Quản lý giáo dục kỹ năng sống ở các trường tiểu học trên địa bàn quận cầu giấy, hà nội - Pdf 39

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN HUYỀN CHÂU

QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
Ở CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN CẦU GIẤY, HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI, 2016


VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN HUYỀN CHÂU

QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
Ở CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN CẦU GIẤY, HÀ NỘI

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số
: 60 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC


cứu.
Mặc dù trong quá trình nghiên cứu, thực hiện luận văn, tác giả đã dành
nhiều thời gian, tâm huyết. Nhƣng chắc chắn, luận văn không thể tránh khỏi
những hạn chế. Kính mong nhận đƣợc sự cảm thông, chia sẻ của quý thầy
giáo, cô giáo, các bạn bè, đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 30 tháng 06 năm 2016
Tác giả

Nguyễn Huyền Châu


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU …………………………………………………………….……......1
Chƣơng 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
Ở CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC………………………………………………. 8
1.1. Các khái niệm cơ bản……………………………………………………. 8
1.2. Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học………………………….. 13
1.3. Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học…………………. 24
1.4. Những yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống
cho học sinh tiểu học………………………………………………………... 28
Tiểu kết chƣơng 1……………………………………………………………31
Chƣơng 2 THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG VÀ QUẢN LÝ
GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG Ở CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA
BÀN QUẬN CẦU GIẤY, HÀ NỘI…………………………………………33
2.1. Khái quát vị trí địa lý, tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục của quận Cầu
Giấy, thành phố Hà Nội……………………………………………………...33
2.2 Thực trạng giáo dục kỹ năng sống ở các trƣờngTiểu học trên địa bàn quận
Cầu Giấy, thành phố Hà Nội………………………………………………... 35
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống ở các trƣờng tiểu

Tiểu học


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Số lƣợng học sinh, lớp học của các trƣờng tiểu học quận Cầu Giấy,
năm học 2015 – 2016……………………………………………………….. 35
Bảng 2.2. Mức độ thực hiện mục tiêu giáo dục kỹ năng sống……………… 36
Bảng 2.3. Mức độ thực hiện nội dung giáo dục kỹ năng sống……………… 37
Bảng 2.4. Mức độ thực hiện phƣơng pháp giáo dục kỹ năng sống…………. 38
Bảng 2.5. Mức độ hình thành kỹ năng sống của học sinh tiểu học…………. 39
Bảng 2.6. Đánh giá mức độ tham gia của các lực lƣợng giáo dục kỹ năng sống… 41
Bảng 2.7. Thực trạng mức độ lập kế hoạch giáo dục kỹ năng sống cho học sinh... 42
Bảng 2.8. Mức độ tổ chức thực hiện giáo dục kỹ năng sống……………….. 43
Bảng 2.9. Mức độ chỉ đạo thực hiện giáo dục kỹ năng sống cho học sinh…. 45
Bảng 2.10. Mức độ thực hiện các phƣơng thức đánh giá kết quả giáo dục kỹ
năng sống cho học sinh…………………………………………………….. . 46
Bảng 2.11. Mức độ thực hiện về quản lý các nguồn lực phục vụ giáo dục kỹ
năng sống cho học sinh tiểu học……………………………………………..47
Bảng 2.12. Mức độ của những yếu tố ảnh hƣởng đến giáo dục kỹ năng sống
cho học sinh…………………………………………………………………. 50
Bảng 3.1. Ý kiến đánh giá về tính cấp thiết của các biện pháp (SL/%)…….. 71
Bảng 3. 2. Ý kiến đánh giá về tính khả thi của các biện pháp (SL/%)……… 72


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Những đứa trẻ ngây ngô không biết tự bảo vệ mình trƣớc những tên “yêu
râu xanh”, những đứa trẻ lạ lẫm khi sống trong một môi trƣờng mới, những
“gà công nghiệp” mang cặp kính dày cộm chỉ biết đến sách vở không biết đến
việc nhà, thờ ơ với những diễn biến của cuộc sống; và đau lòng hơn cả là


chơi game ngày càng phổ biến. Những đứa trẻ cảm thấy cô đơn ngay trong
chính ngôi nhà của mình….
Vấn đề giáo dục kỹ năng sống cho học sinh đã đƣợc Bộ Giáo dục và Đào
tạo quan tâm chỉ đạo trong việc phát động phong trào thi đua “Xây dựng
trƣờng học thân thiện, học sinh tích cực”, việc rèn luyện kỹ năng sống cho
học sinh bậc tiểu học là một trong 5 nội dung thiết thực để xây dựng trƣờng
học thân thiện. Trong những năm học gần đây, Bộ Giáo dục và Đào tạo đƣa
những kỹ năng sống vàoviệc thực hiện nhiệm vụ năm học của các nhà trƣờng.
Tuy nhiên, chƣơng trình giáo dục kỹ năng sống chỉ thông qua việc giảng dạy
theo phƣơng pháp tích hợp vào các môn học nhƣ: Giáo dục công dân, Sinh
hoạt ngoài giờ lên lớp, Ngữ Văn, Sinh học, Vật lí,… hiệu quả của việc giảng
dạy lồng ghép vẫn chƣa cao trong khi môn học kỹ năng sống vẫn chƣa đƣợc
đƣa vào chƣơng trình nhƣ một môn học chính khóa.
Việc giáo dục kỹ năng sống là nhiệm vụ cần thiết, trực tiếp của các nhà
trƣờng bậc tiểu học. Trong các giờ học chính khóa, tham gia các hoạt động
ngoài giờ lên lớp, các em học sinh đƣợc rèn luyện trong không khí thi đua
thân ái, “học mà chơi, chơi mà học”, giúp các em tiếp thu kiến thức tốt hơn,
chất lƣợng học tập từ đó cũng đƣợc nâng lên đáng kể. Các em có tính độc lập
cao, giúp các em trở thành những con ngƣời chủ động trong cuộc sống sau
này. Cũng trong môi trƣờng này, các em có điều kiện để khẳng định sở
trƣờng, năng lực và phát triển năng khiếu; rèn luyện kỹ năng ứng xử, giao
tiếp.
Việc giáo dục nhƣ thế nào để học sinh đáp ứng đƣợc các yêu cầu của
cuộc sống là vấn đề đặt ra cho tất cả các nhà trƣờng trong hệ thống giáo dục
quốc dân. Đối với cấp tiểu học là cấp học nền tảng, đặc điểm tâm lí lứa tuổi
học sinh tiểu học ngây thơ, trong sáng dễ bị tác động bởi môi trƣờng bên
ngoài xã hội. Cái tốt thì ảnh hƣởng khó nhƣng cái xấu thì dễ bị lây lan, tiêm
nhiễm. Vì vậy, giáo dục cho các em những kỹ năng cần thiết để có đủ sức đề
kháng với những cái xấu là trách nhiệm đặt ra đối với những ngƣời cán bộ

dục khác.
Trƣớc tiên, phải kể đến bộ sách gồm 3 cuốn "Giáo dục giá trị sống và kỹ
năng sống" cho các đối tƣợng là trẻ mẫu giáo, học sinh tiểu học và học sinh
trung học phổ thông do Nguyễn Thị Mỹ Lộc (chủ biên) đã trình bày những
đặc điểm tâm sinh lý của từng lứa tuổi ảnh hƣởng đến việc hình thành kỹ
năng sống, trong đó có kỹ năng giữ an toàn của ngƣời học. Đồng thời với
từng độ tuổi khác nhau, nhóm tác giả đã thiết kế các nhóm chủ đề cùng với
những hoạt động nhằm hình thành các kỹ năng giữ an toàn phù hợp.
Tác giả Nguyễn Thị Oanh đã đề cập sự cần thiết phải giáo dục kỹ năng
sống cho tuổi trẻ, xác định trách nhiệm của ngƣời lớn đối với việc giáo dục kỹ
năng sống cho trẻ. Yêu cầu đối với nhà giáo dục là không chỉ phải hiểu rõ tâm
lý lứa tuổi mà còn phải có kiến thức và kỹ năng về nhóm để biết vận dụng
tâm lý nhóm vào công tác giáo dục kỹ năng sống. Nền tảng của giáo dục kỹ

3


năng sống là ý thức về giá trị của bản thân nơi trẻ, tuy nhiên cộng đồng, xã
hội chƣa có đƣợc sự nhận thức đầy đủ về vấn đề này.[32, tr 107]
Trong cuốn Chuyên đề giáo dục kỹ năng sống – tác giả Nguyễn Thanh
Bình (2006) đã đề cập đến vấn đề xã hội hoá giáo dục Mầm non, Tiểu học và
THCS, THPT trên địa bàn xã phƣờng. Đặc biệt vấn đề quản lý nhà nƣớc đƣợc
đề cập đến trong bối cảnh xã hội hoá giáo dục cũng đặt ra những vấn đề liên
quan đến giáo dục pháp luật, giáo dục kỹ năng sống. Đẩy mạnh và tăng cƣờng
giáo dục kỹ năng sống đồng thời phải tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho các
em theo tinh thần xã hội hoá.[10, tr 69]
Cũng theo tác giả Nguyễn Thanh Bình, trong giáo trình “Giáo dục kỹ
năng sống” (2007) đã xây dựng lý thuyết cơ bản về kỹ năng sống và Giáo dục
kỹ năng sống cho học sinh các cấp từ giáo dục mầm non đến giáo dục phổ
thông và giáo dục thƣờng xuyên. Tác giả đã quan tâm sâu sắc đến giáo dục kỹ

nghiên cứu một số lĩnh vực nội dung và phƣơng thức giáo dục kỹ năng sống,
các đề tài đã phân tích làm rõ thực trạng trƣớc tính cấp bách của vấn đề giáo
dục kỹ năng sống, một số đề tài đã đề cập đến những hình thức giáo dục kỹ
năng sống cụ thể trong nhà trƣờng phổ thông, đề xuất các biện pháp giáo dục
kỹ năng sống cho học sinh, sinh viên. Tuy nhiên hiện nay ở các trƣờng trung
học cơ sở việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh mới chỉ đƣợc thực hiện ở
mức độ tích hợp ở một số môn học mà chƣa khai thác hết nội lực của chính
các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp trong nhà trƣờng
để thực hiện có hiệu quả nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung
học cơ sở.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quản lý giáo dục kỹ năng
sống ở các trƣờng tiểu học trên địa bàn quận Cầu Giấy, Hà Nội, đề xuất các
biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học nhằm góp
phần nâng cao chất lƣợng giáo dục toàn diện ở các trƣờng tiểu học trên địa
bàn quận.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về giáo dục kỹ năng sống và quản
lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng giáo dục kỹ năng sống và quản lý giáo
dục kỹ năng sống ở các trƣờng tiểu học quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
- Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục kỹ năng
sống ở các trƣờng tiểu học quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
- Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề
xuất.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu

5

Để thực hiện đƣợc mục đích và nhiệm vụ của đề tài, tôi đã sử dụng các
nhóm phƣơng pháp sau:
5.2.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu văn bản, tài liệu
5.2.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phƣơng pháp phỏng vấn sâu
- Phƣơng pháp điều tra bằng bảng hỏi

6


- Phƣơng pháp quan sát
- Phƣơng pháp tham khảo ý kiến chuyên gia
- Phƣơng pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận
Luận văn đã phân tích, hệ thống hóa những vấn đề lý luận về quản lý giáo
dục kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học (khái niệm, nội dung quản lý) cũng
nhƣ ảnh hƣởng của một số yếu tố đến quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học
sinh Tiểu học và quan điểm về việc đề xuất các biện pháp, kiến nghị nhằm
nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học trong
thực tiễn. Kết quả nghiên cứu lý luận của của luận văn góp phần bổ sung một
số vấn đề lí luận cơ bản về quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tiểu
học trên địa bàn Quận Cầu Giấy.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn đã phân tích đƣợc thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống
cho học sinh Tiểu học. Qua việc đánh giá thực trạng tác giả luận văn đã đánh
giá những ƣu điểm và những hạn chế của hoạt động quản lý này và chỉ ra
đƣợc nguyên nhân dẫn đến những hạn chế. Từ kết quả nghiên cứu lý luận và
thực tiễn luận văn đã nêu ra các nguyên tắc đề xuất biện pháp và đƣa ra các
biện pháp quản quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học. Trong

nhất là một đối tƣợng bị quản lý tiếp nhận trực tiếp các tác động của chủ thể
quản lý tạo ra và các khách thể khác chịu các tác động gián tiếp của chủ thể
quản lý.
- Phải có mục tiêu và một quỹ đạo đặt ra cho cả đối tƣợng và chủ thể,
mục tiêu này là căn cứ để chủ thể tạo ra tác động.
- Chủ thể phải thực hành việc tác động.
- Chủ thể có thể là một ngƣời, nhiều ngƣời; còn đối tƣợng có thể là một
hoặc nhiều ngƣời (trong tổ chức xã hội).
Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý:
- Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: Quản lý là hoạt
động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lí) đến
khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức
vận hành và đạt được mục đích của tổ chức. [31, tr 1]
- Nguyễn Ngọc Quang : Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch
của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nói chung là khách
thể quản lý) nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến. [Dẫn theo 33]
- Trần Kiểm : Quản lý là những tác động hoạch của chủ thể quản lý
trong việc huy động, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực
(nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một
cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất. [29, tr 74]
Các định nghĩa của các tác giả dù đứng ở nhiều góc độ khác nhau, nhƣng
đều có điểm chung là: Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ

8


thể quản lý đến các đối tượng quản lý nhằm đạt mục đích của tổ chức với
hiệu quả cao nhất. Nhƣ vậy, quản lý bao gồm hai yếu tố cơ bản là : chủ thể
quản lý và đối tƣợng quản lý. Chủ thể quản lý và đối tƣợng quản lý có thể là
một cá nhân, một tổ chức, một tập thể. Giữa chủ thể quản lý và đối tƣợng


Theo tinh thần Nghị quyết TW2 Khóa 8 của Đảng ta về giáo dục đào tạo
thì “Nhà trường phải đào tạo ra những con người có đủ tri thức và kỹ xảo,
năng lực và phẩm chất với tinh thần trách nhiệm đầy đủ của người công dân
tham gia vào cuộc sống lao động xã hội, tham gia vào cuộc cách mạng trí
tuệ, thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển; nhà trường phải đào tạo những con
người học được cách chung sống, hợp tác với nhau, cùng nhau giải quyết
những vấn đề chung của dân tộc, của quốc gia, của toàn cầu và của thời
đại.” [Dẫn theo 33]
Do đó, giáo dục ngày nay không phải chỉ là tích tụ trí thức mà còn thức
tỉnh tiềm năm sáng tạo to lớn trong mỗi con ngƣời.
- Khái niệm Quản lý giáo dục
Quản lý và giáo dục tồn tại song hành với nhau. Với tƣ cách là hệ lớn,
phức tạp, hệ thống giáo dục cần có sự quản lý một cách khoa học. Theo tác
giả Trần Kiểm quản lý giáo dục có hai cấp độ: cấp vĩ mô (quản lý hệ thống
giáo dục) và cấp vi mô (quản lý nhà trƣờng).
“Cấp vĩ mô: Quản lý giáo dục là sự tác động liên tục, có tổ chức, có
hƣớng đích của chủ thể quản lý lên hệ thống giáo dục nhằm tạo ra tính vƣợt
trội (tính trội của hệ thống) sử dụng một cách tối ƣu các tiềm năng, các cơ hội
của hệ thống nhằm đƣa hệ thống đến mục tiêu một cách tốt nhất trong điều
kiện bảo đảm sự cân bằng với môi trƣờng bên ngoài luôn luôn biến động”
[29, tr 10].
“Ở cấp vi mô: quản lí giáo dục đồng nghĩa với khái niệm quản lí nhà
trƣờng: quản lí giáo dục (ở cấp vi mô) đƣợc hiểu là hệ thống các tác động tự
giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ
thể quản lí đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học
sinhvà các lực lƣợng xã hội bên trong và ngoài trƣờng nhằm thực hiện có chất
lƣợng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trƣờng”. [29, tr 22]
Qua các định nghĩa trên, tôi thấy, quản lí giáo dục dù ở cấp vĩ mô hay
cấp vi mô cũng đều có những nét bản chất tƣơng đồng với nhau. Chúng chỉ

Kỹ năng mềm là thuật ngữ dùng để chỉ các kỹ năng liên quan trực tiếp
đến hiệu quả sử dụng ngôn ngữ, khả năng hòa nhập xã hội, thái độ và hành vi
ứng xử áp dụng vào việc giao tiếp giữa ngƣời với ngƣời.
Theo Tổ chức Giáo dục, khoa học và văn hóa Liên hợp quốc
(UNESCO): “Kỹ năng gắn với 4 trụ cột của giáo dục thế kỉ XXI: Học để biết
– Học để làm – Học để chung sống – Học để làm người. Theo đó kỹ năng
sống được định nghĩa là những năng lực cá nhân để thể hiện đầy đủ các chức
năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày”. [Dẫn theo 33]
- Kỹ năng sống là những kỹ năng tâm lí xã hội liên quan đến những tri
thức, những giá trị và thái độ, cuối cùng đƣợc thể hiện ra bằng những hành vi
làm cho các cá nhân có thể thích nghi và giải quyết có hiệu quả các yêu cầu
và thách thức của cuộc sống.

11


- Kỹ năng sống là một tập hợp các kỹ năng mà con ngƣời có đƣợc thông
qua giảng dạy hoặc kinh nghiệm trực tiếp đƣợc sử dụng để xử lí những vấn đề
và những câu hỏi thƣờng gặp trong đời sống hàng ngày của con ngƣời.
Nhƣ vậy kỹ năng sống đƣợc hiểu theo nghĩa rộng, không chỉ bao gồm
khả năng, năng lực tâm lí xã hội mà còn cả những kỹ năng vận động, còn kỹ
năng sống đƣợc hiểu theo nghĩa hẹp chỉ bao gồm những năng lực tâm lí xã
hội.
Nhƣ vậy, từ những khái niệm kỹ năng sống của các tác giả đƣợc nêu ở
trên, chúng tôi có thể đƣa ra khái niệm: Kỹ năng sống là năng lực cá nhân
mà con người có được thông qua giáo dục hoặc kinh nghiệm trực tiếp, nó
giúp cho con người có cách ứng xử tích cực và có hiệu quả đáp ứng mọi biến
đổi của đời sống xã hội, sống mạnh khỏe hơn, an toàn hơn.
Nhƣ vậy, nói đến kỹ năng sống là nói đến khả năng làm cho hành vi và
sự thay đổi của mình phù hợp với cách ứng xử tích cực, giúp cho con ngƣời

cuộc sống.
Nhƣ vậy, giáo dục kỹ năng sống chính là “quá trình hình thành, rèn
luyện và phát triển cho các em khả năng làm chủ bản thân, khả năng ứng xử
phù hợp với những người xung quanh trong cộng đồng xã hội và ứng phó tích
cực trước các tình huống của cuộc sống.”
Giáo dục kỹ năng sống là giáo dục cách sống tích cực trong xã hội hiện
đại do yêu cầu chuẩn xã hội hiện đại đặt ra, có liên quan đến việc làm, sức
khỏe, đến vấn đề xung đột và bạo lực của cá nhân, của cộng đồng và xã hội.
Có thể quan niệm giáo dục kỹ năng sống cho học sinh: là quá trình hình
thành, rèn luyện hoặc thay đổi các hành vi của các em theo hướng tích cực,
phù hợp với mục tiêu phát triển toàn diện nhân cách người học, dựa trên cơ
sở giúp học sinh có tri thức, giá trị, thái độ, kỹ năng phù hợp đáp ứng được
những yêu cầu của cuộc sống hiện đại.
Nhƣ vậy, giáo dục kỹ năng sống không phải là nói cho trẻ biết thể nào là
đúng, thế nào là sai mà là giúp trẻ nâng cao năng lực để tự lựa chọn giữa
những giải pháp khác nhau ứng phó với các tình huống trong thực tế cuộc
sống. Vì vậy, giáo dục kỹ năng sống phải hết sức gần gũi với cuộc sống và
ngay trong cuộc sống, tất cả các phƣơng pháp cổ điển nhƣ giảng bài, đọc chép
sẽ thất bại hoàn toàn vì chúng chỉ có vai trò cung cấp thông tin mà từ thông
tin và nhận thức đến thay đổi hành vi thì khoảng cách còn rất lớn. Giáo dục
kỹ năng sống nhấn mạnh đến việc trẻ phái ý thức về giá trị bản thân hay quý
trọng bản thân, đó chính là nền tảng cho sự phát triển một nhân cách lành
mạnh và sự tự tin. Việc học trong giáo dục kỹ năng sống là tự học, là sự phát
huy nội lực, học vui bằng hành động, bằng sáng tạo trong tinh thần thoải mái
tối đa. Giáo dục kỹ năng sống là một bộ phận gắn liền với các chính sách
phát triển mới liên quan đến trẻ em nhƣ: Công ƣớc về Quyền trẻ em, các dịch
vụ giáo dục, y tế, xã hội phục vụ trẻ, …
1.2. Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học
1.2.1. Trường tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân


học
* Mục tiêu của giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học
Giáo dục kỹ năng sống có mục tiêu chính là làm thay đổi hành vi của
ngƣời học từ thói quen thụ động, có thể gây rủi ro, mang lại hiệu quả tiêu cực
chuyển thành những hành vi mang tính xây dựng, tích cực và có hiệu quả để
nâng cao chất lƣợng cuộc sống của cá nhân và góp phần phát triển bền vững
cho xã hội.

14


* Ý nghĩa của giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học
- Giúp các em có kỹ năng tự bảo vệ mình trƣớc những vấn đề của xã hội
có nguy cơ ảnh hƣởng dến cuộc sống an toàn và khỏe mạnh của các em. Giúp
các em phòng ngừa đƣợc những hành vi có hại cho sự phát triển của bản thân.
- Giúp các em làm chủ đƣợc bản thân, có khả năng thích ứng, biết cách
ứng phó những tình huống khó khăn trong cuộc sống hằng ngày.
- Giúp các em rèn luyện lối sống có trách nhiệm với bản thân, bạn bè, gia
đình và cộng đồng.
- Mở ra cho các em cơ hội, hƣớng suy nghĩ, hƣớng đi tích cực và tự tin
cũng nhƣ giúp các em biết lựa chọn và quyết định đúng đắn.
1.2.3. Nội dung của giáo dục kỹ năng sống cần giáo dục cho học sinh
tiểu học
a. Các kỹ năng sống cần giáo dục cho học sinh
* Danh mục các kỹ năng sống:
- Kỹ năng tự nhận thức (self-awareness)
- Kỹ năng nói (Oral/spoken communication skills)
- Kỹ năng viết (Written communication skills)
- Kỹ năng thƣơng thuyết, thuyết phục (negotiation/persuation)
- Làm việc theo nhóm, đội (Teamwork/collaboration skills)

phán, giải quyết vấn đề, nhận thức hậu quả, ra quyết định, khả năng sáng tạo,
tự nhận thức về bản thân, đặt mục tiêu, xác định giá trị...
+ Kỹ năng đƣơng đầu với cảm xúc: Bao gồm động cơ, ý thức trách
nhiệm, cam kết, kiềm chế căng thẳng, kiểm soát đƣợc cảm xúc, tự quản lý, tự
giám sát và tự điều chỉnh...
+ Kỹ năng xã hội hay kỹ năng tƣơng tác: Bao gồm kỹ năng giao tiếp;
tính quyết đoán; kỹ năng thƣơng thuyết/từ chối; lắng nghe tích cực, hợp tác,
sự thông cảm, nhận biết sự thiện cảm của ngƣời khác, v.v…
* Trong tài liệu về giáo dục kỹ năng sống hợp tác với UNICEF (Bộ Giáo
dục & Đào tạo) đã giới thiệu cách phân loại khác, trong đó kỹ năng sống cũng
đƣợc phân thành 3 nhóm:
+ Kỹ năng nhận biết và sống với chính mình gồm: Kỹ năng tự nhận
thức; Lòng tự trọng; Sự kiên định; Đƣơng đầu với cảm xúc; đƣơng đầu với
căng thẳng.
+ Những kỹ năng nhận biết và sống với ngƣời khác bao gồm: Kỹ năng
quan hệ/ tƣơng tác liên nhân cách; sự cảm thông; đứng vững trƣớc áp lực tiêu
cực của bạn bè hoặc của ngƣời khác; thƣơng lƣợng giao tiếp có hiệu quả.
+ Các kỹ năng ra quyết định một cách hiệu quả bao gồm các kỹ năng: Tƣ
duy phê phán; Tƣ duy sáng tạo; Ra quyết định; Giải quyết vấn đề.
(Bộ Giáo dục & đào tạo, vụ Thể chất, 1998)
* Phân loại theo mục đích sống, ta có 4 nhóm sau:
+ Nhóm kỹ năng làm việc
+ Nhóm kỹ năng tƣ duy

16


+Nhóm kỹ năng quản lý cảm xúc
+ Nhóm kỹ năng sức khỏe
c. Các kỹ năng sống cần giáo dục cho học sinh tiểu học

- Kỹ năng quan sát

17


- Kỹ năng làm việc nhóm
- Kỹ năng lãnh đạo (làm thủ lĩnh)
1.2.4. Các hình thức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học
a. Tích hợp nội dung giáo dục kỹ năng sống trong một số môn học có
tiềm năng
* Môn Tiếng Việt:
Khả năng giáo dục kỹ năng sống qua môn Tiếng Việt: Môn Tiếng Việt là
một trong những môn học ở cấp tiểu học có khả năng giáo dục kỹ năng sống
khá cao, hầu hết các bài học đều có thể tích hợp giáo dục kỹ năng sống cho
học sinh ở những mức độ nhất định .
Số lƣợng phân môn phân bố nhiều.
Thời gian dành cho môn học chiếm tỉ lệ cao.
Các bài học trong các phân môn đều có thể giáo dục kỹ năng sống cho
học sinh.
Mục tiêu và nội dung sống trong môn Tiếng Việt:
- Giúp học sinh bƣớc đầu hình thành và rèn luyện các kỹ năng sống cần
thiết, phù hợp lứa tuổi; nhận biết đƣợc những giá trị tốt đẹp trong cuộc sống,
biết tự nhìn nhận, đánh giá đúng về bản thân; biết ứng xử phù hợp trong các
mối quan hệ; biết sống tích cực, chủ động trong mọi điều kiện, hoàn cảnh.
- Nội dung giáo dục kỹ năng sống đƣợc thể hiện ở tất cả các nội dung
học tập của môn học.
- Những kỹ năng sống chủ yếu đó là: kỹ năng giao tiếp; kỹ năng nhận
thức; kỹ năng suy nghĩ sáng tạo; kỹ năng ra quyết định; kỹ năng làm chủ bản
thân.
Các yêu cầu cần thiết phải đưa giáo dục kỹ năng sống vào môn Tiếng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status