Kế toán quản trị quá trình tiêu thụ và kết quả tiêu thụ tại công ty cổ phần long thọ - Pdf 39



ÂẢI HC HÚ
TRỈÅÌNG ÂẢI HC KINH TÃÚ
KHOA QUN TRË KINH DOANH
.....  .....

-H

U

KHỌA LÛN TÄÚT NGHIÃÛP ÂẢI HC

G

Đ



IH



C

K

IN

H



HUẾ, 05/2012

K42 - KTDN
2008 - 2012


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: NGƯT. Phan Đình Ngân



Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, em

-H

U

đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các thầy cô, các
cô chú và các bạn. Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc em xin

TẾ

được bày tỏ lới cảm ơn chân thành tới:

H

Ban giám hiệu, Phòng đào tạo, Khoa Kế toán –Tài chính


N

G

Đại học Kinh tế Huế
đã truyền thụ những kiến thức bổ ích cho

Ư


em trong suốt quá trình học tập trên ghế nhàưtr
ờng.

TR

Tp th ban lãnh đo, nhân viên trong Công ty C phn Long Th,

đc bit là các cô chú, anh chị phòng Kế toán và phòng Kế hoạch –
Thị trường đã tận tình giúp đỡvà tạo mọi điều kiện thuận lợi cho
em trong quá trình thực tập và thu thập số liệu tại Công ty để
em có thể hoàn thành được luận văn.

Lê Thị Kiều Oanh – Lớp K42 Kế toán Doanh nghiệp


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: NGƯT. Phan Đình Ngân

Cuối cùng, em xin cảmơn gia đình, bạn bè, những ng



N

G

Đ



IH



C

K

IN

Huế, tháng 05 năm 2012

Lê Thị Kiều Oanh – Lớp K42 Kế toán Doanh nghiệp

Sinh viên thực hiện
Lê ThịKiều Oanh


Khóa luận tốt nghiệp


4. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................3
PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..............................................4

K

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ QUÁ TRÌNH

C

TIÊU THỤ VÀ KẾT QUẢ TIÊU THỤ .......................................................................4



1.1. Khái quát về KTQT ..................................................................................................4

IH

1.1.1. Khái niệm KTQT...................................................................................................4



1.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của KTQT.......................................................................4

Đ

1.1.2.1. Chức năng...........................................................................................................4

G

1.1.2.2. Nhiệm vụ ............................................................................................................5

1.3.3. Thông tin KTQT phục vụ cho việc định giá bán và lập kế hoạch tiêu thụ .........18



1.3.3.1. Định giá bán sản phẩm, hàng hóa.....................................................................18

U

1.3.3.3. Lập dự toán chi phí sản xuất.............................................................................21

-H

1.3.3.4. Lập dự toán giá vốn thành phẩm tồn kho cuối kỳ ............................................22
1.3.3.5. Lập dự toán giá vốn hàng bán ..........................................................................22

TẾ

1.3.3.6. Lập dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.......................23
1.3.3.7. Lập dự toán kết quả kinh doanh .......................................................................24

H

1.3.3.8. Kiểm soát chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ và kiểm tra đánh giá kết

IN

quả hoạt động SXKD.....................................................................................................25

K



2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Long Thọ ......................34
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty...................................................................35

TR

2.1.2.1. Chức năng.........................................................................................................35
2.1.2.2. Nhiệm vụ ..........................................................................................................36
2.1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý và sản xuất của Công ty CP Long Thọ......................36
2.1.3.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty................................................36
2.1.3.2. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm ...........................................39
2.1.4. Đặc điểm tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần Long Thọ ..................................40
2.1.4.1. Chế độ kế toán và các chính sách kế toán áp dụng tại Công ty .......................40
Lê Thị Kiều Oanh – Lớp K42 Kế toán Doanh nghiệp


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: NGƯT. Phan Đình Ngân

2.1.4.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty .......................................................41
2.2. Tình hình tổ chức KTQT quá trình tiêu thụ và kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ
phần Long Thọ...............................................................................................................44
2.2.1. Một số đặc điểm về hoạt động tiêu thụ tại Công ty CP Long Thọ......................44



2.2.1.1. Đặc điểm sản phẩm và thị trường tiêu thụ........................................................44

U

2.2.4. Kết quả tình hình tiêu thụ và thực hiện kế hoạch trong năm...............................52

IH

2.2.4.1. Phân tích tình hình tiêu thụ theo sản lượng ......................................................52
2.2.4.2. Phân tích tình hình tiêu thụ theo giá trị ............................................................54



CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN KẾ TOÁN

Đ

QUẢN TRỊ QUÁ TRÌNH TIÊU THỤ VÀ KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG

G

TY CỔ PHẦN LONG THỌ........................................................................................57

N

3.1. Một số nhận xét về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại

Ư


Công ty ..........................................................................................................................57
3.1.1. Công tác quản lý và hạch toán kế toán ................................................................57

TR

3.2.1.1. Tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kết hợp KTQT và KTTC ....................60
3.2.1.2. Tổ chức công tác kế toán phục vụ công tác KTQT ..........................................61

TẾ

3.2.1.3. Tổ chức thu thập và phân tích thông tin KTQT phục vụ cho việc ra quyết định ..62
3.2.2. Tổ chức công tác KTQT quá trình tiêu thụ và kết quả tiêu thụ...........................64

H

3.2.2.1. Nhận diện và phân tích chi phí phát sinh tại Công ty.......................................64

IN

3.2.2.2. Xây dựng các dự toán kinh doanh ....................................................................66

K

3.2.2.3. Tổ chức hệ thống báo cáo KTQT doanh thu và kết quả tiêu thụ .....................68

C

3.2.2.4. Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ ...............................................69



PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................................71

IH


KTTC

:

Kế toán tài chính

CSKD

:

Cơ sở kinh doanh

SXKD

:

Sản xuất kinh doanh

VLXD

:

Vật liệu xây dựng

HĐQT

:

Hội đồng quản trị


CBCNV

:

Cán bộ công nhân viên

TK

:

H

IN

K

C

:

Giá vốn hàng bán

NVLTT

:

Nguyên vật liệu trực tiếp

Đ


:

Tiêu thụ đặc biệt

GTGT

:

Giá trị gia tăng

BHXH

:

Bảo hiểm xã hội

BHYT

:

Bảo hiểm y tế

KPCĐ

:

Kinh phí công đoàn

BCTC



U

Kế toán quản trị

-H

:

TẾ

KTQT



DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Lê Thị Kiều Oanh – Lớp K42 Kế toán Doanh nghiệp


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: NGƯT. Phan Đình Ngân

DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Sơ đồ:

Nội dung

Trang




C

K

IN

H

TẾ

Sơ đồ 3.2: Quá trình phân tích thông tin khi ra quyết định ...........................................64

Lê Thị Kiều Oanh – Lớp K42 Kế toán Doanh nghiệp


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: NGƯT. Phan Đình Ngân

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng biểu

Nội dung

Trang

Bảng 1.1: Dự toán tiêu thụ.............................................................................................21


C

Bảng 1.11: Báo cáo chi phí theo chức năng ..................................................................30



Bảng 1.12: Báo cáo chi phí theo cách ứng xử ...............................................................30

IH

Bảng 1.13: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh .......................................................31
Bảng 2.1: Dự toán tiêu thụ năm 2011............................................................................47



Bảng 2.2: Dự toán sản xuất năm 2011 ..........................................................................48

Đ

Bảng 2.3: Dự toán GVHB năm 2011 ............................................................................49

G

Bảng 2.4: Dự toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp......................................50

N

Bảng 2.5: Dự toán kết qủa hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ ...........................51



-H

tổ chức KTQT tiêu thụ tại Công ty Cổ phần Long Thọ.

Đề tài đã bước đầu cho thấy những kết quả đánh giá về công tác tổ chức KTQT

TẾ

tiêu thụ tại Công ty Cổ phần Long Thọ như sau:

Cho thấy việc ứng dụng KTQT trong hoạt động quản lý của Công ty còn là vấn đề

IN

H

mới mẻ. Công tác KTQT tiêu thụ tại đơn vị chỉ mới tập trung vào chức năng lập kế
hoạch và kiểm soát chi phí. Trong đó, công tác lập kế hoạch tiêu thụ được Công ty

K

thực hiện cơ bản là hoàn thiện với việc lập kế hoạch tiêu thụ cho từng sản phẩm, hàng

C

hóa. Các bảng dự toán tiêu thụ tương đối đầy đủ từ dự toán khối lượng tiêu thụ,




Tuy nhiên, ngoài những kết quả đã đạt được ở trên đề tài vẫn chưa thể tìm hiểu sâu

hơn về công tác điều hành và ra quyết định của KTQT. Điều này phần nào làm hạn chế
ý nghĩa của đề tài.

Lê Thị Kiều Oanh – Lớp K42 Kế toán Doanh nghiệp


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: NGƯT. Phan Đình Ngân

PHẦN I
LỜI MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề



Nếu như ở Anh, Mỹ và các nước châu Âu phát triển, KTQT đã hình thành và phát

-H

U

triển từ rất lâu thì ở Việt Nam khái niệm này chỉ vừa mới xuất hiện trong khoảng 15
năm trở lại đây nhưng lại thu hút được nhiều sự chú ý của các doanh nghiệp trong nước.

TẾ

Bởi lẽ nền kinh tế thị trường đang ngày càng trở nên khốc liệt, các doanh nghiệp ra sức

Đ

sản phẩm. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì những yêu cầu về hàng hóa của

G

người tiêu dùng cũng ngày càng khắt khe hơn. Sản xuất đã khó nhưng tiêu thụ được

N

sản phẩm lại càng khó hơn. Tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng và cũng là khâu quan

Ư


trọng nhất trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, điều này

TR

đòi hỏi hoạt động tiêu thụ phải năng động sáng tạo trước những yêu cầu đa dạng trong
mối quan hệ phức tạp của nền kinh tế thị trường. Thực tế cho thấy nhiều doanh nghiệp
sản xuất ra sản phẩm tốt nhưng công tác tiêu thụ không thích ứng với nhu cầu người
tiêu dùng thì cũng không tiêu thụ được sản phẩm và đẩy doanh nghiệp vào con đường
bế tắc. Vấn đề đặt ra cho nhà quản lý bây giờ là làm sao để tiêu thụ được sản phẩm do
mình làm ra, tiêu thụ nhanh và nhiều sản phẩm để tối đa hoá lợi nhuận. Để đạt được
mục tiêu đó việc cung cấp các công cụ thông tin cho nhà quản lý theo yêu cầu một
Lê Thị Kiều Oanh – Lớp K42 Kế toán Doanh nghiệp

1



IN

vai trò và tầm quan trọng của KTQT trong hoạt động tiêu thụ tại Công ty, em lựa chọn

K

đề tài: “Kế toán quản trị quá trình tiêu thụ và kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ

Kết cấu đề tài gồm 3 phần:

C

phần Long Thọ”.

IH



Phần I: Cơ sơ lý luận về KTQT quá trình tiêu thụ và kết quả tiêu thụ.
Phần II: Tình hình thực hiện công tác KTQT quá trình tiêu thụ và kết quả tiêu thụ



tại Công ty Cổ phần Long Thọ.

Đ

Phần III: Những giải pháp góp phần hoàn thiện KTQT quá trình tiêu thụ và kết quả


Lê Thị Kiều Oanh – Lớp K42 Kế toán Doanh nghiệp

2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: NGƯT. Phan Đình Ngân

4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp được sử dụng trong đề tài là sự kết hợp giữa phương pháp duy vật
biện chứng kết hợp với một số phương pháp cụ thể như:
-

Thu thập, nghiên cứu tài liệu thứ cấp như sách, tạp chí, báo cáo của ngành,

Phương pháp phân tích, tổng hợp, phân loại, để hệ thống hóa khái quát các vấn

TR

Ư


N

G

Đ





Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: NGƯT. Phan Đình Ngân

PHẦN II
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ



QUÁ TRÌNH TIÊU THỤ VÀ KẾT QUẢ TIÊU THỤ

U

1.1. Khái quát về KTQT

-H

1.1.1. Khái niệm KTQT

Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về KTQT nhưng đứng trên góc độ sử dụng

TẾ

thông tin để phục vụ cho chức năng quản lý thì:

“KTQT là một bộ phận trong hệ thống thông tin của một tổ chức, các nhà quản lý dựa

1.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của KTQT

G

1.1.2.1. Chức năng

N

Khác với KTTC cung cấp thông tin chủ yếu phục vụ cho các đối tượng bên ngoài

Ư


doanh nghiệp, KTQT cung cấp thông tin thỏa mãn nhu cầu của các nhà quản trị doanh
nghiệp, là những người mà các quyết định và hành động của họ ảnh hưởng trực tiếp

TR

đến sự thành bại của doanh nghiệp đó. KTQT không những cung cấp thông tin cho các
nhà quản trị cấp cao để ra quyết định kinh doanh, đầu tư và sử dụng các nguồn lực mà
còn cung cấp các thông tin về các mặt kỹ thuật để các nhà quản lý thừa hành thực thi
trách nhiệm của mình. Nhìn chung, KTQT có 4 chức năng là: hoạch định, điều hành,
kiểm soát và ra quyết định.

Lê Thị Kiều Oanh – Lớp K42 Kế toán Doanh nghiệp

4


Khóa luận tốt nghiệp

IN

 Chức năng kiểm soát

K

Nhà quản trị dùng các phương pháp quản lý cần thiết để đảm bảo cho từng bộ phận

C

của tổ chức đi theo kế hoạch đã được vạch ra. Để cung cấp thông tin cho quá trình



kiểm tra của nhà quản lý, KTQT sẽ thiết kế các báo cáo có dạng so sánh được, so sánh

IH

giữa thực tế với kế hoạch đã được lập, qua đó phát hiện những khâu, những chỗ chưa



đạt được của quá trình thực hiện các kế hoạch cũng như những chỉ tiêu chưa hợp lý

Đ

trong kế hoạch đã lập, từ đó có những điều chỉnh thích hợp trong kế hoạch và trong
quá trình thực hiện kế hoạch.

N

mà KTTC không thể đảm trách được. Đó là những thông tin được xử lý dựa vào
những thành tựu của công cụ quản lý, phương tiện tính toán hiện đại nhằm tăng cường
tính linh hoạt, kịp thời, hữu ích nhưng đơn giản. Đồng thời KTQT là một bộ phận của
kế toán nói chung và hợp nhất với KTTC làm cho quy trình công việc kế toán hoàn



thiện và phong phú hơn.

U

1.1.3. Mục tiêu của KTQT

-H

Mục đích của KTQT là phải tính toán được chi phí sản xuất, phân tích được kết
quả tiêu thụ từng loại sản phẩm, kết quả cung cấp dịch vụ để từ đó thu thập thông tin

TẾ

cần thiết để lập kế hoạch, phương hướng phát triển trong tương lai của doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, KTQT phải không ngừng theo dõi thị trường để đề ra các chương trình

H

sản xuất và tiêu thụ hợp lý, một mặt đáp ứng nhu cầu thị trường, mặt khác tìm các biện

IN

pháp cạnh tranh để tiêu thụ hàng hóa, nghiên cứu các chính sách giá cả, tính toán, dự

N

1.2. Khái niệm, đặc điểm, chức năng của tiêu thụ và kết quả tiêu thụ

Ư


1.2.1. Các khái niệm cơ bản liên quan đến tiêu thụ và kết quả tiêu thụ
 Tiêu thụ hàng hoá

TR

Tiêu thụ hàng hoá là việc cung cấp cho khách hàng các sản phẩm, lao vụ, dịch vụ

do doanh nghiệp tự sản xuất hoặc kinh doanh buôn bán, đồng thời được khách hàng
thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
 Doanh thu
- Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích về kinh tế mà doanh nghệp thu được trong kỳ
kế toán, phát sinh từ các hoạt động SXKD của doanh nghiệp góp phần làm tăng nguồn
vốn chủ sở hữu.
Lê Thị Kiều Oanh – Lớp K42 Kế toán Doanh nghiệp

6


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: NGƯT. Phan Đình Ngân

- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu:


K

và bớt giá.

C

- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho khách hàng trên giá bán đã thỏa thuận



do các nguyên nhân thuộc về người bán như: hàng kém phẩm chất, không đúng quy

IH

cách, giao hàng không đúng thời hạn, địa điểm, …
- Hàng bán bị trả lại: là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ

Đ



nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện ghi trong hợp đồng kinh tế như:
hàng kém phẩm chất, không đúng chất lượng, chủng loại, sai quy cách…

G

- Chiết khấu thanh toán: là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, do

N

nhuận được chia từ hoạt động liên doanh, liên kết, chênh lệch tăng tỷ giá ngoại tệ và



các khoản khác.

U

 Giá vốn hàng bán

-H

Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm hoặc là giá thành thực tế
lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là đã tiêu thụ và các khoản khác được

TẾ

tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
 Chi phí tài chính

H

Là những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các

IN

khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi

K


N

khuyến mãi, tiền lương cho nhân viên bán hàng, chi phí vận chuyển sản phẩm đi tiêu
thụ, chi phí vật liệu bao bì dùng cho việc bán hàng và các chi phí bằng tiền khác.

TR

 Chi phí quản lý doanh nghiệp

Là những khoản chi phí phát sinh có liên quan đến toàn bộ hoạt động của doanh

nghiệp mà không tách riêng ra được cho bất kỳ hoạt động nào. Thuộc chi phí quản lý
kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí chung khác.
 Kết quả sản xuất kinh doanh
Là lãi hay lỗ về tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và được tính bằng sự chênh
lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng, cung cấp dịch vụ, doanh thu bất động sản đầu
Lê Thị Kiều Oanh – Lớp K42 Kế toán Doanh nghiệp

8


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: NGƯT. Phan Đình Ngân

tư với trị giá vốn của hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí QLDN, chi phí quản lý bất
động sản đầu tư.
1.2.2. Vai trò của quá trình tiêu thụ và kết quả tiêu thụ
Tiêu thụ hàng hoá có vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp, là giai đoạn cuối


IH

 Đối với doanh nghiệp



trong toàn nền kinh tế quốc dân.

C

điều kiện để đảm bảo sự phát triển cân đối trong từng ngành, từng khu vực cũng như

Sức tiêu thụ sản phẩm thể hiện uy tín của doanh nghiệp, chất lượng sản phẩm, sự



thích ứng với nhu cầu người tiêu dùng cũng như sự hoàn thiện các hoạt động dịch vụ.

Đ

Đồng thời, cùng với việc tiêu thụ sản phẩm, xác định đúng kết quả kinh doanh là cơ sở

G

để đánh giá hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp. Xuất phát từ vai trò của

N

công tác tiêu thụ và xác định kết quả SXKD đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức tốt



toán chính xác các khoản giảm trừ doanh thu và nộp vào ngân sách của Nhà nước.
-

Hạch toán đầy đủ, chính xác các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản

Thường xuyên kiểm tra tình hình thực hiện các hợp đồng bán hàng, tình hình

U

-



phẩm nhằm phục vụ cho yêu cầu quản lý doanh nghiệp.

Xác định kết quả chính xác kết quả hoạt động tiêu thụ của từng chủng loại sản

phẩm cũng như toàn bộ lợi nhuận về tiêu thụ sản phẩm.
-

TẾ

-

-H

thanh toán tiền hàng, phản ánh trung thực tất cả các khoản phải thu một cách chặt chẽ.

Tổ chức lập và phân tích báo cáo kết quả kinh doanh nhằm cung cấp các thông

 Tiêu thụ gửi bán:

Là phương pháp tiêu thụ sản phẩm mà nhà sản xuất không trực tiếp giao hàng cho

G

người mua mà giao cho các nhà phân phối, các nhà phân phối có trách nhiệm bán hàng

Ư


N

theo hợp đồng đã ký, kể cả trường hợp gửi hàng cho đại lý bán. Trong trường hợp này,
sản phẩm gửi bán chưa được xác định là tiêu thụ, chỉ khi nào khách hàng thanh toán

TR

tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán tiền hàng, lúc đó sản phẩm gửi bán mới được coi
là đã tiêu thụ.
1.3. Nội dung về KTQT quá trình tiêu thụ và kết quả tiêu thụ
1.3.1. Nội dung khái quát của tổ chức KTQT quá trình tiêu thụ và kết quả tiêu thụ
KTQT phục vụ cho yêu cầu của nhà quản lý, mà mục đích yêu cầu của mỗi doanh
nghiệp cũng như đặc điểm tổ chức kinh doanh là khác nhau. Tuy nhiên, để có đầy đủ
thông tin về tình hình và kết quả tiêu thụ, tạo điều kiện cho nhà quản trị ra các quyết
Lê Thị Kiều Oanh – Lớp K42 Kế toán Doanh nghiệp

10




H

 Đề xuất các kiến nghị giúp lãnh đạo doanh nghiệp có các quyết định phù hợp

K

1.3.2. Kế toán cung cấp thông tin cho công tác quản trị quá trình tiêu thụ và kết quả

C

tiêu thụ



Để đáp ứng yêu cầu quản lý vĩ mô, để có những quyết định đúng đắn cho sự phát

IH

triển của doanh nghiệp không chỉ trong hiện tại mà cả trong tương lai lâu dài, việc



cung cấp thông tin một cách chi tiết, cụ thể về chi phí, doanh thu và kết quả của từng

Đ

sản phẩm, từng hoạt động, hàng hóa dịch vụ là luôn luôn cần thiết đối với các nhà
quản trị doanh nghiệp. Việc kế toán chi tiết chi phí, doanh thu và kết quả sẽ giúp cho



Đối với các khoản giảm trừ doanh thu phải được hạch toán chi tiết riêng trên các tài
khoản kế toán liên quan.
Việc hạch toán doanh thu bán hàng phải tôn trọng nguyên tắc chi phí và doanh thu của
hoạt động SXKD thực tế phát sinh phải phù hợp với niên độ kế toán. Riêng đối với những



sản phẩm, dịch vụ doanh nghiệp đã cung cấp cho khách hàng và được khách hàng trả

U

trước một lần cần hạch toán riêng thành khoản doanh thu nhận trước, sau đó tính toán kết

-H

chuyển số doanh thu tương ứng của từng kỳ vào khoản doanh thu bán hàng.

Ở mỗi phương thức bán hàng khác nhau thì doanh thu tiêu thụ cũng còn được tổ

TẾ

chức kế toán chi tiết thành:

-Doanh thu bán hàng người mua chưa trả.

K

-Doanh thu bán hàng đại lý.


+ Hợp đồng kinh tế.

Ư


N

+ Hóa đơn thuế GTGT.
+ Hóa đơn bán hàng thông thường.

TR

+ Bảng kê hàng hóa gửi bán đã tiêu thụ.
+ Một số chứng từ khác có liên quan.
+ Chứng từ thanh toán: Séc chuyển khoản, giấy báo có của ngân hàng.
+ Biên bảng xác nhận hàng bán bị trả lại.
+ Biên bảng xác nhận giảm giá hàng bán.
+ Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ.
+ Các chứng từ gốc khác.

Lê Thị Kiều Oanh – Lớp K42 Kế toán Doanh nghiệp

12


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: NGƯT. Phan Đình Ngân

b. Tài khoản sử dụng

K

TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ.

C

TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá.



Đối với các doanh nghiệp có thực hiện tiêu thụ nội bộ, thì doanh thu bán hàng nội

IH

bộ phản ánh chung trên TK 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ” và cũng mở chi tiết
thành các tài khoản chi tiết cho từng hoạt động.

Đ



TK 5121: Doanh thu bán hàng hóa trong nội bộ.
TK 5122: Doanh thu bán sản phẩm trong nội bộ.

G

TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ nội bộ.

Ư





theo dõi, kiểm tra và đôn đốc khách hàng thanh toán kịp thời có ảnh hưởng lớn đến

U

quá trình thu hồi vốn để tiếp tục SXKD của doanh nghiệp.

-H

Do đó, đối với những khách hàng còn nợ doanh nghiệp, cũng cần phải tổ chức kế
toán chi tiết theo từng khách hàng trên các tài khoản, sổ kế toán liên quan. Toàn bộ số

TẾ

tiền còn phải thu khách hàng cũng như tình hình thanh toán của khách hàng được phản
ánh tổng hợp trên TK 131 “Phải thu khách hàng”, và phải mở sổ chi tiết cho từng

H

khách hàng để tiện cho việc theo dõi số tiền mà khách hàng nợ, thông qua đó có biện

IN

pháp kịp thời để thu hồi đủ.

K

Đối với trường hợp khách hàng có tình hình tài chính kém, không có khả năng


còn khả năng thanh toán thì cần tiến hành xóa sổ khoản nợ phải thu khó đòi và chuyển
sang theo dõi chi tiết khoản nợ khó đòi đã xử lý.

TR

1.3.2.2. Tổ chức chi tiết giá vốn hàng bán
Hàng hoá mà doanh nghiệp mua về nhập kho, xuất bán ngay hoặc gửi bán… được

sản xuất và mua từ nhiều nguồn, nhiều nơi khác nhau, nên giá trị thực tế của chúng
không hoàn toàn giống nhau. Do đó khi xuất kho, GVHB có thể được tính theo những
phương pháp khác nhau, tùy thuộc vào đặc điểm hình thành và sự vận động của hàng
bán trong từng loại hình doanh nghiệp và việc đăng ký phương pháp tính giá trị thực tế
hàng xuất kho của doanh nghiệp.
Lê Thị Kiều Oanh – Lớp K42 Kế toán Doanh nghiệp

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status