TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài
ỨNG DỤNG BLOG TRONG KINH DOANH CỦA CÁC
CÔNG TY TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC KINH
NGHIỆM CHO CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
Sinh viên thực hiện : Dƣơng Vân Nga
Lớp : Anh 11
Khóa : 44C
Giáo viên hƣớng dẫn : ThS. Nguyễn Văn Thoan
4.5 Đối với hoạt động quan hệ công chúng (PR) 31
CHƢƠNG II/ TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG BLOG TRONG KINH
DOANH CỦA CÁC CÔNG TY TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM
34
1/ Khái quát về tình hình ứng dụng blog doanh nghiệp trên thế giới 34
1.1 Tình hình phát triển blog trên toàn thế giới 341.2 Mức độ triển khai ứng dụng blog trong kinh doanh trên thế giới . 37
1.2.1 Số lượng blog doanh nghiệp trên thế giới 37
1.2.2 Mô hình xây dựng và quản lý blog doanh nghiệp 41
1.2.3 Nhận thức của doanh nghiệp đối với việc ứng dụng blog 42
2/ Một số ứng dụng điển hình blog trong kinh doanh tại các công ty
trên thế giới 45
2.1 IBM Blog: BlogCentral 45
2.1.1 Tổng quan về BlogCentral 45
2.2.2 Những kết quả đạt được 46
2.2 General Motor (GM): FastLane Blog 49
2.2.1 Tổng quan về FastLane Blog 50
2.2.2 Những kết quả đạt được 51
2.3 Dell: Direct2Dell Blog 54
2.3.1 Tổng quan về Direct2Dell Blog 54
2.3.2 Những kết quả đạt được 57
2.4 Sun Microsystems: Jonathan Schwartz Blog 60
2.4.1 Tổng quan về Jonathan Schwartz Blog 60
2.4.2 Những kết quả đạt được 61
3/ Thực trạng ứng dụng blog trong kinh doanh tại Việt Nam 63
3.1 Một số quy định pháp lý liên quan đến ứng dụng blog trong kinh
doanh 63
3.1.1 Luật Thương mại (sửa đổi) 64
2.2.3 Nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống blog nội bộ doanh
nghiệp 87
2.2.4 Tăng cường khả năng tương tác của blog doanh nghiệp với khách
hàng 90
2.2.5 Nâng cao hiệu quả của hoạt động PR thông qua blog 94
2.2.6 Đánh giá hiệu quả của blog 97
KẾT LUẬN 99
PHỤ LỤC 100
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 102 DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1 Tỷ lệ blogger theo nhân khẩu học 35
Bảng 2.2 Lý do doanh nghiệp triển khai ứng dụng blog 43
Bảng 2.3 Trở ngại đối với doanh nghiệp trong việc triển khai ứng dụng blog 45 Sơ đồ 2.1 Tỷ lệ doanh nghiệp có blog (theo nhân công) 37
Sơ đồ 2.2 Đối tƣợng mà blog doanh nghiệp hƣớng tới 42
Sơ đồ 2.3 Nhận thức của nhân viên đối với lợi ích của blog nội bộ tại IBM (%
số nhân viên đƣợc phỏng vấn) 47 Hình 2.1 FastLane blog của General Motors 49
Hình 2.2 Blog Direct2Dell của Dell 54
Hình 2.3 Chỉ số nhận xét tích cực ròng về dịch vụ khách hàng của Dell 58
Hình 2.4 Blog của Jonathan Schwartz, CEO của Sun Microsystems 60
2
Hiện nay, tại rất nhiều quốc gia, blog đã đƣợc ứng dụng rộng rãi trong
kinh doanh, là một công cụ truyền thông hiệu quả của doanh nghiệp. Theo
Fortune 500 Business Blogging Wiki - năm 2006 có 22 trên tổng số 500 công
ty lớn nhất nƣớc Mỹ ứng dụng blog trong kinh doanh, blog viết về doanh
nghiệp và sản phẩm - chúng chiếm tỉ lệ 4,4%, tới tháng 4/2009 đã có 61/500
chiếm tỉ lệ 12,2% sử dụng blog phục vụ mục đích kinh doanh. Tuy nhiên, ở
Việt Nam, việc ứng dụng blog trong kinh doanh vẫn còn là một lĩnh vực mới
mẻ và còn rất nhiều hạn chế. Tuy các doanh nghiệp ngày càng ý thức về vai
trò hỗ trợ đắc lực của blog đối với công việc kinh doanh và số lƣợng các
doanh nghiệp có blog riêng ngày càng tăng nhƣng số lƣợng blog doanh
nghiệp Việt Nam còn quá ít, đa phần chỉ đơn thuần là giới thiệu về doanh
nghiệp và sản phảm của doanh nghiệp, không có tính cập nhật và thiếu tính
tƣơng tác với khách hàng. Nhƣ vậy có nghĩa là những thế mạnh của việc ứng
dụng blog trong kinh doanh vốn đƣợc các doanh nghiệp trên thế giới ý thức
một cách rõ ràng vẫn chƣa đƣợc tận dụng tốt tại Việt Nam. Điều này tạo ra
những thách thức mới đối với những doanh nghiệp nƣớc ta trong một môi
trƣờng cạnh tranh quyết liệt, đặc biệt sau khi Việt Nam gia nhập WTO vào
cuối năm 2006.
Với những lý do đó, “Ứng dụng blog trong kinh doanh của các công ty
trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp Việt Nam” đã
đƣợc lựa chọn làm đề tài khóa luận tốt nghiệp.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Mục đích nghiên cứu của đề tài là làm rõ các vấn đề liên quan đến blog
doanh nghiệp và tình hình ứng dụng blog trong kinh doanh trên thế giới để
trên cơ sở đó đánh giá xu hƣớng phát triển và đề xuất bài học kinh nghiệm
nhằm tăng cƣờng và nâng cao hiệu quả sử dụng blog tại các doanh nghiệp
Chƣơng II: Tình hình ứng dụng blog trong kinh doanh
của các công ty trên thế giới và tại Việt Nam
4
Chƣơng III: Xu hƣớng phát triển và bài học kinh nghiệm
về việc ứng dụng blog trong kinh doanh cho các doanh
nghiệp Việt Nam
Em xin bày tỏ sự cảm ơn chân thành tới Thạc sỹ Nguyễn Văn Thoan vì
đã nhiệt tình hƣớng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình thực hiện khoá luận.
Em cũng xin tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo của trƣờng Đại học Ngoại
Thƣơng, những ngƣời đã dạy em những kiến thức tổng hợp trong thời gian
em theo học tại trƣờng. Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới Trung tâm thƣ viện
trƣờng Đại học Ngoại thƣơng đã cung cấp cho em những tài liệu quý giá để
thực hiện đề tài.
Mặc dù đã cố gắng cập nhật những vấn đề mới nhất về lý luận cũng
nhƣ thực tiễn, nhƣng do tính chất phức tạp của vấn đề và tính cấp bách của
thời gian nên khoá luận khó có thể tránh khỏi những thiếu sót về nội dung và
in ấn. Em rất mong nhận đƣợc sự góp ý, nhận xét, đánh giá của các thầy cô
giáo và bạn đọc để khóa luận có thể hoàn thiện hơn nữa.
điện tử cá nhân đƣợc dùng để thể hiện những thông tin mang tính chất cá
nhân phục vụ nhu cầu lƣu trữ hoặc trao đổi, chia sẻ với một nhóm ngƣời hoặc
với cộng đồng sử dụng dịch vụ Internet. Trang thông tin điện tử cá nhân đƣợc
ký khởi tạo trên Internet bởi chủ thể sở hữu trang thông tin điện tử cá nhân.”
Tóm lại, có thể hiểu blog là website đƣợc cập nhật thƣờng xuyên, bao
gồm những bài viết ngắn gọn, đƣợc sắp xếp theo trình tự thời gian và những
6
bài viết mới xuất hiện ở phần đầu trang. Một blog có thể ở dạng một cuốn
nhật ký, một dịch vụ tin tức (hoặc bao gồm tóm tắt các đƣờng liên kết tới các
bài viết mới nhất về một chủ đề), hoặc bao gồm các bài đánh giá, các thông
báo về hoạt động của một dự án, hay ghi lại các sự kiện.
Blog doanh nghiệp là blog đƣợc doanh nghiệp tạo lập hay hỗ trợ tạo lập
nhằm đạt đƣợc các mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra. Blog doanh nghiệp là
một ứng dụng của blog cá nhân, hoạt động với vai trò là một kênh truyền
thông và marketing, liên kết chủ sở hữu blog với cộng đồng blog
(blogosphere) toàn cầu. (Debbie Weil, 2005, The corporate blogging book).
1.2 Sự ra đời và phát triển của blog
Thuật ngữ weblog xuất hiện ngày 17/12/1997, đƣợc hình thành từ câu
“logging the web” - có thể dịch là “Tôi viết trên mạng”. Ngƣời đầu tiên sử
dụng thuật ngữ này là Jorn Barger, ngƣời sáng lập và biên tập trang web
Robot Wisdom. Từ đó tới nay, trong vòng chƣa đầy một thập kỷ, weblog đã
trở thành một xu thế phổ cập trong đội ngũ những ngƣời sử dụng Internet.
Theo website Washprofile, thực ra Barger không phải là ngƣời đầu tiên viết
nhật ký trên mạng. Vai trò này đƣợc các nhà nghiên cứu dành Justin Hall, một
sinh viên ngƣời Mỹ, ngƣời đã viết nhật ký trên mạng từ năm 1994. Tuy nhiên,
phải tới năm 1999, việc viết nhật ký những chuyện riêng tƣ trên mạng để mọi
ngƣời đều có thể vào đọc mới nhanh chóng trở thành một phong trào thực sự.
thống giải thƣởng của Bloggies có tất cả 30 giải thƣởng, qua 5 lần tổ chức.
Tháng 1/2004: Steve Garfield khai trƣơng blog video đầu tiên của thế
giới.
Tháng 5/2004: Nhà xuất bản từ điển Merriam-Webster đã tuyên bố
rằng “Blog” đƣợc chọn là từ ngữ của năm. Điều này đánh dấu một bƣớc ngoặt
lớn trong lịch sử blog khi việc xây dựng blog đã đi sâu vào đời sống công
nghệ thế giới, ngày càng lan rộng và trở nên phổ biến.
2/ Đặc điểm và phân loại blog doanh nghiệp
2.1 Đặc điểm
Blog doanh nghiệp mang những đặc điểm chủ yếu sau:
8
– Thông tin dễ dàng cập nhật, thay đổi
Với blog, doanh nghiệp hoàn toàn có thể thay đổi tin tức mới cho blog
của mình trong vòng vài giây đồng hồ, những thông tin mới nhất sẽ đƣợc cập
nhật và sẽ đƣợc chuyển tới những ngƣời mong đợi mà không phải qua bất kỳ
ngƣời đƣa tin nào.
Website thƣờng phức tạp về mặt kĩ thuật, việc đƣa thêm các thông tin
mới lên trang web đòi hỏi ngƣời sử dụng phải am hiểu về ngôn ngữ lập trình,
thƣờng nằm ngoài khả năng của những ngƣời lƣớt web thông thƣờng. Trong
khi đó, blog mang lại một hệ thống xuất bản nội dung rất dễ sử dụng, đơn
giản nhƣ việc tạo và gửi một e-mail.
Thông tin trên các website thƣờng ít đƣợc cập nhật, do gặp phải vấn đề
phức tạp về mặt kĩ thuật. Một số website đƣợc cập nhật thƣờng xuyên nhƣng
cần tới sự hỗ trợ của một tổ chức lớn các kĩ thuật viên, biên tập viên, hoặc do
những ngƣời am hiểu ngôn ngữ lập trình HTML, FTP, web server điều hành
và quản lý. Blog giúp làm giảm các rào cản nói trên. Nó giúp một ngƣời am
hiểu trung bình về Internet cũng có thể điều hành và quản lý tốt nội dung
đến ngƣời tiêu dùng đƣợc nâng cao và mở rộng ra phạm vi toàn cầu.
– Tính tƣơng tác cao giữa blogger và ngƣời đọc
Nguồn thông tin blog đƣợc phân tán khắp nơi trên Internet, và các blog
kết nối với nhau, tƣơng tác qua lại. Các blog đƣợc liên kết với nhau thông qua
các lời bình, đƣờng dẫn liên kết, danh sách blog. Một vài blog còn sáp nhập
với nhau theo những chủ đề riêng nhƣ chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học
công nghệ, hoặc sáp nhập tạo thành những blog bảng A để có thể thu hút
nhiều độc giả và tạo độ tin cậy cao hơn.
Khác với website, độc giả blog ở thế chủ động, nghĩa là họ có thể vào
xem, bình luận, góp ý khiến tính tƣơng tác giữa blogger và độc giả rất cao.
Điều này khiến blog trở thành công cụ có khả năng tƣơng tác đa chiều. Độc
giả có thể liên lạc trực tiếp với tác giả bài viết, thực hiện cuộc trao đổi dựa
trên nội dung bài viết, và thậm chí có thể biến blog thành một cộng đồng.
10
– Nội dung của blog là mang tính trao đổi tự nhiên, nội dung của
cuộc đối thoại có tính chất giáo dục, trao đổi, trò chuyện và không mang nặng
tính thƣơng mại.
Xuất phát từ tính chất của blog là một dạng nhật kí trực tuyến, giọng
điệu của các bài viết đƣợc đăng tải trên các blog thƣờng gần gũi, không dùng
các từ ngữ chuyên ngành, tạo cho ngƣời đọc có cảm giác nhƣ tác giả đang nói
chuyện trực tiếp với mình. Phong cách này lôi cuốn hơn, không khô cứng và
khuôn mẫu nhƣ các website, khiến nhiều ngƣời muốn đọc hơn.
2.2 Phân loại
Có nhiều tiêu chí khác nhau để phân loại blog doanh nghiệp nhƣ:
– Phân loại theo đối tƣợng xuất bản:
Blog nhân viên: blog của các viên chức công ty, đƣợc lập và duy
trì bởi một ngƣời, nội dung do ngƣời đó tuỳ chọn, tuy nhiên thƣờng hƣớng
Cho phép thảo luận tự do về nhiều vấn đề
Tổng hợp trí thông minh tập thể
Truyền thông trực tiếp giữa nhiều tầng của một tổ chức
Ý thức của cộng đồng
Trực thuộc mạng nội bộ và tất cả nhân viên công ty đều có thể sử dụng,
blog đƣợc coi nhƣ một trong những công cụ hiệu quả nhất giúp trao đổi tin
tức mà một công ty có thể có. Blog nội bộ có thể đƣợc coi nhƣ một sự thay
thế cho những cuộc thảo luận qua email và họp, đặc biệt hữu dụng trong
trƣờng hợp những thành viên tham gia có địa lý khác nhau và lịch làm việc
không trùng nhau, cho phép những ngƣời không đƣợc tham gia hoặc không
biết có thể chia sẻ ý kiến về các vấn đề. Blog nội bộ có thể thiết lập bộ nhớ
cho công ty, mở cuộc đàm thoại giữa lãnh đạo và nhân viên. Blog giúp
chuyển đổi mạng nội bộ tĩnh lặng, một chiều trở thành một công cụ linh hoạt,
có tính cộng tác và là một trong những chìa khoá làm nên thành công của
công ty. Từ các tập đoàn công nghệ cao nhƣ Intel, IBM, Microsoft và Sun
Microsystems tới những tập đoàn sản xuất nhƣ Siemens và hàng loạt các dạng
12
công ty khác nhƣ hãng Walt Disney đều đã áp dụng blog nội bộ. Không giống
nhƣ dữ liệu quản lý tin tức khác có cùng chức năng, blog chiếm đƣợc thiện cảm
của hầu hết các nhân viên trong công ty, do tính gần gũi, dễ sử dụng và khả
năng tƣơng tác cao. Tiềm năng của chúng trong việc nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh, luân chuẩn nhân viên, chia sẻ thông tin, kinh nghiệm và kiến
thức hơn hẳn các công nghệ trực tuyến khác kể từ khi mạng nội bộ ra đời.
Một số hình thức của blog nội bộ doanh nghiệp bao gồm:
– Blog nhân viên: Những nhân viên tạo lập blog nội bộ để có thể khiến
đồng nghiệp chia sẻ thông tin về quá trình thực hiện nhiệm vụ hay kế hoạch
đuợc giao. Họ có thể chia sẻ những thông tin mà họ thấy hữu ích với mọi
viên, giải thích rõ hơn cho họ các quyết định, vấn đề liên quan trực tiếp tới lợi
ích của công ty hay của nhân viên và khuyến khích họ phản hồi, đƣa ra những
lời bình luận, nhận xét. So với thƣ thông báo hay tạp chí nội bộ, blog tạo ra
một môi trƣờng cởi mở, gần gũi hơn giữa những nhân viên và lãnh đạo doanh
nghiệp nhờ văn phong trò chuyện bình dị. Ngoài ra, các bài viết trên blog có
thể đƣợc cập nhật thƣờng xuyên, vào bất cứ lúc nào, có thể sau một cuộc họp
hay một cuộc thảo luận của hội đồng quản trị trong khi những xuất bản nhƣ
thƣ thông báo hay tạp chí phải mất một khoảng thời gian lâu hơn để có thể
đến đƣợc tận tay các nhân viên. Điều này nâng cao tính tƣơng tác giữa ban
lãnh đạo và đội ngũ viên chức, giúp nhân viên nắm bắt nhanh thông tin và
tình hình, khiến họ cảm thấy đƣợc tôn trọng và gây đƣợc lòng tin.
– Blog tin tức của doanh nghiệp: Doanh nhiệp có thể sử dụng blog để
cung cấp các thông tin liên quan đến kế hoạch công việc, các bản báo cáo về
các dự án đang đƣợc triển khai, các sáng kiến kinh doanh đến đội ngũ viên
chức trong công ty. Một ƣu điểm của blog so với các công cụ chia sẻ thông tin
trong nội bộ doanh nghiệp khác chính là nó có thể tập hợp và đƣa các thông
tin mới đƣợc cập nhật đến các nhân viên nhờ tính năng đọc tin tự động. Do
đó, nhân viên có thể không nhất thiết phải truy cập vào blog tin tức của doanh
nghiệp nhƣng vẫn có thể nhận và cập nhật đƣợc các bài viết mới nhất, khiến
thông tin mau chóng đƣợc nắm bắt và lan truyền trên cộng đồng blog.
14
– Blog văn hoá doanh nghiệp: nhằm mục đích phát triển văn hoá doanh
nghiệp, thắt chặt mối quan hệ gắn bó giữa nhân viên và công ty, thúc đẩy giao
tiếp nội bộ. Chủ đề các bài viết của blog thƣờng không liên quan nhiều đến
công việc mà chủ yếu tập trung vào những giá trị văn hoá mà doanh nghiệp
đã, đang và sẽ xây dựng nhƣ một buổi thi đấu thể thao, giao lƣu văn nghệ,
một bữa tiệc nhân ngày lễ, vấn đề ăn mặc trong công sở.
cổ đông của công ty. Hãy xem xét sự khác biệt giữa một blog quản trị và một
lá thƣ mà quản trị viên gửi cho các cổ đông trong bản báo cáo hàng năm:
Báo cáo hàng năm
Blog
Gửi đi một lần
Gửi đi thƣờng xuyên
Viết trang trọng
Viết thân mật, văn phong gần gũi
Bao quát nhiều vấn đề
Tập trung vào các vấn đề cụ thể
Độc giả không thể phản hồi trực tiếp
Độc giả có thể bình luận
Các khách hàng, đặc biệt là các cổ đông sẽ tăng cƣờng sự tin tƣởng và
gắn bó với công ty khi ngƣời lãnh đạo doanh nghiệp sẵn sàng trình bày tiêu
chí về năng lực lãnh đạo trên blog, những đƣờng lối và chính sách phát triển
của công ty trong tƣơng lai một cách thƣờng xuyên và đáng tin cậy.
– Blog công ty: Blog mang tính chất đại diện cho công ty để viết về
những vấn đề đang xảy ra trong nội bộ của công ty đó - những thông tin có
thể công khai cho công chúng biết. Blog có thể do nhân viên của công ty đảm
trách, một vài công ty có thể đi thuê những blogger chuyên nghiệp chuyên
trách cho mục đích này, dựa trên khả năng của họ trong việc viết bài theo
phong cách mà những khách hàng thích đọc blog mong đợi. Ví dụ, công ty tƣ
vấn công nghệ EDS đặt tên cho blog công ty là blog Next Big Thing, soạn
thảo bởi những nhân viên giỏi nhất của công ty. Next Big Thing hƣớng tới
công nghệ tƣơng lai, những vấn đề mà một tổ chức tƣ vấn công nghệ luôn đặt
lên hàng đầu. Trong khi đó, công ty Stonyfield Farm đã thuê một blogger
Christine Halvorson, một nhà báo chuyên nghiệp của New York Times phụ
trách phần nội dung của các bài viết trên blog.
17
tới công việc và rất say mê với nó, họ tuyên bố sẽ đem lại cho khách hàng
những sản phẩm tốt nhất có thể. Mối liên hệ mới mà các nhân viên này tạo
dựng cho tập đoàn đã có những ảnh hƣởng thực sự tới cái nhìn của công
chúng về tập đoàn này.
– Blog quan hệ công chúng (blog PR): blog là công cụ hiệu quả để giữ
liên lạc với phƣơng tiện truyền thông đại chúng và công chúng về những sự
kiện đang diễn ra trong công ty. Thay vì chỉ đơn giản xuất bản các tập chí, các
thông cáo hay đăng tin trên website của doanh nghiệp, blog xoá bỏ quan hệ
tƣơng tác một chiều, thay vào đó là cuộc trao đổi đa chiều thông qua tính
năng cho phép để lại lời bình và phản hồi trực tiếp.
3/ Lợi ích và hạn chế của blog trong kinh doanh
3.1 Lợi ích của blog trong kinh doanh
3.1.1 Đối với doanh nghiệp
– Thu hút các khách hàng mới, khai thác thị trƣờng ngách và mở rộng
thị truờng
Blog cho phép hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp gắn kết với các
khách hàng hiện tại và tiềm năng theo một cách thức trực tiếp, thân mật.
Doanh nghiệp có thể truyền tải những điểm mạnh của sản phẩm và dịch vụ,
trình độ chuyên môn của các nhà quản lý và kinh nghiệm lâu năm của công ty
theo những cách thức mà hoạt động tiếp thị và quảng cáo truyền thống không
thể thực hiện đƣợc. Điều này sẽ giúp đỡ khách hàng hiểu biết tốt hơn về công
ty cũng nhƣ khích lệ lòng trung thành của họ. Với chi phí đầu tƣ nhỏ hơn
nhiều so với việc tạo lập và duy trì một website tin tức hay giới thiệu sản
phẩm, các công ty có thể mở rộng thị trƣờng, khai thác các thị trƣờng ngách,
tìm kiếm và tiếp cận khách hàng và đối tác trên khắp thế giới. Xuất phát từ
bản chất tƣơng tác tự nhiên, blog có thể giúp doanh nghiệp nắm rõ những nhu
dụng phải có trình độ kĩ thuật cao.
19
3.1.2 Đối với người tiêu dùng
– Vƣợt giới hạn về thời gian và không gian: Khách hàng có thể tiếp
cận thông tin của doanh nghiệp, đƣa ra những thắc mắc, ý kiến, góp ý,
phản hồi mọi lúc, mọi nơi, với điều kiện là họ có kết nối Internet.
– Thông tin phong phú, thuận tiện: Khách hàng có thể dễ dàng tìm
đƣợc các thông tin nhanh chóng, đặc biệt với tính năng đọc tin tự động,
khách hàng sẽ liên tục đƣợc cập nhật các thông tin, các bài viết mới trên
blog của doanh nghiệp.
– Chia sẻ kinh nghiệm, ý kiến về sản phẩm: Bên cạnh những bản
giới thiệu, quảng cáo do công ty phát hành, các blog còn cung cấp cho
khách hàng tiềm năng muốn tìm kiếm thông tin về sản phẩm kinh nghiệm
của những ngƣời đã từng mua hàng của chính công ty đó. Ngoài ra, thông
qua các cộng đồng blog, khách hàng có thể tự do bàn luận, trao đổi các ý
kiến cá nhân, kinh nghiệm thực tế, hay những sở thích chung về một sản
phẩm hoặc dịch vụ của công ty.
3.2 Hạn chế của blog trong kinh doanh
3.2.1 Rủi ro về mặt pháp lý
a. Vấn đề bảo mật thông tin
Theo một điều tra gần đây, việc nhân viên lạm dụng e-mail, blog, tin
nhắn và các công cụ chia sẻ thông tin qua website có nguy cơ đe doạ nghiêm
trọng đến vấn đề bảo mật của các doanh nghiệp. Theo báo cáo của tổ chức
chuyên tƣ vấn về bảo mật thông tin và dữ liệu Forrester Consulting &
Proofpoint, năm 2006 có tới 31,8% các công ty đƣợc điều tra ở Mỹ báo cáo
dấu hiệu rò rỉ thông tin mật do những phƣơng tiện liên lạc này gây ra. 26%
các công ty đƣợc điều tra cho biết doanh nghiệp của họ bị ảnh hƣởng bởi
kết quả lao động của ngƣời khác, doanh nghiệp cần có sự chấp thuận, bất kể
đó là văn bản, tranh ảnh, âm thanh, video hay bất cứ nội dung nào khác.
c. Tội xúc phạm