Thực hiện chính sách giảm nghèo ở huyện hưng nguyên, tỉnh nghệ an - Pdf 38

y
o

c u -tr a c k

.c

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
------------------------

NGUYỄN VĂN SINH

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO
Ở HUYỆN HƢNG NGUYÊN, TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội - 2015

.d o

m

o

w

w


W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. LÊ XUÂN ĐÌNH
XÁC NHẬN
CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

XÁC NHẬN
CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN

PGS. TS. Lê Danh Tốn

PGS. TS. Lê Xuân Đình

Hà Nội - 2015

.d o

m

o

w

w

w


!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO ........ 5

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ......................................................................5
1.2. Cơ sở lí luận về thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo .......................8
1.2.1. Khái niệm nghèo .......................................................................................8
1.2.2. Khái niệm xóa đói giảm nghèo ............................................................10
1.2.3. Khái niệm nghèo bền vững ...................................................................11
1.2.4. Tiêu chí xác định chuẩn nghèo ............................................................12
1.2.5. Khái niệm chính sách xoá đói giảm nghèo .......................................15
1.2.6. Đối tƣợng của chính sách XĐGN .......................................................16
1.2.7. Nội dung và mục đích của chính sách XĐGN .................................17
1.2.8. Những yếu tố ảnh hƣởng đến việc thực hiện chính sách
giảm nghèo................................................................................................19
1.3. Cơ sở thực tiễn về thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo ................22
1.3.1. Kinh nghiệm XĐGN của một số địa phƣơng ............................. 22
1.3.2. Những bài học rút ra cho huyện Hƣng Nguyên.......................... 28

.d o

m

o

w

w

w

.d o


h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD


Ở HUYỆN HƢNG NGUYÊN , TỈNH NGHỆ AN............................................. 46

3.1. Những yếu tố ảnh hƣởng đến việc thực hiện chính sách giảm
nghèo ở huyện Hƣng Nguyên .................................................................................46
3.1.1. Yếu tố về tự nhiên, kinh tế, văn hóa - xã hội của huyện Hƣng
Nguyên ........................................................................................ 46
3.1.2. Thực trạng nghèo ở huyên Hƣng Nguyên hiện nay ................... 51
3.2. Tình hình thực hiện chính sách giảm nghèo ở huyện Hƣng Nguyên........53
3.2.1. Tình hình triển khai thực hiện chính sách, pháp luật về giảm
nghèo của Trung ƣơng, tỉnh Nghệ An ở huyện Hƣng Nguyên ..... 53
3.2.2. Tình hình xây dựng kế hoạch, chƣơng trình hành động về
giảm nghèo ở huyện Hƣng Nguyên ............................................ 55
3.2.3. Kết quả thực hiện chính sách giảm nghèo ở huyện Hƣng Nguyên...... 56
3.3. Đánh giá việc thực hiện chính sách giảm nghèo ở huyện Hƣng
Nguyên, tỉnh Nghệ An ..............................................................................................65
3.3.1. Về kết quả thực hiện ................................................................... 65
3.3.2. Về tính hiệu quả của chính sách ................................................. 68

.d o

m

o

w

w

w


!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

Hƣng Nguyên trong thời gian tới .......................................................................... 86
4.2.1. Định hƣớng ................................................................................. 87
4.2.2. Mục tiêu ...................................................................................... 88
4.3. Giải pháp nhằm tiếp tục thực hiện chính sách giảm nghèo bền
vững ở huyện Hƣng Nguyên ...................................................................................89
4.3.1. Đổi mới từ duy, nhận thức về giảm nghèo bền vững ................. 89
4.3.2. Hoạch định các chủ trƣơng, chính sách phù hợp với thực
tiễn của huyện Hƣng Nguyên ..................................................... 92
4.3.3. Công tác quản lý và tổ chức thực hiện các chính sách giảm
nghèo ở huyện Hƣng Nguyên ..................................................... 94
4.3.4. Công tác đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho ngƣời nghèo ... 102
4.3.5. Huy động tối đa các nguồn lực phục vụ công tác giảm nghèo .... 104
4.3.6. Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện chính
sách giảm nghèo ....................................................................... 105
KẾT LUẬN ................................................................................................... 107
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................... 109
PHỤ LỤC

.d o

m

o

w

w

w


!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

LỜI CẢM ƠN


w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w


e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Ký hiệu

STT


Giải quyết việc làm

6

HSSV

Học sinh sinh viên

7

LĐTB&XH

Lao động thƣơng binh và Xã hội

8

QLNN

Quản lý nhà nƣớc

9

THCS

Trung học cơ sở

10

THPT


C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O
W

!



er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

DANH MỤC BẢNG BIỂU

STT

Bảng

Nội dung

1

Bảng 1.1

2


ii

64

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y

góp phần nâng cao đời sống nhân dân, thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế - xã hội.
Hƣng Nguyên (tỉnh Nghệ An) là huyện đồng bằng nằm ở tả ngạn sông
Lam, phía Nam tỉnh Nghệ An, có 23 xã, thị trấn, với 16.533 ha đất tự nhiên,
dân số 111.042 ngƣời (tính đến năm 2013); là vùng đất giàu truyền thống văn
hóa, yêu nƣớc và cách mạng. Ngƣời dân thông minh, cần cù chịu khó trong lao
1

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


ở huyện Hƣng Nguyên, tỉnh Nghệ An” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn
tốt nghiệp thạc sĩ chuyên ngành quản lý kinh tế.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn cũng nhƣ khảo sát đánh giá
một cách có hệ thống tình hình thực hiện chính sách giảm nghèo trong thời

2

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k


3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng thực hiện chính sách
giảm nghèo ở huyện Hƣng Nguyên, tỉnh Nghệ An
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Nội dung: Thực hiện chính sách giảm nghèo ở huyện Hƣng Nguyên,
tỉnh Nghệ An.
3

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k


Chƣơng 3. Tình hình thực hiện chính sách giảm nghèo ở huyện Hƣng
Nguyên, tỉnh Nghệ An.
Chƣơng 4. Giải pháp nhằm tiếp tục thực hiện chính sách giảm nghèo
bền vững ở huyện Hƣng Nguyên, tỉnh Nghệ An.

4

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


hoạt động thƣờng xuyên của Chƣơng trình phát triển Liên hiệp quốc (UNDP)
ở các quốc gia và khu vực cũng nhƣ toàn thế giới.
Tại Việt Nam, vấn đề XĐGN đƣợc quan tâm bắt đầu từ sáng kiến của
thành phố Hồ Chí Minh vào năm 1992. Từ mô hình sáng kiến này, đến nay đã

5

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


chính sách giảm nghèo.
Lê Quốc Lý với tác phẩm Chính sách xoá đói giảm nghèo - thực trạng
và giải pháp, (Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia. Hà Nội 2012), tác giả đã đƣa
ra một số lý luận về vấn đề XĐGN; phân tích thực trạng đói nghèo ở Việt
Nam; đề xuất những vấn đề cần thiết cho việc thực hiện chính sách XĐGN ở

6

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to



XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c

và khách quan về việc tăng cƣờng vai trò của Nhà nƣớc đối với công tác
XĐGN nói chung, trong thực hiện giảm nghèo nhanh và bền vững ở các
huyện miền núi, vùng cao nói riêng thông qua việc nghiên cứu thực tế tại
huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An.
Với vấn đề Đầu tư xóa đói giảm nghèo ở huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An
giai đoạn 2006 - 2015 (Luận văn thạc sĩ, Trƣờng đại học Kinh tế Quốc dân,

7

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k


trong quá trình thực hiện luận văn, Tác giả học tập, tiếp thu, kế thừa lý luận
XĐGN, kinh nghiệm trong việc thực hiện chính sách XĐGN ở một số địa
phƣơng, trên những mặt thành công, chƣa thành công, rút ra bài học kinh
nghiêm, để làm tài liệu tham khảo cho việc nghiên cứu hoàn thành luận văn.
1.2. Cơ sở lí luận về thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo
1.2.1. Khái niệm nghèo
Nghèo là khái niệm đã đƣợc xuất hiện từ khá sớm trên thế giới, để chỉ
mức sống thấp hơn của một ngƣời, nhóm dân cƣ, một cộng đồng, một quốc
8

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k



!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

hộ gia đình không đƣợc hƣởng và thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của cuộc
sống (ăn, mặc, ở, đƣợc chăm sóc sức khỏe, đƣợc giáo dục cơ bản và đƣợc
hƣởng các dịch vụ cần thiết khác) mà những nhu cầu đó đã đƣợc xã hội thừa
nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội của mỗi nƣớc. Một cách diễn
đạt khác: một ngƣời hoặc một hộ gia đình đƣợc xem là nghèo tuyệt đối khi
mức thu nhập của họ thấp hơn tiêu chuẩn tối thiểu (mức thu nhập tối thiểu
đƣợc quy định bởi một quốc gia hoặc tổ chức quốc tế trong khoảng thời gian
nhất định).

9

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-


nghèo (theo chuẩn nghèo quy định cho từng giai đoạn).
Xã nghèo, theo Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo thì xã
nghèo có các đặc trƣng sau:
Thứ nhất, tỷ lệ hộ nghèo của xã - phƣờng chiếm trên 20% số hộ dân
của xã - phƣờng.
Thứ hai, không có hoặc thiếu những cơ sở hạ tầng cơ bản nhƣ: điện
sinh hoạt (có tỷ lệ hộ dân chƣa có điện thắp sáng từ 6% trở lên), cầu - đƣờng
(chƣa có đƣờng cấp phối rộng trên 4m dẫn đến trung tâm xã - phƣờng; còn
cầu khỉ liên ấp hoặc liên tổ nhân dân), trƣờng học (thiếu trƣờng, phòng học),

10

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic



PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

đƣợc quy định theo từng địa phƣơng, khu vực, quốc gia.
1.2.3. Khái niệm nghèo bền vững
Theo quan điểm của PGS.TS.Trần Đình Thiên: “Không thể giúp ngƣời
nghèo bằng cách tặng nhà, tặng phƣơng tiện sống. Đây là cách giảm nghèo,
xóa nghèo nhanh nhƣng chỉ tức thời không bền vững. Muốn giảm nghèo xóa
nghèo bền vững thì nhà nƣớc cơ quan chức năng cần phải cấp cho ngƣời
nghèo một phƣơng thức phát triển mới mà tự họ không thể tiếp cận và duy trì.
Bên cạnh đó là sự hỗ trợ, ngăn ngừa, loại trừ các yếu tố gây rủi ro chứ không
chỉ là sự nỗ lực khắc phục hậu quả sau rủi ro. Đặc biệt sự hỗ trợ giảm nghèo
này phải đƣợc xác lập trên nguyên tắc ƣu tiên cho các vùng có khả năng, điều

11

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er


1998

Ấn Độ (thành thị)

6,24

1994

Trung Quốc

5

1998

Việt Nam

6

1998

Inđônêsia(nông thôn)

4,84

1998

Inđônêsia (thành thị)

6,11



1999

Không chuẩn nghèo
182

1994

(Nguồn: Chương trình phát triển Liên hiệp Quốc, 2003, Hà Nội)
Phƣơng pháp chung nhất mà các quốc gia cũng nhƣ các tổ chức quốc tế
xác định nghèo đói là dựa vào nhu cầu chi tiêu để bảo đảm các nhu cầu cơ
bản của con ngƣời, trƣớc hết ngƣời ta tính mức chi tiêu cho nhu cầu lƣơng
thực thực phẩm - gọi là đƣờng nghèo lƣơng thực thực phẩm; tiếp đến ngƣời ta
tính mức chi tiêu cho các nhu cầu phi lƣơng thực, thực phẩm. Tổng chi tiêu

12

.d o

m

o

w

w

w

.d o


h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD


Đối với các nƣớc nghèo, các cá nhân bị coi là nghèo đói khi có thu
nhập dƣới 0,5 USD/ngày; đối với các nƣớc đang phát triển là 1 USD/ngày;
các nƣớc thuộc Châu Mỹ La tinh và Caribe là 2 USD/ngày; các nƣớc Đông
Âu là 4 USD/ngày; các nƣớc công nghiệp phát triển là 14,4 USD/ngày.
- Tiêu chí xác định chuẩn nghèo ở Việt Nam
Chuẩn nghèo tại Việt Nam đƣợc xây dựng từ năm 1992 và đã có sự
điều chỉnh qua các giai đoạn khác nhau, (đƣợc thông kê trong bảng 1.2)
Giai đoạn 1992 - 1995, phƣơng pháp xác định chuẩn nghèo đã bƣớc
đầu dựa trên cơ sở phƣơng pháp tiếp cận của quốc tế, nhƣng thời kỳ đầu chính
sách XĐGN của Việt Nam tập trung vào giải quyết vấn đề ăn cho ngƣời
nghèo (nghèo lƣơng thực, thực phẩm hay đói). Phƣơng pháp tiếp cận cũng
dựa trên nhu cầu dinh dƣỡng. Các kết quả nghiên cứu về dinh dƣỡng cho thấy,
nhu cầu cung cấp năng lƣợng tối thiểu để duy trì cuộc sống của ngƣời Việt Nam
khoảng 2.100 kcal/ngƣời/ngày. Nhu cầu lƣơng thực, thực phẩm chiếm khoảng 85
- 90% tổng chi tiêu của hộ gia đình nghèo. Chuẩn nghèo thời kỳ này xác định cho
ba loại đối tƣợng: hộ đói, hộ nghèo ở nông thôn và hộ nghèo ở thành thị.
13

.d o

m

o

w

w

w


!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

Khu vực nông thôn

1992 - 1995
1996 - 2000

13 kg gạo

25 kg gạo

20 kg gạo
- 100.000 đồng ở nông

2001 -2005

150.000 đồng

thôn đồng bằng
- 80.000 đồng ở nông
thôn miền núi, hải đảo

2006 - 2010

260.000 đồng

200.000 đồng

2011

500.000 đồng


.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O
W



XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

nghèo cho đối tƣợng đói và khuyến khích các tỉnh, thành phố có điều kiện, có
thể nâng chuẩn nghèo cao hơn. Năm 2000, Bộ LĐTB&XH công bố quyết
định số:1143/QĐ-LĐTB&XH về điều chỉnh chuẩn hộ nghèo giai đoạn 2001 2005 của nƣớc ta, bắt đầu có hiệu lực từ 01/01/2001.
Giai đoạn 2006 - 1010, hộ nghèo đƣợc xác định là hộ có thu nhập bình
quân từ 200.000 đồng/ngƣời/tháng trở xuống đối với khu vực nông thôn và
260.000 đồng/ngƣời/tháng trở xuống đối với khu vực thành thị (Theo Quyết định
số: 170/2005/QĐ-TTg ngày 8/7/2005 của Thủ tƣớng Chính phủ).
Từ năm 2011, hộ nghèo đƣợc xác định là hộ có thu nhập bình quân từ
400.000 đồng/ngƣời/tháng trở xuống đối với khu vực nông thôn và 500.000
đồng/ngƣời/tháng trở xuống đối với khu vực thành thị (Theo Quyết định số:
09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tƣớng Chính phủ).

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O
W



XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

chương trình, dự án cùng với nguồn lực, vật lực, các thể thức, quy trình
hay cơ chế thực hiện nhằm tác động vào các đối tượng cụ thể như người
nghèo, hộ nghèo hay xã nghèo với mục đích cuối cùng là XĐGN”. [19, tr.22]
1.2.6. Đối tƣợng của chính sách XĐGN
Chính sách xoá đói giảm nghèo rất đa dạng và phong phú, tác động đến
các nhóm dân cƣ và các lĩnh vực của đời sống xã hội. Ở nƣớc ta đối tƣợng tác
động của chính sách xoá đói giảm nghèo có thể phân chia thành các nhóm sau:
Thứ nhất là nông dân, chiếm 80% dân số của cả nƣớc, trong đó đối
tƣợng này đƣợc phân ra thành các nhóm đối tƣợng nhỏ theo khu vực: nông
dân nông thôn ở vùng núi, hải đảo; nông dân nông thôn ở đồng bằng trung
du. Đây là nhóm đông nhất mà lại đƣợc hƣởng ít nhất từ phúc lợi chung của


.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O
W

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status