TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TPHCM
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Nhóm 4 – Đề tài:
VIỆC LÀM THÊM CỦA SINH VIÊN KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC –
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TPHCM
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, có rất nhiều bạn sinh viên muốn tìm cho mình một công việc làm thêm ngoài
giờ học. Điều đó xuất phát từ nhiều lý do khác nhau, đó có thể là kiếm thêm ít tiền đóng góp
vào các khoản chi tiêu hay đơn thuần chỉ là làm để có thêm kinh nghiệm…
Nhưng dù điều đó có xuất phát từ lý do nào thì cũng có hai mặt tích cực và tiêu cực. Về
mặt tích cực, có thể coi công việc ngoài giờ của sinh viên là một môi trường học tập mà nhà
trường không thể dạy được. Sinh viên được giao tiếp rộng hơn bên ngoài xã hội, điều này giúp
cho họ có được thêm sự tự tin và mạnh mẽ, rất có ích cho cuộc sống sau khi tốt nghiệp. Bên
cạnh đó họ có thể rèn luyện thêm những kỹ năng đã được học trên giảng đường nhưng chưa có
dịp đem ra thực hành. Và một điều nữa là hầu hết sinh viên đều rảnh rỗi sau nửa ngày học ở
trường. Vì thế nhiều sinh viên tìm cho mình một công việc bán thời gian, không chỉ giúp cho
họ có thêm một khoản chi tiêu mà còn hữu ích hóa thời gian rảnh rỗi, tránh "nhàn cư vi bất
thiện". Về mặt tiêu cực, nhiều trung tâm tư vấn có nhiều mánh khóe làm những sinh viên nhẹ
dạ cả tin, tiền mất tật mang. Bên cạnh đó, nếu công việc sinh viên làm với cường độ lao động
cao, họ có thể nằm lăn ra ngủ khi về nhà trọ. Bài vở vì thế cũng đành phải xếp lại. Đây có thể
coi là một trong những nguyên nhân mà đa số sinh viên phải thi lại, học lại. Chắc chắn không
thể không nhắc đến điều nguy hiểm nhất chính là những mối hiểm họa bên ngoài xã hội_
những cám dỗ vật chất!
Tuy nhiên, những nhận xét trên đây chỉ mang tính chất chủ quan và tương đối. Để làm rõ
vấn đề này, nhóm nghiên cứu chúng em đã tiến hành nghiên cứu thực nghiệm tại Trường Đại
học Mở thành phố Hồ Chí Minh, cơ sở 3 Bình Dương và khu trọ hẻm 23 với đối tượng là sinh
Khảo sát các kỹ năng mềm ở sinh viên có đi làm thêm.
Khảo sát tỷ lệ phần trăm ý kiến của sinh viên về vấn đề nên/ không nên làm thêm.
Khảo sát công việc phổ biến sinh viên thường làm.
Khảo sát lý do sinh viên có đi làm thêm/ không đi làm thêm.
Khảo sát tình hình học tập của sinh viên có đi làm thêm/ không đi làm thêm.
Khảo sát tình hình sức khỏe của sinh viên có đi làm thêm/ không đi làm thêm.
Khảo sát về thời gian dành cho bạn bè, gia đình và mối quan hệ xã hội của sinh viên có đi làm thêm/
không đi làm thêm.
V. QUÁ TRÌNH TIẾN HÀNH:
-
Lên kế hoạch tiến hành nghiên cứu.
Tiến hành điều tra và khảo sát bằng phiếu câu hỏi ở 50 sinh viên khóa 2012, 50 sinh viên khóa 2011.
Thực hiện phỏng vấn trực tiếp ở 23 sinh viên khóa 2012 và 23 sinh viên khóa 2011.
Tiến hành quan sát khách quan trong vòng một tuần (kể từ ngày 1/8/2014 đến ngày 8/8/2014)
Xử lý số liệu thông qua phép toán cơ bản.
Trình bày trong bài nghiên cứu.
VI. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU:
1. Bằng phương pháp khảo sát thông qua phiếu câu hỏi và xử lý số liệu, giải quyết được những chỉ tiêu:
∆: Khảo sát số lượng sinh viên có đi làm thêm/ không đi làm thêm.
∆: Tỷ lệ phần trăm ý kiến của sinh viên về vấn đề nên/ không nên làm thêm.
∆: Khảo sát tình hình học tập của sinh viên có đi làm thêm/ không đi làm thêm.
∆: Khảo sát tình hình sức khỏe của sinh viên có đi làm thêm/ không đi làm thêm.
∆: Khảo sát về thời gian dành cho bạn bè, gia đình và mối quan hệ xã hội của sinh viên có đi làm thêm/ không đi làm thêm.
1.5
1
0.5
0
Column1
Khóa 2011
Cả hai khóa
Hình: Khảo sát phần trăm số sinh viên có đi làm thêm/ không đi làm
thêm.
Nên đi làm thêm
Không nên đi làm thêm
25%
75%
Hình: Tỷ lệ phần trăm ý kiến của sinh viên về vấn đề nên/ không nên làm
thêm.
Sinh viên có đi làm thêm
6%
46% 30%
Giảm
Bình thường
Hình: Khảo sát tình hình sức khỏe của sinh viên có đi làm thêm/ không đi làm thêm.
0.9
0.8
0.7
0.6
0.5
0.4
0.3
0.2
0.1
0
Nhiều
Ít
Không
Đi làm thêm
Không đi làm thêm
Hình: Khảo sát về thời gian dành cho bạn bè, gia đình và mối quan hệ xã hội của sinh viên có đi làm
thêm/ không đi làm thêm.
Lý do khác
3 sinh viên/ 46 sinh viên
7%
* Khảo sát lý do sinh viên có đi làm thêm.
Lý do đi làm thêm
Số lượng
Phần trăm
Kiếm thêm thu nhập
18 sinh viên/ 46 sinh viên
40%
Học hỏi kinh nghiệm thực tế
16 sinh viên/ 46 sinh viên
35%
Làm cho vui
7 sinh viên/ 46 sinh viên
6 sinh viên/46 sinh viên
13%
Phục vụ
6 sinh viên/ 46 sinh viên
13%
Lottle
6 sinh viên/46 sinh viên
13%
PG sữa
5 sinh viên/46 sinh viên
11%
* Khảo sát các kỹ năng mềm ở sinh viên có đi làm thêm
TRONG HỌC TẬP
TRONG CUỘC SỐNG
1. Học được cách nói chuyện và ứng xử
1. Học được kỹ năng giao tiếp
tập và cuộc sống.
+ Phòng thí nghiệm có thể tuyển sinh viên vừa học vừa làm có lương bằng cách nhận các chương trình và đề tài từ các công ty.
Hay đối với khoa Công nghệ sinh học nói riêng, phòng nuôi cấy mô có khả năng nuôi cấy mô thực vật trong lọ mini, sinh viên có
thể tự làm và bán sản phẩm của mình…
TÀI LIỆU THAM KHẢO
•
•
Bùi Thị Mỹ Hồng, 2014, Phương pháp nghiên cứu khoa học.
/>