w
T R Ư Ờ N G ĐẠI H Ọ C NGOẠI T H Ư Ơ N G
K H O A KINH T Ê V À KINH D O A N H Q U Ố C T Ế
C H U Y Ê N N G À N H KINH T Ế Đ Ố I N G O Ạ I
KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP
(f)í tài:
CHIÊN LƯỢC KINH DOANH ĐA ĐỊA PHƯƠNG CỦA CÁC
CÔNG TY ĐA QUỐC GIA VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM
VỚI DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
ị
Lv0 5
ị
ị_ É c lo
Sinh viên thực hiện
Bùi Thị Thanh Thủy
Lớp
Nhột 5
Khóa
45
1.1.3.2. Đặc trưng về phạm vi hoạt động của các công ty đa quốc gia 16
1.1.3.3. Đặc trưng về hoạt động sản xuất và kinh doanh của các công
ty đa quốc gia
1.2 Tổng quan về chiến lược kinh doanh đa đẶa phương
1.2.1 Chiến lược kinh doanh
17
18
18
1.2.1.1 Khái niệm về chiến lược kinh doanh
18
1.2.1.2 Vai trò của chiến lược kinh doanh đối với công ty đa quốc
gia
20
1.2.1.3 Phân loại chiến lược kinh doanh cửa các công ty đa quốc gia
21
1.2.2. Chiến lược kinh doanh đa đẶa phương
26
1.2.2.1 Cơ sở hình thành chiến lược kinh doanh đa địa phương ....26
1.2.2.2 Ưu điếm và nhược điếm của chiến lược kinh doanh đa địa
phương
C H Ư Ơ N G 2: T H Ự C TRẠNG V Ặ N DỤNG C H I Ế N L Ư Ợ C
DOANH Đ A ĐỊA P H Ư Ơ N G T Ạ I C Á C C Ô N G TY Đ A Q U Ố C GIA
47
47
2.2.2.2 Nội dung chiến lược kinh doanh đa địa phương của Unilever
48
2.2.2.3 Nội dung chiến lược kinh doanh đa địa phương của Unilever
tại Việt Nam
2.2.3 Chiến lược kinh doanh đa địa phương của 7-eleven
2.2.3.1 Tổng quan về 7-eleven
2.2.3.2 Nội dung chiến lược kinh doanh đa địa phương
Eleven
51
59
59
của 760
C h ư ơ n g 3: Đ È X U Ấ T G I Ả I P H Á P Á P D Ụ N G C H I Ế N L Ư Ợ C K I N H
D O A N H Đ A ĐỊA P H Ư Ơ N G VỚI C Á C D O A N H NGHIỆP VIỆT NAM66
3.1 Thực trạng chiến lược kinh doanh quốc tế của các doanh nghiệp
Việt Nam
66
3.1.1 Tình hình phát triền của các doanh nghiệp Việt Nam nói chung
66
3.1.2 Thực trạng đầu tư ra nước ngoài và áp dảng chiến lược kinh
doanh quốc tế của các doanh nghiệp Việt Nam
69
Hình 1.1: Kết cấu của công ty đa quốc gia
14
Hình 1.2 : Bốn chiến lược co bản trên thị trường quốc tế
Bảng 2.1: Bảng xếp hạng The Global 2000 năm 2009
22
31
Bảng 2.2 : Vị thế của Unilever tại một số quốc gia theo từng dòng sản phàm
50
Bảng 3.1: Bảng xếp hạng VNR500 - 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam 2009
(tóp 10)
67
Bảng 3.3: Danh sách các quốc gia Việt Nam đã ký hiệp định khuyến khích và bảo
hộ đầu tư
74
L Ờ I NÓI Đ Ầ U
1. Sự cần thiết của việc nghiên cứu
Các công ty đa quốc gia v ớ i tiềm lực về v ố n và công nghệ, đang ngày
càng phát triển cả về số lượng và chất lượng, khẳng định được vị thế và vai
v ớ i hy vọng có thể phần nào giúp cách doanh
nghiệp V i ệ t Nam tìm hiểu về chiến lược kinh doanh của các công t y đa quốc
gia đồng thời rút ra được bài học kinh nghiệm thích hợp áp dụng vào hoàn
cảnh cụ thể của V i ệ t Nam.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa vấn đề lý luận cơ bản về chiến lược k i n h doanh đa địa
phương của các công ty đa quốc gia.
- Phân tích thổc trạng chiến lược kinh doanh đa địa phương của một số
công ty đa quốc gia tiêu biểu.
- Đ ê xuât giải pháp áp dụng chiến lược kinh doanh đa địa phương v ớ i
doanh nghiệp Việt Nam.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đ ề tài nghiên cứu chiến lược kinh doanh đa địa đương của các công ty đa
quốc gia nổi tiếng trên thế giới đã vận dụng chiến lược kinh doanh này như
Unilever, KFC, 7-eleven thông qua nghiên cứu nhũng chiến lược kinh doanh
cụ thể m à công ty đã đề ra và thổc hiện thành công trong thời gian hoạt động
của mình.
4. Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng phương pháp tống hợp, hệ thống và cấu trúc hóa
nhằm tập họp những nguồn thông t i n đa dạng và phong phú, phương pháp
phân tích, tư duy logic kết hợp phương pháp so sánh, chọn lọc, phương pháp
quy nạp, luận giải .... dổa trên kiến thức của bản thân và những tài liệu đã thu
thập được.
2
Đ A ĐỊA
P H Ư Ơ N G C Ủ A C Á C C Ô N G TY Đ A Q U Ố C GIA
1.1 Tổng quan về công ty đa quốc gia
1.1.1 Khái niệm về công tỵ đa quốc gia
Sự hình thành và phát triển liên tục của các công t y đa quốc gia vê quy
m ô , cơ cấu tố chức, phương thức sờ hữu t ừ sau chiến tranh thế giới t h ứ hai
đến nay đã làm nảy sinh nhiều quan niệm và định nghĩa khác nhau về công t y
đa quốc gia. Mặc dù các quan điểm đều thừa nhận rọng các công ty đa quốc
gia phải là những công ty lớn, hoạt động trên phạm v i quốc tế, song các công
ty này có thể gọi là công ty đa quốc gia hay xuyên quốc gia còn tùy theo tiến
trình phát triển nhận thức chung về loại hình công ty này.
Các công ty đa quốc gia và công ty xuyên quôc gia có sự khác biệt nhỏ
trong nguồn vốn góp. Đ ố i v ớ i các công ty xuyên quốc gia, nguồn v ố n góp
hình thành từ các chủ sờ hữu có cùng quốc tịch, trong k h i ờ các công t y đa
quốc gia nguồn vốn góp được hình thành từ các chủ sở hữu có quốc tịch khác
nhau. [17, trang 11]. Mặc dù vậy, nếu xem xét một cách tổng thể cũng không
có sự khác biệt rõ ràng giữa hai khái niệm này. N h à kinh tế học John H.
Dunning trong các tác phẩm của mình đã đưa ra khái niệm chung về công t y
đa quốc gia như sau "Các công ty đa quốc gia hay công ty xuyên quốc gia là
những công t y m à hoạt động của nó gắn v ớ i đầu tư trực tiếp nước ngoài và
nắm giữ, kiểm soát các hoạt động tạo ra giá trị gia tăng ờ hai quốc gia t r ờ
lên." [15, trang 42]
M ộ t quan điểm khác, theo định nghĩa của website t ừ điển bách khoa
toàn thư Wikipedia: Các công ty đa quốc gia, thường viết tắt là M N C (từ các
chữ
Multinational
quốc gia sẽ được lợi nếu nó nhập khấu những hàng hóa m à mình có thê sản
xuất v ớ i chi phí tương đối cao (hay tương đối không hiệu quả bằng các nước
khác). Lý thuyết này là tiền đề cho việc đậu tư ra nước ngoài của các công ty
nội địa. Những công ty sau khi chiếm lĩnh được thị trường trong nước nhờ l ợ i
thế cạnh tranh bắt đậu hướng hoạt động nghiên cứu và phát triển ( R & D ) ra thị
trường thế giới.
Thương mại và đậu tư quốc tế ngày càng phát triển đã hình thành hàng
rào bảo hộ thương mại trong nước thông qua các hình thức thuế quan, hạn
ngạch, tiền trợ cấp, kiêm soát trao đổi. Việc mờ rộng mạng lưới hoạt động
5