Giáo dục kĩ năng giao tiếp cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi theo tiếp cận hợp tác - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM

NGUYỄN THỊ THU HÀ

GIÁO DỤC KĨ NĂNG GIAO TIẾP
CHO TRẺ MẪU GIÁO 5-6 TUỔI
THEO TIẾP CẬN HỢP TÁC

LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC

HÀ NỘI, NĂM 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM

NGUYỄN THỊ THU HÀ

GIÁO DỤC KĨ NĂNG GIAO TIẾP
CHO TRẺ MẪU GIÁO 5-6 TUỔI
THEO TIẾP CẬN HỢP TÁC

Chuyên ngành: Lý luận và lịch sử giáo dục
Mã số: 62 14 01 02
LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC

Ngƣời hƣớng dẫn: TS. Trần Thị Tố Oanh
TS. Lê Bích Ngọc

HÀ NỘI, NĂM 2016

Đông Anh-Hà Nội), MN Di Trạch (Huyện Hoài Đức-Hà Nội).
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn những ngƣời thân trong Gia đình của tôi đã
luôn bên cạnh động viên, giúp đỡ để tôi hoàn thành luận án.


iii

MỤC LỤC

MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN ................... vi
DANH MỤC BẢNG ....................................................................................... vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ................................................................................. viii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ............................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 3
3. Khách thể, đối tƣợng nghiên cứu .................................................................. 3
4. Giả thuyết khoa học ...................................................................................... 3
5. Nhiệm vụ, phạm vi nghiên cứu ..................................................................... 3
6. Phƣơng pháp nghiên cứu............................................................................... 4
7. Những đóng góp và ý nghĩa của đề tài.......................................................... 6
8. Những luận điểm bảo vệ ............................................................................... 7
9. Cấu trúc luận án ............................................................................................ 7
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA GIÁO DỤC KĨ NĂNG GIAO TIẾP
CHO TRẺ MẪU GIÁO 5-6 TUỔI THEO TIẾP CẬN HỢP TÁC................... 8
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề .................................................................... 8
1.1.1. Những nghiên cứu về giao tiếp, kĩ năng, kĩ năng giao tiếp và giáo dục
kĩ năng giao tiếp ................................................................................................ 8
1.1.2. Những nghiên cứu về giáo dục theo tiếp cận hợp tác ........................... 18
1.2. Kĩ năng giao tiếp dƣới góc độ kĩ năng sống ........................................... 20

2.1.2. Mục tiêu, nội dung, phƣơng pháp giáo dục KNGT dƣới góc độ KNS
cho trẻ 5-6 tuổi trong Chƣơng trình giáo dục MN hiện hành ......................... 58
2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng giáo dục kĩ năng giao tiếp dƣới góc độ kĩ
năng sống cho trẻ 5-6 tuổi theo tiếp cận hợp tác ............................................ 62
2.2.1. Mục đích, qui mô, đối tƣợng, địa bàn khảo sátt.................................... 62
2.2.2. Nội dung khảo sát.................................................................................. 65
2.2.3. Phƣơng pháp khảo sát ........................................................................... 65
2.2.4. Công cụ khảo sát và tiêu chí đánh giá ................................................... 66
2.3. Kết quả khảo sát ....................................................................................... 67
2.3.1. Nhận thức của GVMN về giáo dục KNGT dƣới góc độ KNS theo tiếp
cận hợp tác cho trẻ 5-6 tuổi ............................................................................. 67
2.3.2. Nhận thức của PH về giáo dục KNGT dƣới góc độ KNS cho trẻ 5-6
tuổi ................................................................................................................... 76
2.3.3. Thực trạng tiến hành giáo dục KNGT dƣới góc độ KNS theo TCHT ở
trƣờng MN ....................................................................................................... 80
2.3.4. Kết quả giáo dục KNGT dƣới góc độ KNS cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi 91
Kết luận chƣơng 2 ......................................................................................... 101
CHƢƠNG 3. BIỆN PHÁP GIÁO DỤC KĨ NĂNG GIAO TIẾP ................. 102
DƢỚI GÓC ĐỘ KĨ NĂNG SỐNG CHO TRẺ MẪU GIÁO 5-6 TUỔI ...... 102
THEO TIẾP CẬN HỢP TÁC ....................................................................... 102
3.1. Nguyên tắc xác định biện pháp giáo dục KNGT dƣới góc độ KNS cho trẻ
mẫu giáo 5-6 tuổi theo TCHT ....................................................................... 102
3.1.1. Đảm bảo phù hợp mục tiêu, nội dung Chƣơng trình giáo dục trẻ mầm
non ................................................................................................................. 102
3.1.2. Đảm bảo các nguyên tắc của giáo dục hợp tác ................................... 102
3.1.3. Đảm bảo tạo ra nhiều cơ hội thực hành giao tiếp của trẻ ................... 103
3.1.4. Đảm bảo những tác động sƣ phạm tập trung vào bản thân các kĩ năng
và những điều kiện thực hiện kĩ năng ........................................................... 103



DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ .................................... 164
CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN ................................................ 164
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 165
PHỤ LỤC ...................................................................................................... 175


vi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN

BP:

Biện pháp

ĐC:

Đối chứng

GD:

Giáo dục

GT:

Giao tiếp

GV:

Giáo viên


Tiếp cận hợp tác


vii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Nhóm các KNGT ........................................................................... 32
Bảng 1.2. Nhóm KNGT và những biểu hiện của KNGT dƣới góc độ KNS của
trẻ 5-6 tuổi ....................................................................................................... 38
Bảng 2.1. Đặc điểm GVMN đƣợc khảo sát .................................................... 63
Bảng 2.2. Đặc điểm PH đƣợc khảo sát ........................................................... 64
Bảng 2.3. Hiểu biết của GVMN về KNGT dƣới góc độ KNS ....................... 67
Bảng 2.4. Nhận diện các nhóm KNGT dƣới góc độ KNS của GVMN .......... 68
Bảng 2.5. Cách hiểu của GV về GD theo tiếp cận hợp tác ............................. 69
Bảng 2.6. Phƣơng pháp giáo dục KNGT dƣới góc độ KNS theo TCHT ....... 83
Bảng 2.7. Mức độ thực hiện KN tạo lập điều kiện và sử dụng phƣơng tiện GT
dƣới góc độ KNS của trẻ ................................................................................. 92
Bảng 2.8. Mức độ thực hiện KN tiếp nhận thông điệp của trẻ ....................... 94
Bảng 2.9. Mức độ thực hiện KN đƣa thông điệp của trẻ 5-6 tuổi .................. 95
Bảng 2.10. Mức độ thực hiện KN phán đoán và xử lí tình huống giao tiếp của
trẻ 5-6 tuổi ....................................................................................................... 97
Bảng 2.11. Mức độ thực hiện KN làm chủ tình huống GT của trẻ 5-6 tuổi . 100
Bảng 4.1. Kết quả thực hiện KNGT dƣới góc độ KNS của trẻ 5-6 tuổi (thực
nghiệm thăm dò)............................................................................................ 140
Bảng 4.2. Kết quả thực hiện KNGT dƣới góc độ KNS của trẻ mẫu giáo 5-6
tuổi trƣớc thực nghiệm .................................................................................. 143
Bảng 4.3. Phân loại trẻ theo mức độ phát triển KNGT dƣới góc độ KNS (lớp
thực nghiệm) ................................................................................................. 145
Bảng 4.4. Kết quả thực hiện KNGT dƣới góc độ KNS của trẻ (nhóm TN) . 145


vụ giải pháp căn bản đƣợc nêu trong Nghị quyết đó là “tiếp tục đổi mới và đồng bộ
các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất,
năng lực của người học”. Nhƣ vậy, giáo dục hƣớng vào phát huy năng lực, phẩm
chất, kĩ năng của ngƣời học là một trong những nhiệm vụ và xu hƣớng của nền giáo
dục hiện đại trong thế kỷ XXI.

Giáo dục mầm non xác định mục tiêu: “Giúp trẻ em phát triển về thể
chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân
cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một; hình thành và phát triển ở trẻ em
những chức năng tâm sinh lí, năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng,
những kĩ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối
đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo
và cho việc học tập suốt đời” [12]. Do đó chuẩn bị cho trẻ những kĩ năng sống
phù hợp là việc làm cần thiết.
Giao tiếp là phƣơng tiện không thể thiếu của đời sống con ngƣời. Xã hội
hiện đại mang tính hội nhập cao đã tạo ra cho con ngƣời nhiều cơ hội phát triển
các mối quan hệ, giao lƣu, tiếp xúc với nhiều nền văn hoá. Trang bị các kĩ
năng giao tiếp để giải quyết tốt các vấn đề trong cuộc sống, sống thân thiện và
có văn hoá đã trở nên rất có ý nghĩa đối với xã hội nói chung và với từng con
ngƣời nói riêng.


2

Trẻ mầm non đang trong giai đoạn nhận thức và lĩnh hội các kinh
nghiệm xã hội từ xung quanh để hình thành và phát triển nhân cách. Giao tiếp đã
trở thành chìa khoá giúp trẻ mở ra những cánh cửa để khám phá thế giới. Tuy vậy
trẻ thƣờng dễ bị rơi vào tình trạng mâu thuẫn khi có nhu cầu giao tiếp nhƣng chƣa
có kĩ năng thực hiện giao tiếp hoặc giao tiếp không có kết quả.
Trên thực tế, ngành giáo dục mầm non đã rất quan tâm tới phát triển

Xây dựng các biện pháp giáo dục theo tiếp cận hợp tác nhằm phát triển các kĩ
năng giao tiếp dƣới góc độ kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi.
3. Khách thể, đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động giáo dục KNGT cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở trƣờng mầm non.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Mối quan hệ giữa hoạt động giáo dục KNGT dƣới góc độ KNS và sự
phát triển KNGT dƣới góc độ KNS của trẻ.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu các biện pháp giáo dục đƣợc xây dựng và thực hiện dựa trên các
yêu cầu, nguyên tắc của giáo dục hợp tác, phù hợp với bản chất kĩ năng giao
tiếp và đặc điểm lứa tuổi của trẻ nhƣ: biện pháp tạo môi trƣờng giáo dục, biện
pháp hỗ trợ GV lựa chọn nội dung và thiết kế hoạt động giáo dục, biện pháp
cung cấp mẫu và tổ chức hoạt động cho trẻ thì sẽ tác động tích cực đến sự cải
thiện kĩ năng giao tiếp của trẻ trong các hoạt động giáo dục.
5. Nhiệm vụ, phạm vi nghiên cứu
5.1. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1.1. Xác định cơ sở lí luận của việc giáo dục kĩ năng giao tiếp dƣới góc độ kĩ
năng sống cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi theo tiếp cận hợp tác.
5.1.2. Khảo sát thực trạng giáo dục kĩ năng giao tiếp dƣới góc độ kĩ năng
sống cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi theo tiếp cận hợp tác.
5.1.3. Đề xuất các biện pháp giáo dục kĩ năng giao tiếp dƣới góc độ kĩ


4

năng sống cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi theo tiếp cận hợp tác.
5.1.4. Tổ chức thực nghiệm khoa học để đánh giá các biện pháp giáo dục
kĩ năng giao tiếp dƣới góc độ kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi theo tiếp
cận hợp tác.

6.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.1. Phƣơng pháp điều tra giáo dục giúp thu thập dữ liệu thực tế để
đánh giá thực trạng giáo dục kĩ năng giao tiếp dƣới góc độ kĩ năng sống cho trẻ
mẫu giáo 5-6 tuổi, đƣợc thực hiện bằng các kĩ thuật chủ yếu sau:
- Quan sát trẻ và hoạt động của trẻ
Theo dõi và ghi lại các biểu hiện của trẻ trong việc sử dụng các kĩ năng
giao tiếp từ góc độ kĩ năng sống để giải quyết các tình huống, các nhiệm vụ
trong sinh hoạt tại trƣờng mầm non.
- Quan sát hoạt động giáo dục
+ Nội dung, hình thức và biện pháp mà giáo viên tiến hành giáo dục kĩ
năng giao tiếp từ góc độ kĩ năng sống cho trẻ tại trƣờng mầm non.
+ Những yếu tố ảnh hƣởng tới quá trình giáo dục kĩ năng giao tiếp từ góc kĩ
năng sống cho trẻ.
- Sử dụng bảng hỏi và phỏng vấn bổ sung
Sử dụng bảng hỏi và phỏng vấn (đối với giáo viên, cha mẹ các bé 5-6
tuổi tại trƣờng mầm non) để thu thập dữ liệu.
6.2.2. Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục: nghiên cứu và đúc
kết kinh nghiệm giáo dục kĩ năng giao tiếp từ góc độ kĩ năng sống trong thực
tiễn giáo dục mầm non những năm gần đây qua các kĩ thuật nhƣ phân tích hồ
sơ quản lí, hồ sơ giáo dục, số liệu thống kê giáo dục, phỏng vấn, tọa đàm với
cán bộ quản lí, giáo viên và cha mẹ học sinh.
6.2.3. Phƣơng pháp phân tích sản phẩm hoạt động và giao tiếp của trẻ,
của giáo viên giúp thu thập dữ liệu đánh giá thực trạng qua phân tích giáo án,
các phƣơng tiện tổ chức giáo dục, kết quả hoạt động của trẻ và của giáo viên.


6

6.2.4. Phƣơng pháp thực nghiệm khoa học để kiểm tra độ tin cậy của các
biện pháp giáo dục kĩ năng giao tiếp dƣới góc độ kĩ năng sống qua kĩ thuật

tính hợp tác khuyến khích trẻ thực hành giao tiếp, tác động vào các yếu tố môi
trƣờng giáo dục để tạo cơ hội cho trẻ thực hành giao tiếp.
8. Những luận điểm bảo vệ
8.1. Có thể giáo dục KNGT dƣới góc độ KNS cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi
có hiệu quả khi áp dụng theo tiếp cận hợp tác trong các hoạt động nhóm phù
hợp với bản chất KNGT ở lứa tuổi này
8.2. Trẻ có thể học KNGT bắt đầu từ hành vi bắt chƣớc theo mẫu, nhớ
và hiểu dần ý nghĩa, nội dung của nó và thực hành mẫu đó trong những hoạt
động và quan hệ giao tiếp có tính khuyến khích.
8.3. Để giúp trẻ phát triển kĩ năng giao tiếp dƣới góc độ KNS thì các
biện pháp giáo dục cần phải dựa vào môi trƣờng giao tiếp thuận lợi, tác động
vào cơ chế làm mẫu-bắt chƣớc, chỉ dẫn cụ thể và động viên trẻ trong các hoạt
động hợp tác nhóm mà các cháu trực tiếp tham gia.
9. Cấu trúc luận án
Ngoài phần Mở đầu, Danh mục tài liệu tham khảo, Phụ lục, luận án gồm
4 chƣơng:
Chƣơng 1. Cơ sở lí luận của giáo dục kĩ năng giao tiếp dƣới góc độ kĩ
năng sống cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi theo tiếp cận hợp tác
Chƣơng 2. Thực trạng giáo dục kĩ năng giao tiếp dƣới góc độ kĩ năng
sống cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi theo tiếp cận hợp tác
Chƣơng 3. Biện pháp giáo dục kĩ năng giao tiếp dƣới góc độ kĩ năng
sống cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi theo tiếp cận hợp tác
Chƣơng 4. Thực nghiệm khoa học


8

CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA GIÁO DỤC KĨ NĂNG GIAO TIẾP
DƢỚI GÓC ĐỘ KĨ NĂNG SỐNG CHO TRẺ MẪU GIÁO 5-6 TUỔI

trẻ em nhƣ M.Iu.Kixchiacôpxcaia, J.Bowlby, R.A.Spitz [28]. Từ góc độ tâm
bệnh học, S.Freud đã sử dụng GT nhƣ một phƣơng pháp chữa bệnh cho bệnh
nhân tâm thần theo phƣơng thức gợi mở dần để giải phóng các uẩn khúc.
4/ Quan điểm GT đƣợc nhìn nhận dƣới góc độ hoạt động - gây nhiều
tranh luận giữa các nhà khoa học, điển hình là cuộc tranh luận giữa
A.A.Leonchiev và B.F.Lomov [28], [74]: GT là một dạng đặc biệt của hoạt
động (A.A.Leonchiev), quan điểm của Leonchiev đã cho ta hình dung sâu sắc
hơn bản chất tâm lí của GT, không chỉ dừng lại ở phƣơng tiện, điều kiện, công
cụ của hoạt động mà bản thân nó đã bao hàm những yếu tố tâm lí sâu sắc. B.F.
Lomov, coi hoạt động và GT là 2 phạm trù đồng đẳng với nhau, đặc thù của
GT khác với hoạt động có đối tƣợng ở chỗ: quan hệ trong GT là quan hệ giữa
chủ thể và chủ thể, giữa những nhân cách với nhau, tác động qua lại với nhau
một cách sinh động, cụ thể về nhiều mặt. Hai nhà nghiên cứu đều thừa nhận
bản chất xã hội của GT và thống nhất với nhau về nội dung tâm lí của GT. Sự
khác biệt trong quan điểm về hoạt động đã đƣa tới những tranh luận. Xoay
quanh cuộc tranh luận này đã đƣa tới hàng loạt công trình nghiên cứu về GT,
nhờ đó những đóng góp về lí luận và thực tiễn đối với tâm lí học GT ngày càng
phong phú,
Tại Việt Nam, ở góc độ tâm lí, GT đƣợc đề cập trong các công trình của
Phạm Minh Hạc, Phạm Hoàng Gia, Trần Trọng Thuỷ, Đặng Xuân Hoài [28],
Nguyễn Văn Đồng [24], Lê Thị Bừng, Nguyễn Thị Vân Hƣơng [62], Hoàng
Thị Anh Error! Reference source not found., Hoàng Anh, Đỗ Thị Châu và
Nguyễn Thạc Error! Reference source not found.. Tuy nhiên, các nghiên cứu


10

này chủ yếu tập trung nêu lên những đặc điểm tâm lí giao tiếp của ngƣời
trƣởng thành. Một số nhà tâm lí học nhƣ Ngô Công Hoàn [43], Nguyễn Ánh
Tuyết, Nguyễn Nhƣ Mai, Đinh Kim Thoa [118] đã mô tả những đặc điểm phát


GT trong tục ngữ, vấn đề nhận thức GT hay văn hoá GT trong dạy học bản
ngữ. Các nghiên cứu đã giúp khẳng định sự tồn tại và ảnh hƣởng của văn hóa
đối với GT, cho thấy các khía cạnh phong phú của văn hóa GT trong đời sống
xã hội. Đồng thời định hƣớng cho các nghiên cứu trong giáo dục GT cần xét
tới các ảnh hƣởng của văn hóa nhƣ một thành tố tất yếu.
- Nghiên cứu GT ở góc độ ngôn ngữ: A.M. Konsôva nghiên cứu về sự
tiếp nhận ngôn ngữ của con ngƣời dƣới góc độ sinh học; Hall E.T.[Hall
E.T.(1990), The silent language, Anchor Book], B.A. Dobkin và R.C. Pacer
[128] nghiên cứu các phƣơng tiện GT phi ngôn ngữ và cách sử dụng hiệu quả.
Các nghiên cứu đã cho thấy các GT có thể thực hiện thông qua các phƣơng tiện
khác nhau, vấn đề là những ngƣời cùng GT cần nắm đƣợc cùng loại phƣơng
tiện GT để có thể hiểu và GT hiệu quả. E.I. Tikhêeva [110] quan tâm tới đặc
điểm phát triển ngôn ngữ của trẻ em trƣớc tuổi học và đã đƣa ra phƣơng pháp
phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo một cách có hệ thống. Ở Việt Nam, có
những nghiên cứu về ngôn ngữ của trẻ mầm non nhƣ: những bƣớc phát triển
ngôn ngữ trẻ em từ 1-6 tuổi (Lƣu Thị Lan [65]), những cơ sở tâm lí để phát
triển ngôn ngữ của trẻ qua hình thức kể chuyện (Hồ Lam Hồng [47]), biện
pháp phát triển lời nói mạch lạc cho trẻ (Nguyễn Thị Oanh [85]) …Các nghiên
cứu đã nhìn nhận ngôn ngữ nhƣ phƣơng tiện GT hiệu quả, ngôn ngữ GT gồm
cả ngôn ngữ lời nói và ngôn ngữ cơ thể. Sự phát triển ngôn ngữ đƣợc nghiên
cứu cả từ góc độ sinh học và xã hội cho thấy mối tƣơng quan giữa các yếu tố
này.
- Nghiên cứu về GT ở góc độ giáo dục: Những nghiên cứu thuộc lĩnh
vực này khá phong phú, đề cập tới nhiều khía cạnh khác nhau của vấn đề giáo
dục GT cho trẻ em: Nghiên cứu vai trò, chức năng của GT trong sự phát triển
trẻ em, hình thành nhân cách và là một trong các dạng hoạt động của con ngƣời
vƣơn tới nhận thức và đánh giá bản thân thông qua ngƣời khác (A.V.




13

của Vƣơng Hồng Tâm [100].
Có thể thấy rằng các nghiên cứu về GT từ góc độ giáo dục rất đa dạng đã
hƣớng tới các đối tƣợng với lứa tuổi, dân tộc, đặc điểm phát triển.. khác nhau.
Các nghiên cứu về GT của trẻ em đã chỉ ra những đặc điểm GT tuy nhiên mới
chỉ ở mức chung của trẻ MN, chƣa có những nghiên cứu sâu cho từng độ tuổi.
- Nghiên cứu GT và kĩ năng GT dƣới góc độ thông tin và truyền thông
(Đặng Thành Hƣng [60]). Ông phân biệt rõ giao tiếp và ngôn ngữ là những thứ
khác nhau, và giao tiếp không chỉ là hiện tƣợng tâm lí mà là sự tƣơng tác xã
hội.
Có thể nói các nghiên cứu về GT rất phong phú, đa dạng và chủ yếu tập
trung vào tâm lý GT, hành vi văn hoá trong GT, ngôn ngữ mạch lạc. Trong
giáo dục, GT của học sinh phổ thông đƣợc chú ý nghiên cứu nhiều hơn. Những
nghiên cứu chuyên sâu về GT và giáo dục GT cho trẻ ở độ tuổi mầm non chƣa
nhiều. Tuy nhiên, những nghiên cứu chung về GT và GT trong các nhà trƣờng
phổ thông là những nghiên cứu có giá trị giúp đề tài có nguồn dữ liệu phong
phú, có cái nhìn đa chiều hơn trong tiếp cận vấn đề nghiên cứu.
1.1.1.2. Những nghiên cứu về kĩ năng
Kĩ năng là vấn đề đƣợc nhiều nhà nghiên cứu đề cập tới với những quan
điểm khác nhau.
- Coi kĩ năng là năng lực cá nhân (K.K. Platonov và G.G. Golubev [tiếng
Nga], Ngô Công Hoàn [43], Nguyễn Quang Uẩn [119])
- Coi kĩ năng nhƣ kĩ thuật của hành động (V.A. Krutexki, Trần Trọng
Thủy [Trần Trọng Thủy (1987), Tâm lý học lao động, NXB Giáo dục,Hà
Nội]).
- A.G. Covaliov [13] nhìn nhận kĩ năng không chỉ đơn giản là kĩ thuật



15

nghiên cứu dễ dàng nắm bắt đƣợc các KNGT theo tiến trình diễn ra các hoạt
động GT nhƣ: Nhóm kĩ năng định hƣớng trƣớc GT, nhóm kĩ năng thực hiện
quá trình GT, nhóm kĩ năng kết thúc GT. Tuy nhiên hạn chế là các kĩ năng vẫn
có thể đƣợc lặp lại trong các giai đoạn khác nhau của quá trình GT.
+ Cách phân loại thứ hai đi theo hƣớng đáp ứng những yêu cầu của tiến
trình và hoàn cảnh GT đặt ra, dựa vào các yếu tố cấu thành của GT đã khắc
phục đƣợc những hạn chế của cách phân loại theo tiến trình GT (Rod Windle
và Suzanne Warren [Rod Windle và Suzanne Warren (1999), Collaborative
Problem Solving and Dispute Resolution in Special Education, ERIC
Clearinghouse], Đặng Thành Hƣng [60], Trần Trọng Thủy [109], Nguyễn Văn
Đồng [24]). Họ nêu lên 3 yếu tố cấu thành của GT: thông điệp lời nói; thông
điệp qua cách diễn đạt (paraverbal message: thông điệp kèm lời); ngôn ngữ
hình thể. Ba yếu tố này cần phải đảm bảo thực hiện hai nhiệm vụ trong giao
tiếp: Gửi thông điệp rõ ràng, nhận và hiểu đúng thông điệp, từ đó đƣa ra những
kĩ năng riêng để thực hiện.
- Nghiên cứu những KNGT đơn lẻ: Phát triển kĩ năng nghe (A. Dobkin,
Roger. C [128], Pace và John Steward [136] ) đƣa ra những yêu cầu cần thực
hiện trong khi nghe. Dale Carnegie [Dale Carnegie (1948) How to Stop
Worrying and Start Living,1230 Avenue of Americas] lại đề cao vai trò việc
tạo thiện cảm, và đƣa ra cách gây thiện cảm trong GT. Ở Việt Nam một số
nghiên cứu hƣớng vào phát triển kĩ năng nói (lời nói mạch lạc) cho trẻ em
(Nguyễn Thị Oanh [85]).
- Các nghiên cứu về giáo dục KNGT cho đối tƣợng học sinh phổ thông và
ngƣời trƣởng thành khá phong phú với cách tiếp cận đa dạng: nghiên cứu
KNGT và những yếu tố ảnh hƣởng đến KNGT của học sinh dân tộc thiểu số,
học sinh miền núi (Phạm Song Hà [36], Ngô Giang Nam [80], [81]); phát triển
KNGT cho ngƣời học ngoại ngữ (Bùi Thị Hiền [41]); giáo dục phát triển


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status