GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ BĂNG RỘNG VỚI CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC GPON NHẰM TĂNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA VIỄN THÔNG HÀ NỘI - Pdf 38

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------

NGUYỄN MINH QUỐC

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ
BĂNG RỘNG VỚI CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC GPON
NHẰM TĂNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
VIỄN THÔNG HÀ NỘI.

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Hà Nội – 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------

NGUYỄN MINH QUỐC

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ
BĂNG RỘNG VỚI CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC GPON
NHẰM TĂNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
VIỄN THÔNG HÀ NỘI.

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

chiến lược GPON.................................................................................................10
1.1.1. Dịch vụ viễn thông ...................................................................................10
1.1.1.1. Khái niệm dịch vụ viễn thông ...........................................................10
1.1.1.2. Vai trò, đặc điểm dịch vụ viễn thông................................................10
1.1.1.3. Chất lượng dịch vụ viễn thông..........................................................13
1.1.2. Dịch vụ băng rộng với công nghệ chiến lược GPON..............................14
1.1.2.1. Khái niệm dịch vụ băng rộng với công nghệ chiến lược GPON ......14
1.1.2.2. Đặc điểm dịch vụ băng rộng với công nghệ chiến lược GPON .......15
1.1.3. Chất lượng dịch vụ băng rộng với công nghệ chiến lược GPON ...........16
1.1.3.1. Chất lượng dịch vụ băng rộng với công nghệ chiến lược GPON trong
mối quan hệ với chất lượng dịch vụ...............................................................16
1.1.3.2. Yêu cầu về chất lượng dịch vụ băng rộng với công nghệ chiến lược
GPON.............................................................................................................17
1.1.3.3. Quản lý chất lượng dịch vụ băng rộng với công nghệ chiến lược
GPON.............................................................................................................18
1.2. Vấn đề nâng cao chất lượng dịch vụ băng rộng với công nghệ chiến lược
GPON....................................................................................................................20
1.2.1. Quan niệm về nâng cao chất lượng dịch vụ viễn thông và chất lượng dịch
vụ băng rộng với công nghệ chiến lược GPON.................................................20
1.2.2. Yêu cầu nâng cao chất lượng dịch vụ băng rộng với công nghệ chiến
lược GPON ........................................................................................................21
1.2.3. Cơ sở nâng cao chất lượng dịch vụ băng rộng với công nghệ chiến lược
GPON.................................................................................................................21

1


Cao học QTKD 2012-2014

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

2


Cao học QTKD 2012-2014

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ
BĂNG RỘNG VỚI CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC GPON CỦA VIỄN THÔNG
HÀ NỘI ....................................................................................................................60
3.1. Những định hướng và mục tiêu phát triển dịch vụ viễn thông:...............60
3.1.1. Định hướng của Nhà nước với lĩnh vực viễn thông.................................60
3.1.2. Xu hướng phát triển công nghệ, dịch vụ viễn thông................................60
3.2. Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ viễn thông
băng rộng của VTHN:.........................................................................................61
3.2.1. Giải pháp 1: Tăng cường đầu tư thiết bị công nghệ GPON mở rộng
mạng lưới nâng cao chất lượng dịch vụ Viễn thông trong VTHN.....................61
3.2.1.1. Mục tiêu giải pháp.............................................................................61
3.2.1.2. Căn cứ đưa ra giải pháp ....................................................................61
3.2.1.3. Nội dung của giải pháp .....................................................................62
3.2.1.4. Hiệu quả, lợi ích của giải pháp .........................................................72
3.2.2. Giải pháp 2: Đào tạo nâng cao chất lượng CBCNVC ............................72
3.2.2.1. Mục tiêu giải pháp.............................................................................72
3.2.2.2. Căn cứ đưa ra giải pháp ....................................................................73
3.2.2.3. Nội dung của giải pháp .....................................................................74
3.2.2.4. Kế hoạch thực hiện ...........................................................................75
3.2.2.5. Lợi ích của giải pháp.........................................................................76
3.2.3. Giải pháp 3: Đẩy mạnh công tác chăm sóc khách hàng, nghiên cứu thị
trường ................................................................................................................76
3.2.3.1. Mục tiêu giải pháp.............................................................................76

1

VTHN

: Viễn thông Hà Nội

2

BĐ-VHX

: Bưu điện – Văn hoá xã

3

CBCNV

: Cán bộ công nhân viên

4

CNTT

: Công nghệ thông tin

5

ĐVTV

: Đơn vị thành viên


5


Cao học QTKD 2012-2014

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang

Bảng 1: Tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh của VTHN từ 2010 -2013.............39
Bảng 2: Biểu đồ minh họa doanh thu của Viễn thông Hà Nội 2010-2013 ..............39
Bảng 3: Mạng lưới truyền dẫn băng rộng ................................................................40
Bảng 4: Mạng cáp quang- cáp đồng.........................................................................40
Bảng 5: Node mạng MEN- GPON- DSLAM.............................................................40
Bảng 6: Chỉ tiêu chất lượng dịch vụ băng rộng.......................................................41
Bảng 7: Chỉ tiêu chất lượng dịch vụ ĐTCĐ- ĐTCĐ ...............................................42
Bảng 8: Chỉ tiêu chất lượng dịch vụ ĐTCĐ- Di động mặt đất ................................44
Bảng 9: Chỉ tiêu độ chính xác ghi cước...................................................................47
Bảng 10: Tổng số khiếu nại từ năm 2010-2013.......................................................50
Bảng 11: Mức độ hài lòng của khách hàng đối với một số dịch vụ viễn thông.......51
Bảng 12: Vật tư triển khai cáp đồng khu vực TTVT Trần Khát Chân......................68
Bảng 13:Vật tư triển khai cáp quang GPON khu vực TTVT Trần Khát Chân.........68
Bảng 14: Độ tuổi lao động- Trình độ lao động ........................................................73
Bảng 15: Kế hoạch chăm sóc khách hàng ................................................................83
Bảng 16: Kế hoạch khảo sát nghiên cứu thị trường .................................................84
Bảng 17: Kế hoạch thực hiện áp dụng ISO 9001:2008 ............................................92

6


băng rộng đang bùng nổ trong môi trường cạnh tranh khốc liệt hiện nay.
Thời gian qua Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam nói chung và
Viễn thông Hà Nội nói riêng đã rất chú trọng đến công tác nâng cao chất
lượng dịch vụ băng rộng. Tuy nhiên, do tốc độ đa dạng hoá các sản phẩm dịch
vụ Viễn thông quá nhanh, thiết bị mới với công nghệ hiện đại dẫn đến phát
sinh một số tồn tại, chất lượng dịch vụ chưa được đáp ứng nhu cầu của khách
hàng. Do vậy vấn đề nâng cao chất lượng đã và đang trở thành trọng tâm
được Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam ưu tiên dồn nỗ lực để giải
quyết.
Xuất phát từ lý do trên, việc nghiên cứu trọng tâm công nghệ mới với
nội dung " Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ băng rộng với công nghệ
chiến lược GPON nhằm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Viễn
thông Hà Nội.” là cần thiết nhằm đáp ứng tốt các nhu cầu của khách hàng, từ
đó nâng cao được hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực Viễn thông
của Viễn thông Hà Nội - Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT).
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài luận văn là nhằm nâng cao chất lượng
dịch vụ viễn thông băng rộng của Viễn thông Hà Nội, từ đó nâng cao hiệu quả
hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ viễn thông của Viễn thông Hà Nội.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng dịch vụ băng rộng và quản lý chất
lượng dịch vụ băng rộng với công nghệ chiến lược GPON của VTHN.

8


Cao học QTKD 2012-2014

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội




Cao học QTKD 2012-2014

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ BĂNG RỘNG VỚI CÔNG
NGHỆ CHIẾN LƯỢC GPON VÀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ BĂNG
RỘNG VỚI CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC GPON.
1.1. Tổng quan về dịch vụ viễn thông và dịch vụ băng rộng với công
nghệ chiến lược GPON.
1.1.1. Dịch vụ viễn thông
1.1.1.1. Khái niệm dịch vụ viễn thông
Viễn thông là một trong những bộ phận kinh doanh phát triển nhanh
nhất trong công nghệ thông tin hiện đại, trước đây để có thể hiểu cơ bản về
viễn thông người ta chỉ biết đến mạng điện thoại cố định là đủ. Nhưng hiện
nay, viễn thông bao gồm rất nhiều công nghệ và dịch vụ mới hiện đại và đa
dạng như di động, internet... và đến nay viễn thông đã tăng trưởng rất nhanh
mặc dù giá thành dịch vụ ngày càng giảm.
Theo cách hiểu phổ biến thì dịch vụ là những hoạt động và kết quả mà
người bán cung cấp cho người mua, dịch vụ có thể gắn liền hay không gắn
với một sản phẩm vật chất.
Vậy dịch vụ viễn thông đó là dịch vụ truyền tín hiệu, số liệu, kí hiệu,
chữ viết, âm thanh, hình ảnh...giữa các điểm kết cuối qua mạng viễn thông
nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng. Các nhà cung cấp khác nhau thường có
những quan điểm khác nhau tuy nhiên trong thời hiện đại ngày nay, khái
niệm mới về dịch vụ viễn thông đã được nâng tầm thêm các yếu tố là mọi lúc,
mọi nơi, mọi người và giá thành cho khả năng trao đổi thông tin qua mạng
viễn thông.
1.1.1.2. Vai trò và đặc điểm dịch vụ viễn thông

sản phẩm vật chất chế tạo mới, không phải là hàng hoá cụ thể mà là hiệu quả
có ích của quá trình truyền đưa tin tức từ người gửi đến người nhận, thể hiện
dưới dạng dịch vụ, có các đặc trưng cơ bản sau:
+ Một sản phẩm thiết yếu của đời sống xã hội;
+ Các sản phẩm Viễn thông có khả năng thay thế lẫn nhau trong giới
hạn nhất định.
+ Sản phẩm Viễn thông là loại sản phẩm tiêu dùng một lần;
- Đặc điểm quá trình truyền đưa tin tức: Tin tức và nhu cầu truyền đưa
tin tức rất đa dạng và phong phú, công nghệ truyền đưa tin tức luôn được đổi

11


Cao học QTKD 2012-2014

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

mới từng bộ phận hay đổi mới toàn bộ theo sự đổi mới kỹ thuật truyền đưa tin
tức. Một quá trình truyền đưa tin tức bao gồm ba công đoạn chính, đó là công
đoạn nhận tin tức từ người gửi tin, công đoạn truyền tin tức, công đoạn trao
tin tức cho người gửi, nó có những đặc điểm sau:
+ Để thực hiện quá trình truyền đưa tin tức cần có các yếu tố lao động;
tư liệu lao động, đó là các phương tiện, thiết bị chuyển mạch, truyền dẫn,
phương tiện vận chuyển....
+ Quá trình truyền đưa tin tức trải dài trên một vùng không gian rộng
lớn, ba công đoạn của quá trình truyền đưa tin tức được thực hiện ở những nơi
khác nhau;
+ Ba công đoạn của quá trình truyền đưa tin tức được thực hiện kế tiếp
nhau, công đoạn sau chỉ được bắt đầu khi công đoạn trước đã được hoàn
thành;

lượng mong đợi thấp hơn chất lượng đạt được thì chất lượng là tuyệt hảo,
nếu chất lượng mong đợi cao hơn chất lượng đạt được thì chất lượng dịch vụ
không đảm bảo; nếu chất lượng mong đợi bằng chất lượng đạt được thì chất
lượng dịch vụ là đảm bảo.
Chất lượng dịch vụ viễn thông ở đây có sự liên quan giữa chất lượng
dịch vụ và hiệu năng mạng, hiệu năng mạng là một chuỗi các tham số mạng
được xác định, đo được và điều chỉnh được để có thể đạt được mức độ hài
lòng của người sử dụng dịch vụ,
Đảm bảo và nâng cao chất lượng dịch vụ thực chất là giảm và xoá bỏ
các khoảng cách:
- Giữa dịch vụ mong đợi và nhận thức của quản lý về các mong đợi của
khách hàng.
- Giữa nhận thức của quản lý về mong đợi của khách hàng và biến các
nhận thức thành các thông số chất lượng dịch vụ.
- Giữa biến nhận thức thành các thông số chất lượng dịch vụ và cung
ứng dịch vụ.
- Giữa cung ứng dịch vụ và thông tin bên ngoài đến khách hàng.
- Giữa dịch vụ mong đợi và dịch vụ được thụ hưởng.

13


Cao học QTKD 2012-2014

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Chất lượng dịch vụ chịu tác động bởi các yếu tố:
- Khách hàng: Khách hàng là người thụ hưởng chất lượng dịch vụ do
người cung ứng mang lại và là người đặt ra yêu cầu cụ thể về chất lượng cho
người cung ứng. Khách hàng sẽ thừa nhận hoặc không thừa nhận, sẽ hài lòng

Trong đó Internet trên cáp quang ngày nay đã quen thuộc với người
dùng Việt Nam với những công nghệ chính như AON, GPON...với những ưu
điểm mới phù hợp với phát triển xã hội hiện đại thì công nghệ GPON hiện
nay là công nghệ chiến lược được các nhà cung cấp dịch vụ lựa chọn để
chiếm lĩnh thị phần viễn thông băng rộng.
1.1.2.2. Đặc điểm dịch vụ băng rộng với công nghệ chiến lược GPON
Ngày nay, càng ngày càng có nhiều những ứng dụng trên mạng cung
cấp các dịch vụ phục vụ nhu cầu làm việc, học tập, giải trí của con người. Có
nhiều dịch vụ yêu cầu đường truyền mạng phải có băng thông rất lớn để
truyền tải thông tin như: Truyền hình độ nét cao, Video theo yêu cầu, hội nghị
truyền hình, điện thoại Internet…
Để đáp ứng được nhu cầu của các dịch vụ mạng này, các nhà cung cấp
dịch vụ cần cải tiến hệ thống mạng truy nhập của họ để tăng băng thông, cải
tiến độ tin cậy dịch vụ của các kết nối từ nhà cung cấp đến khách hàng.
Giải pháp kết nối quang trực tiếp đến khách hàng tỏ ra là giải pháp tối
ưu cho việc cung cấp băng thông rộng trên mạng truy nhập vì đáp ứng được
các yêu cầu trên. Có hai giải pháp kết nối trực tiếp quang đến khách hàng
được sử dụng rộng rãi là giải pháp mạng quang tích cực (AON) và mạng
quang thụ động (GPON).
Giải pháp quang tích cực AON có một số nhược điểm như tốn tài
nguyên cáp quang, độ ổn định kém, khó mở rộng bán kính từ tổng đài nhà
cung cấp đến khách hàng.
Để cải tiến các nhược điểm trên, người ta chuyển sang sử dụng hệ
thống quang thụ động (GPON). Và nó có một số ưu điểm sau so với việc sử
dụng mạng quang tích cực như sau:
Do sử dụng splitter để tách tín hiệu, mạng quang thụ động không
cung cấp kết nối sợi quang vật lý điểm - điểm từ tổng đài đến khách hàng mà
sẽ sử dụng chung một sợi cáp từ tổng đài kéo đến vùng gần khách hàng, rồi từ

15

đi kèm.
Chất lượng dịch vụ băng rộng với công nghệ chiến lược GPON trong
mối quan hệ chất lượng dịch vụ viễn thông đó là:
- Khả năng hỗ trợ dịch vụ

16


Cao học QTKD 2012-2014

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

- Khả năng khai thác dịch vụ
- Khả năng phục vụ
- Mức độ an toàn dịch vụ
- Tài nguyên và sự thuận tiện
- Khả năng xử lý dịch vụ
- Độ tin cậy.
- Giá thành dịch vụ.
1.1.3.2. Yêu cầu về chất lượng dịch vụ băng rộng với công nghệ chiến
lược GPON
Mỗi loại dịch vụ lại có những yêu cầu riêng về chất lượng dịch vụ,được
cấu thành bởi rất nhiều các thuộc tính có giá trị sử dụng khác nhau nhằm đáp
ứng nhu cầu của con người.
Chất lượng của các thuộc tính này phản ánh mức độ chất lượng đạt được
của sản phẩm đó. Mỗi thuộc tính chất lượng của sản phẩm thể hiện thông qua
một tập hợp các thông số kinh tế - kỹ thuật phản ánh khả năng đáp ứng nhu
cầu của người tiêu dùng. Các thuộc tính này có quan hệ chặt chẽ với nhau tạo
ra một mức độ chất lượng nhất định của sản phẩm. Đối với những dịch vụ hay
nhóm sản phẩm khác nhau, những yêu cầu về thuộc tính chất lượng cũng khác

1.1.3.3 Quản lý chất lượng dịch vụ băng rộng với công nghệ chiến
lược GPON
Hiện nay, có nhiều quan điểm khác nhau về quản lý chất lượng. Theo
A.G.Robertson, một chuyên gia người Anh về chất lượng, quản lý chất lượng
được xác định như là một hệ thống quản trị nhằm xây dựng chương trình và
sự phối hợp các cố gắng của những đơn vị khác nhau để duy trì và tăng cường
chất lượng trong các tổ chức thiết kế, sản xuất sao cho đảm bảo nền sản xuất
có hiệu quả nhất, đồng thời cho phép thoả mãn đầy đủ các yêu cầu của người
tiêu dùng.
Kiểm tra chất lượng (I) là hình thức quản lý chất lượng sớm nhất. Đây
là phương pháp quản lý chất lượng dựa vào sự kiểm tra các sản phẩm và chi
tiết bộ phận nhằm sàng lọc và loại ra bất cứ bộ phận chi tiết nào không đảm
bảo tiêu chuẩn hay quy cách kỹ thuật. Phương pháp kiểm tra này thực chất chỉ
là sự phân loại sản phẩm đã được sản xuất, là cách xử lý chuyện đã rồi mà
không có khả năng phát hiện và ngăn chặn các nguyên nhân gây sai hỏng, do
đó không cải thiện được tình trạng chất lượng. Mặt khác, việc kiểm tra còn

18


Cao học QTKD 2012-2014

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

tạo ra sự đối lập giữa người kiểm tra và người sản xuất, ngoài ra còn gây tốn
kém về thời gian và chi phí.
Để khắc phục nhược điểm của phương pháp kiểm tra chất lượng,
phương pháp kiểm soát chất lượng(QC) đã được hình thành do Waltr A.
Shewhart đề xuất. Kiểm soát chất lượng là các hoạt động và kỹ thuật mang
tính tác nghiệp được sử dụng để đáp ứng các yêu cầu chất lượng. Để kiểm

Như vậy, giữa kiểm tra chất lượng và kiểm soát chất lượng có sự khác
nhau cơ bản. Kiểm tra là sự so sánh, đối chiếu giữa chất lượng thực tế của sản
phẩm với những yêu cầu kỹ thuật . Kiểm soát là hoạt động bao quát hơn, toàn
diện hơn, bao gồm toàn bộ các hoạt động trước khi bán dịch vụ và dịch vụ sau
bán hàng, tìm nguyên nhân và biện pháp khắc phục.
Hiện nay phương pháp quản lý chất lượng toàn diện(TQM) là phương
pháp quản lý chất lượng được nhiều doanh nghiệp, tổ chức trên thế giới áp
dụng bởi đây là phương pháp quản lý chất lượng khoa học, mang lại hiệu quả
rất cao.
Đối với việc quản lý chất lượng dịch vụ băng rộng GPON, đó là việc
quản lý một hệ thống chỉ tiêu chất lượng từ khâu thiết kế dịch vụ ban đầu,
khâu cung cấp dịch vụ và quản lý chất lượng dịch vụ GPON sau khi cung cấp
dịch vụ đến khách hàng.
1.2. Vấn đề nâng cao chất lượng dịch vụ băng rộng với công nghệ
chiến lược GPON
1.2.1. Quan niệm về nâng cao chất lượng dịch vụ viễn thông và chất
lượng dịch vụ băng rộng với công nghệ chiến lược GPON
Chất lượng dịch vụ băng rộng là kết quả của sự tác động của hàng loạt
yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau, là tổng hợp những chỉ tiêu thể hiện
mức thỏa mãn những nhu cầu khác nhau trong những điều kiện nhất định..
Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản lý một cách đúng đắn
các yếu tố này.
+ Độ tin cậy của hệ thống thiết bị mạng lưới viễn thông.
+ Độ toàn vẹn chính xác của dịch vụ viễn thông.
+ Chất lượng phục vụ dịch vụ viễn thông.
Chất lượng thực tế và những yếu tố chi phối nó hiện nay chưa lượng
hóa cụ thể. Tầm quan trọng của của chất lượng dịch vụ đối với doanh nghiệp
và khách hàng có sự khác biệt rất lớn. Chất lượng dịch vụ chi phối mạnh tới

20

giữa giá trị và giá cả, chất lượng cao giá cao và ngược lại.
1.2.3. Cơ sở nâng cao chất lượng dịch vụ băng rộng với công nghệ chiến
lược GPON.
Nền kinh tế thị trường, với sự tồn tại khách quan của quy luật cạnh tranh
đã trở thành động lực thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp. Các doanh
nghiệp Viễn thông cũng vậy, dù muốn hay không cũng đều chịu sự chi phối
của quy luật cạnh tranh, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển
phải tìm cách thích ứng với thị trường cả về không gian và thời gian, về chất
lượng dịch vụ viễn thông hay chính sản phẩm của mình. Vì vậy ở đây nâng
cao chất lượng dịch vụ viễn thông là tiêu chuẩn tạo nên sức cạnh tranh, trên
cơ sở nghiên cứu nhu cầu khách hàng, hoạt động của đối thủ cạnh tranh và
phải thừa nhận những nhu cầu của thị trường ở các giai đoạn khác nhau.

21


Cao học QTKD 2012-2014

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Nâng cao chất lượng dịch vụ viễn thông giúp cho việc tăng uy tín của
chính doanh nghiệp viễn thông đó, giữ được khách hàng cũ, thu hút khách
hàng mới, mở rộng thị trường tạo cơ sở cho sự phát triển lâu dài của doanh
nghiệp. Khi đó doanh nghiệp thu được lợi nhuận cao sẽ có điều kiện để ổn
định sản xuất, không ngừng nâng cao hơn nữa chất lượng sản phẩm làm cho
doanh nghiệp ngày càng có uy tín hơn, sử dụng hiệu quả hơn các yếu tố sản
xuất kinh doanh mang tính đặc trưng của doanh nghiệp viễn thông. Khi sản
xuất ổn định và lợi nhuận ổn định, doanh nghiệp có điều kiện bảo đảm việc
làm cho người lao động, tăng thu nhập cho họ, làm cho họ tin tưởng và gắn
bó với doanh nghiệp, đóng góp hết sức mình để sản xuất ra những sản phẩm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status