợp tác xã thực chất là người làm công qua
hình thức công điểm và phân phối mang nặng tính bình quân, bao cấp
và công bằng giả tạo. Trong thời kỳ đổi mới, hợp tác xã là tổ chức kinh
tế tự chủ do những người lao động có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện
cùng góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của pháp luật để phát huy
sức mạnh của tập thể và từng xã viên nhằm giúp nhau thực hiện có hiệu
quả hơn các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời
sống, góp phần cải thiện kinh tế xã hội của đất nước.
Doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ
phần: Đây là những loại hình tổ chức kinh doanh có thể phát triển ở
những làng nghề có trình độ tập trung hoá cao, có quan hệ rộng với các
thị trường, có khả năng và yêu cầu đổi mới công nghệ để mở rộng quy
mô sản xuất
2.1.3 Vai trò của làng nghề truyền thống
2.1.3.1 Góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn là nhằm phát triển kinh tế nông
thôn lên một bước mới về chất, làm thay đổi cơ cấu sản xuất, cơ cấu lao động,
cơ cấu việc làm, cơ cấu giá trị sản lượng và cơ cấu thu nhập của dân cư nông
thôn bằng các nguồn lợi từ các lĩnh vực trong nông nghiệp và phi nông
nghiệp. Với mục tiêu như vậy, quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn
13
14
mỗi cơ sở doanh nghiệp chuyên làm nghề tạo việc làm ổn định cho 27 lao
động thường xuyên và 8 - 10 lao động thời vụ. Đặc biệt, ở làng nghề dệt, thêu
ren, mây tre đan thì mỗi cơ sở có thể thu hút 200 - 250 lao động. Mức thu
nhập của người lao động ở các làng nghề cao gấp từ 3 - 4 lần so với thu nhập
của người lao động thuần nông. Nhiều làng nghề không những thu hút lao
động ở tại địa phương mà còn thu hút lao động ở các địa phương khác. Sự
phát triển của các LNTT đã kéo theo sự phát triển và hình thành nhiều nghề
khác, nhiều hoạt động dịch vụ liên quan xuất hiện, tao thêm nhiều việc làm
mới, thu hút nhiều lao động, tăng thu nhập cho người lao động và mức sống
của dân cư nông thôn (Lê Hồng Anh và Nguyễn Hồng Hạnh, 2009).
2.1.3.4 Thu hút vốn nhàn rỗi, tận dụng thời gian và lực lượng lao động, hạn
chế di dân
Với những làng nghề có quy mô nhỏ, cơ cấu lao động và cơ cấu vốn ít
nên rất phù hợp với khả năng huy động vốn nhàn rỗi trong dân vào hoạt động
SX - KD. Mặt khác, do đặc điểm sản xuất của nghề truyền thống là sử dụng
lao động thủ công là chủ yếu, nơi sản xuất cũng chính là nơi ở của người lao
động nên có khả năng tận dụng và thu hút nhiều loại lao động. Sự phát triển
các LNTT không chỉ đem lại thu nhập cao và tương đối ổn định cho người lao
động mà còn hạn chế việc di dân tự do, giảm sức ép về lao động tại các thành
phố lớn.
2.1.3.5 Đa dạng hóa nông thôn và xây dựng nông thôn mới
Đa dạng hoá kinh tế nông thôn là một biện pháp thúc đẩy nền kinh tế
hàng hoá ở nông thôn phát triển, tạo ra một sự chuyển biến mới về chất góp
phần phát triển kinh tế, xã hội nông thôn. Sự phát triển của làng nghề đã phá
vỡ thế độc canh trong các làng thuần nông, mở ra hướng phát triển mới đem
lại hiệu quả cao trong việc sử dụng hợp lý các nguồn lực ở nông thôn. Phát
triển LNTT cùng với việc tăng thu nhập của người dân đã tạo ra một nguồn
LNTT với những bàn tay vàng của người thợ, những giá trị truyền thống ngày
càng cần được bảo tồn và phát triển.
16