ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
VAI TRÒ CỦA LUẬT SƯ - NGƯỜI BÀO CHỮA
TRONG GIAI ĐOẠN XÉT XỬ SƠ THẨM VỤ ÁN HÌNH SỰ
Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
HÀ NỘI - 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
VAI TRÒ CỦA LUẬT SƯ - NGƯỜI BÀO CHỮA
TRONG GIAI ĐOẠN XÉT XỬ SƠ THẨM VỤ ÁN HÌNH SỰ
Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
Chuyên ngành : Luật hình sự và tố tụng hình sự
Mã số
: 60 38 01 04
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Văn Tuân
9
SƯ - NGƯỜI BÀO CHỮA TRONG GIAI ĐOẠN XÉT XỬ
SƠ THẨM VỤ ÁN HÌNH SỰ
1.1.
Khái niệm và ý nghĩa của giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án hình sự
9
1.1.1. Khái niệm giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án hình sự
9
1.1.2. Ý nghĩa của giai đoạn xét xử sơ thẩm trong tố tụng hình sự
19
1.2.
Địa vị pháp lý và vai trò của luật sư - người bào chữa trong tố
20
tụng hình sự
1.2.1. Địa vị pháp lý của luật sư - người bào chữa trong tố tụng hình sự
20
thẩm vụ án hình sự
2.2.
Thực trạng hoạt động của luật sư tham gia bào chữa trong xét
72
xử sơ thẩm vụ án hình sự
2.2.1. Về số lượng luật sư và tổ chức hành nghề luật sư
72
2.2.2. Kết quả hoạt động của luật sư tham gia bào chữa trong xét xử
76
sơ thẩm vụ án hình sự
2.2.3. Những hạn chế trong hoạt động của luật sư tham gia bào chữa
80
trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án hình sự và nguyên nhân
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA
90
LUẬT SƯ - NGƯỜI BÀO CHỮA TRONG XÉT XỬ SƠ
THẨM VỤ ÁN HÌNH SỰ
3.4.1. Tăng cường quản lý nhà nước đối với tổ chức hành nghề luật
103
106
106
sư, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư
3.4.2. Đổi mới phương pháp và nâng cao chất lượng đào tạo nghề
108
luật sư
3.4.3. Nâng cao nhận thức về luật sư và nghề luật sư trong xã hội
110
KẾT LUẬN
112
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
114
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BLHS
: Bộ luật Hình sự
: Tiến hành tố tụng
TNHS
: Trách nhiệm hình sự
TTHS
: Tố tụng hình sự
VAHS
: Vụ án hình sự
VKS
: Viện kiểm sát
VKSND
: Viện kiểm sát nhân dân
XXPT
: Xét xử phúc thẩm
XXST
: Xét xử sơ thẩm
Số hiệu
Tên biểu đồ
Trang
Số lượng số lượng luật sư và tổ chức hành nghề luật sư
73
biểu đồ
2.1
trên địa bàn cả nước từ năm 2007 đến năm 2013
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Bộ luật Tố tụng hình sự (BLTTHS) quy định:
Trình tự, thủ tục khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án
hình sự; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ giữa các cơ
quan tiến hành tố tụng; nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của những
người tiến hành tố tụng; quyền và nghĩa vụ của những người tham gia tố
tụng, của các cơ quan, tổ chức và công dân… [33].
Sau mười năm áp dụng, BLTTHS năm 2003 đã tạo nền tảng pháp lý quan
trọng để các chủ thể thực hiện chức năng, nhiệm vụ tố tụng của mình, góp phần
quan trọng vào cuộc đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm, giữ vững an ninh
chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp
pháp của công dân, phục vụ tích cực công cuộc đổi mới trong những năm vừa qua.
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện đã có không ít những bất cập gây cản
vụ án này, còn rất nhiều vụ án mà người bị điều tra, truy tố, xét xử, bị tạm giam,
tạm giữ, bị phạt tù… không phải là người đã thực hiện hành vi phạm tội. Điều đó
cho thấy, pháp luật TTHS còn nhiều bất cập, việc thực thi các quy định của pháp
luật trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử còn chưa thật nghiêm túc, hoạt động và
vai trò của những người tiến hành tố tụng (THTT) như Điều tra viên (ĐTV), Kiểm
sát viên (KSV), Thẩm phán và những người tham gia tố tụng, trong đó có luật sư
chưa thật hiệu quả.
Vì vậy, vấn đề cấp thiết đặt ra hiện nay là BLTTHS nói riêng cũng như
pháp luật về tư pháp hình sự nói chung phải được sửa đổi, tạo hành lang pháp lý
minh bạch hơn, khả thi hơn cho các chủ thể tham gia tố tụng thực hiện quyền của
mình. Hiện nay, các cơ quan THTT từ Trung ương tới địa phương đang tiến hành
tổ chức tổng kết việc thực hiện BLTTHS để đánh giá về thực trạng và hiệu quả áp
dụng Bộ luật này, tìm ra những nguyên nhân và đề ra những giải pháp sửa đổi, bổ
sung. Việc sửa đổi BLTTHS phải được tiến hành trên cơ sở thực tiễn của quá trình
mười năm thực hiện. Để có thể đánh giá việc thi hành BLTTHS một cách khách
quan, toàn diện và đầy đủ là nhiệm vụ của nhiều cấp, nhiều ngành, nhiều chủ thể
khác nhau như: CQĐT, Viện kiểm sát (VKS), Tòa án, luật sư… Việc xây dựng
BLTTHS cần phải quán triệt quan điểm thể chế hóa đường lối của Đảng, Nhà nước
về cải cách tư pháp, đáp ứng yêu cầu của công cuộc đấu tranh phòng, chống tội
phạm trong tình hình mới, chủ động phòng ngừa, ngăn chặn tội phạm, phát hiện
chính xác, nhanh chóng và xử lý công minh, kịp thời mọi hành vi phạm tội, không
để lọt tội phạm, không làm oan người vô tội. Trong đó, chế định về luật sư (về vai
trò của luật sư thể hiện qua quyền, nghĩa vụ của luật sư) là một trong những chế
định cần phải hoàn thiện không những chỉ trong việc xây dựng các quy phạm pháp
luật mà còn trong việc đưa những quy phạm đó vào thực tế cuộc sống. Về vấn đề
này, Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 02/01/2002 của Bộ Chính trị về "một số
nhiệm vụ trọng tâm công tác tư pháp trong thời gian tới" nêu rõ:
8. Nguyễn Ngọc Chí (Chủ biên) (2001), Giáo trình Luật tố tụng hình sự Việt
Nam, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
9. Nguyễn Ngọc Chí (Chủ trì) (2010), Oan, sai và bồi thường thiệt hại oan, sai
trong tố tụng hình sự, Đề tài nghiên cứu khoa học cơ bản cấp Đại học Quốc gia
Hà Nội, nghiệm thu năm 2010, Hà Nội.
10. Nguyễn Ngọc Chí (2010), "Hoàn thiện pháp luật về minh oan và bồi thường thiệt
hại cho người bị oan trong Tố tụng hình sự", Dân chủ và pháp luật, (5), tr. 718.
11. Nguyễn Ngọc Chí (2010), "Việc lựa chọn mô hình tố tụng trong quá trình cải
cách tư pháp ở Việt Nam", Nhà nước và pháp luật, (5), tr. 65-77.
12. Nguyễn Ngọc Chí và Đào Thị Hà (2005), "Cơ chế minh oan trong Tố tụng
hình sự", Khoa học, (Kinh tế - Luật), Tập XXI, (3), tr. 10-14.
13. Chính phủ (2011), Quyết định số 1072/2011/QĐ-TTg ngày 05/7/2011 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược phát triển nghề luật sư đến năm 2020,
Hà Nội.
14. Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 02/01/2002 của
Bộ Chính trị về một số nhiệm vụ trọng tâm công tác tư pháp trong thời gian
tới, Hà Nội.
15. Đảng Cộng sản Việt Nam (2005), Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày 24/5/2005 của
Bộ Chính trị về vhiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt
Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020, Hà Nội.
16. Đảng Cộng sản Việt Nam (2005), Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 của
Bộ Chính trị về chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020, Hà Nội.
17. Đoàn Luật sư Thành phố Hồ Chí Minh (2013), Báo cáo về tình hình tổ chức và
hoạt động của Đoàn Luật sư Thành phố Hồ Chí Minh 6 tháng đầu năm 2013
và phương hướng hoạt động 6 tháng cuối năm 2013, ngày 07/6/2013 Thành
phố Hồ Chí Minh.
18. H.Giang (2012), "Thu thập chứng cứ gỡ tội: Có luật cũng… chưa làm được!",
http://moj.gov.vn, ngày 04/4/2012.
34. Quốc hội (2006), Luật Luật sư, Hà Nội.
35. Quốc hội (2009), Bộ luật Hình sự (sửa đổi, bổ sung), Hà Nội.
36. Quốc hội (2012), Luật Luật sư (sửa đổi, bổ sung), Hà Nội.
37. Quốc hội (2012), Nghị quyết số 37/2012/QH13 ngày 23/11/2012 về công tác
phòng, chống vi phạm pháp luật và tội phạm, công tác của Viện kiểm sát nhân
dân, của Tòa án nhân dân và công tác thi hành án năm 2013, Hà Nội.
38. Quốc hội (2013), Hiến pháp, Hà Nội.
39. Hoàng Thị Sơn (2003), Thực hiện quyền bào chữa của bị can, bị cáo trong tố
tụng hình sự, Luận án tiến sĩ luật học, Trường Đại học Luật Hà Nội, Hà Nội.
40. Hoàng Thị Sơn, Bùi Kiên Điện (2000), Những nguyên tắc cơ bản của Luật tố
tụng hình sự Việt Nam, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội.
41. Hồ Sĩ Sơn (2000), "Những đảm bảo hiệu quả của hoạt động bào chữa trong tố
tụng hình sự", Nhà nước và pháp luật, (150), tr. 43-48.
42. Thu Tâm - Hồng Phong (2002), "Vấn đề tranh tụng và vai trò của luật sư", Báo
Pháp luật Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 14/10/2002.
43. Cao Thuyên (2013), "Án oan chấn động một thời: Giá như chiếc đồng hồ biết...
nói", http://danviet.vn, ngày 12/11/2013.
44. Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh (2011), Một số ý kiến về hoạt động
của luật sư trong tố tụng hình sự, (Tham luận tại Hội nghị tổng kết 5 năm thi
hành Luật luật sư do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức ngày
10/9/2011), Thành phố Hồ Chí Minh
45. Tòa Hình sự Tòa án nhân dân tối cao (2002), Báo cáo công tác xét xử các vụ
án hình sự và một số ý kiến đề xuất, ngày 25/12/2002, Hà Nội.
46. Trịnh Quốc Toản (Chủ biên) (1998), Giáo trình Luật tổ chức Tòa án, Viện
kiểm sát, Công chứng, Luật sư, Nxb. Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
47. Trường Đại học Luật Hà Nội (2007), Giáo trình Luật tố tụng hình sự, Nxb
Công an nhân dân, Hà Nội.
48. "Từ điển Bách khoa toàn thư mở", http://vi.wikipedia.org/wiki/Ng%C6%
62. Nguyễn Như Ý (Chủ biên) (1998), Đại Từ điển tiếng Việt, Nxb Văn hóa thông
tin, Hà Nội.