Tiểu luận đề tài NCKH HD HS LỚP 3 GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN THEO QUY TRÌNH 4 BƯỚC - Pdf 39

MỤC LỤC
Tóm tắt:………………………………………………3
Giới thiệu:....................................................................
Phương pháp:..............................................................
Phân tích dữ liệu và kết quả:.......................................
Bàn luận:.....................................................................
Kết luận và khuyến nghị:...............................................
Tài liệu tham khảo:..........................................................
Danh mục phụ lục:..........................................................
Phụ lục I:........................................................................
Phụ lục II:........................................................................
Phụ lục III:........................................................................
Phụ lục IV:........................................................................
Phụ lục V:........................................................................

BÁO CÁO
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG :
NÂNG CAO KĨ NĂNG GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN CHO HỌC
SINH LỚP 3 BẰNG VIỆC HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI TOÁN
THEO 4 BƯỚC.
Sinh viên nghiên cứu : Vàng Lở Mẩy -Trường Cao đẳng sư phạm Lào
Cai.
I.TÓM TẮT


Nâng cao chất lượng dạy học luôn là nhiệm vụ hàng đầu của mỗi trường
tiểu học nói riêng và nghành giáo dục nói chung. Tùy thuộc vào đặc
điểm từng trường mà công tác giảng dạy gặp phải những khó khăn khác
nhau. Qua nghiên cứu và tìm hiểu thực tế trong thời gian thực tập 3 tuần
ở trường tiểu học Bắc Lệnh ( dự giờ, chủ nhiệm, giảng dạy), tôi nhận
thấy rằng học sinh lớp 3 giải toán có lời văn chưa thành thạo. Điều này

và tóm tắt, chưa khắc sâu quy trình giải toán có lời văn theo 4 bước cho
học sinh, quan tâm chưa sát sao tới việc trình bày lời giải của học sinh.
Từ hạn chế trên, chúng ta có những biện pháp giúp học sinh nâng cao kĩ
năng giải toán có lời văn:
-Tiến hành giảng dạy và hướng dẫn học sinh giải toán có lời văn theo
quy trình 4 bước
+Bước 1: Tìm hiểu kĩ đề bài
+Bước 2: Phân tích bài toán
+Bước 3: Trình bày bài giải
+Bước 4: Kiểm tra và đánh giá


-Cho học sinh làm thêm các dạng toán có lời văn vào các buổi chiều,
giao bài tập phù hợp với các mức độ khác nhau với 3 nhóm học sinh:
khá-giỏi, trung bình, yếu
-Đối với những học sinh gặp khó khăn về giải toán có lời văn, giáo viên
cần theo dõi thường xuyên cụ thể kết quả học tập, động viên khích lệ
học sinh. Phân loại học sinh yếu theo những nguyên nhân chủ yếu và lên
kế hoạch giúp đỡ.
-Giáo viên cần tìm ra phương pháp thích hợp, trao dồi vốn từ ngữ để
khắc sâu những cụm từ quan trọng, giải thích được mối liên hệ giữa
ngôn ngữ đời sống và ngôn ngữ toán học.
-Nhà trường cần phối hợp với phụ huynh quan tâm đến việc học của các
em.
Giải pháp thay thế: Hướng dẫn học sinh giải toán có lời văn theo 4 bước.
Vấn đề hướng dẫn học sinh giải toán có lời văn theo 4 bước đã có nhiều
bài viết được trình bày có liên quan, chẳng hạn như:
+Đề tài nghiên cứu khoa học "Hướng dẫn học sinh giải toán có lời văn ở
tiểu học" của tác giả Hoàng Thị Mẫn.
+Sáng kiến kinh nghiệm "Một số biện pháp rèn giải toán có lời văn cho


0

20 47.6 22 52.4

Bảng số liệu trên cho thấy
-Thành tích học tập của hai lớp khá đồng đều:
+Tỉ lệ học sinh đạt loại giỏi ở lớp 3A là 23,8%, lớp 3B là 21,4%
+Tỉ lệ học sinh đạt loại khá ở lớp 3A là 64,3%, lớp 3B là 59,5%
+Tỉ lệ học sinh trung bình của lớp 3A là 11,9%, lớp 3B là 19,1%.
+Hai lớp đều không có học sinh yếu.
-Tỉ lệ học sinh nam và nữ được chia tương đối đồng đều. Tỉ lệ nữ ở lớp
3A là 54,8%, lớp 3B là 52,4%.
-Học sinh cả hai lớp đều có điều kiện học tập như nhau, được gia đình
quan tâm tạo mọi điều kiện cho việc học tập. Các em đều có ý thức, tự
giác trong học tập. Ngoài ra lớp 3A và lớp 3B gần nhau rất thuận lợi
cho việc nghiên cứu.
2. Thiết kế
Sử dụng thiết kế 2: Kiểm tra trước tác động và sau tác động đối với các
nhóm tương đương. Chọn nhóm khách thể nghiên cứu thuộc nhóm
nguyên vẹn -bao gồm tất cả 42 học sinh ở mỗi lớp. Sau khi tiến hành
kiểm tra sau tác động, nghiên cứu sử dụng phép kiểm chứng T-test độc
lập để so sánh, xác định giá trị của dữ liệu.


Lớp
Thực
nghiệm
(3A)
Đối chứng


Bảng 3: Điểm kiểm tra đầu vào
Độ lệch
Số HS Giá trị TB
Giá trị P
chuẩn
42
7.14
1.34
0.4660
42
7.12
1.21

Dựa vào bảng số liệu đầu vào (Bảng 3), cho thấy p = 0,3409 > 0,05. Từ
đó kết luận sự chênh lệch điểm số trung bình của hai lớp thực nghiệm và
đối chứng là không có ý nghĩa, tức chênh lệch xảy ra là do ngẫu nhiên,
hai lớp được coi là tương đương.
3. Quy trình nghiên cứu
Nhóm nghiên cứu đã thiết kế kế hoạch bài học và bài kiểm tra cho hai
giáo viên thực hiện. Kế hoạch bài học của hai lớp thể hiện sự khác nhau
ở một điểm: Lớp thực nghiệm được giáo viên hướng dẫn giải toán có lời
văn theo quy trình 4 bước (xem phụ lục II).
+Lớp thực nghiệm (lớp 3A) do cô Phạm Thị Thanh Hương tổ chức dạy
học: Giảng dạy và hướng dẫn học sinh giải toán theo quy trình 4 bước.


+Lớp đối chứng ( lớp 3B) do cô Vũ Tố Nga tổ chức dạy học theo
phương pháp thông thường. Vẫn là những bài tập được dạy ở lớp 3A
nhưng giáo viên chỉ yêu cầu học sinh đọc đề bài, nêu yêu cầu của bài

lần theo quy trình 4 bước
2(21/3/2016)
Tiết 1-2(Buổi
Hướng dẫn học sinh giải dạng toán gấp
ĐC
chiều)
Lớp 3B một số lên nhiều lần, giảm đi một số
3B
lần theo phương pháp thông thường
Thực hiện bài kiểm tra vào thời gian: Ngày 23/3/2016.
4. Đo lường
-Nội dung đo: Đo kĩ năng giải toán có lời văn của học sinh hai lớp sau
tác động.
-Công cụ đo: Một bài kiểm tra đo đầu ra của hai lớp ( phụ lục III)
+Hình thức kiểm tra: Làm bài tự luận
+Số lượng bài: 4 bài
+Thời gian kiểm tra: 35 phút.
+Thang đo: Sử dụng thang đo bằng điểm số với các mức từ 1 đến 10.
-Kiểm tra độ giá trị của kết quả bằng cách xem xét độ giá trị nội dung.
Hai giáo viên giỏi Vũ Tố Nga và Phạm Thị Thanh Hương đã xác nhận:


Nội dung của bài kiểm tra đánh giá hoàn toàn phản ánh kĩ năng cần đo
của đề tài.
-Quy trình chấm điểm: Sau khi kiểm tra sau tác động, tác giả đã cùng cô
giáo chủ nhiệm hai lớp 3A và 3B chấm bài theo đáp án đã xây dựng
(phụ lục III)
IV. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ
So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động.
Bảng 5: Điểm kiểm tra đầu ra

V. BÀN LUẬN
Kết quả của bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là điểm
trung bình bằng 8,76. Kết quả bài kiểm tra tương ứng của lớp đối chứng
là 7,57. Độ chênh lệch điểm số trung bình giữa hai nhóm là 03 - 04 =
1,19. Điều đó cho thấy điểm trung bình của hai lớp đã có sự khác biệt rõ
rệt, lớp được tác động có điểm trung bình cao hơn hẳn lớp đối chứng.
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra sau tác động là
SMD=1,0531. Điều này có nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là rất
lớn.
Phép kiểm chứng T-test điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động của
hai lớp là p = 0,00001
giáo viên cần:
-Nghiên cứu kĩ nội dung sách giáo khoa Toán 3, xác định được đúng
mục tiêu về kiến thức, kĩ năng, thái độ cần đạt trong từng bài ở các dạng
toán có lời văn.
-Trong các tiết thực hành, có thể chia lớp thành các nhóm cùng trình độ
hoặc hỗn hợp trình độ, giao nhiệm vụ phù hợp với từng đối tượng, tạo
sự đoàn kết, giúp đỡ, tương tác giữa học sinh khá giỏi và học sinh còn
chậm.
-Trong quá trình giảng dạy, giáo viên phải tạo điều kiện cho các em
được giải toán, được trình bày ý tưởng của mình; khen học sinh đúng
lúc, sửa chữa kịp thời, động viên khích lệ, đặt niềm tin vào học sinh để
các em cố gắng, vươn lên trong học tập.
-Giáo viên phải hướng dẫn thật kĩ 4 bước giải toán có lời văn, lưu ý học
sinh những lỗi thường mắc và không được chủ quan.
-Đối với những học sinh còn gặp khó khăn, cần cho các em thực hành
nhiều trên bảng, tạo sự tự tin, mạnh dạn ở các em, yêu cầu các em thực
hiện thành thạo những bài toán đơn giản hơn. Đối với học sinh khá giỏi,
cần yêu cầu các em suy luận lôgic hơn, tính toán nhanh và chính xác,
khuyến khích các em tìm nhiều cách giải khác nhau ở những bài toán
được nâng cao dần.
-Giáo viên nên dùng giáo án điện tử để minh họa bài toán bằng sơ đồ,
hình vẽ. Với những dạng toán khác nhau thì cách tóm tắt cũng khác
nhau. Nếu chúng ta chỉ hướng dẫn học sinh giải toán theo 4 bước ở 1 bài
toán mà không khắc sâu, củng cố ở những bài sau thì học sinh khá giỏi
có thể nắm bắt được nhưng những học sinh chậm hơn thì vẫn còn mơ
hồ. Nên việc soạn giáo án điện tử có lợi là lặp lại được nhiều lần trên
một bài toán nếu học sinh chưa hiểu.


PHỤ LỤC

29
30
31
32
33
34

Trước tác
động
5
7
8
9
6
8
10
6
7
8
7
8
7
8
10
8
7
10
8
8
7

10
9
9
10
9
9
9
8
9
7
9
9
7
10
8
8
10
8
8
9

Học sinh
1
2
3
4
5
6
7
8

6
6
8
7
5
7
6
7
8
7
8
7
8
10
8
7
9
7
9
7
7
8
5
7
8
4
7
8
7
8

7
9
5
8
9
8
7
8
7
6


35
36
37
38
39
40
41
42
Giá trị TB
Độ lệch
chuẩn
Giá trị p của
T-test

7
5
4
7

Giá trị TB
Độ lệch
chuẩn
Giá trị p của
T-test
SMD

7
6
8
7
7
8
7
8

8
7
8
8
7
8
7
9
7.12

7.57

1.21


-Để giải được một bài toán có lời văn ta
phải làm như thế nào?
-2,3 HS trả lời
-GV nhận xét, kết luận: Để giải được
một bài toán có lời văn, ta phải thực
hiện theo quy trình 4 bước
Bước 1: Tìm hiểu kĩ đề bài
+Đọc kĩ đề bài, nếu không hiểu thì phải
đọc nhiều lần.
+Nêu được bài toán cho biết gì? Bài
toán hỏi gì?
+Tóm tắt bài toán bằng lời văn ngắn
gọn hoặc sơ đồ đoạn thẳng
Bước 2: Phân tích bài toán
+Nêu được bài toán thuộc dạng nào?
+Thực hiện yêu cầu bài toán dựa vào cái
đã cho
+Vạch ra thứ tự trình bày các phép tính.
Bước 3: Trình bày bài giải
-HS lắng nghe
Viết bài giải một cách hoàn chỉnh, lưu ý
lựa chọn câu lời giải sao cho thích hợp.
Cuối lời giải phải có đáp số.
Bước 4: Kiểm tra và đánh giá
+Đọc lại lời giải ( xem đặt câu lời giải
đã phù hợp chưa, thử lại kết quả xem đã
đúng chưa)
+HS khá giỏi suy nghĩ tìm cách giải
khác.
-GV mời HS đọc lại các bước giải

-Làm thế nào để tính được số lít dầu có
trong một thùng?
- Tính số lít dầu có trong một thùng
được gọi là bước gì?
-Tính số lít dầu trong 6 thùng bằng cách
nào?
Bước 3: Trình bày bài giải
-GV yêu cầu HS viết bài giải vào nháp,
mời 1 em lên bảng trình bày

-2 HS đọc, lớp đọc thầm
-Có 9 thùng dầu như nhau
chứa 414 lít dầu
-Hỏi 6 thùng dầu như thế
chứa bao nhiêu lít dầu?
-HS tóm tắt vào bảng con,
1 em tóm tắt trên bảng.
Tóm tắt
9 thùng: 414 lít
6 thùng: ….lít?
-Dạng toán rút về đơn vị
(kiểu bài 1)
-2 HS trả lời

-2,3 HS nhắc lại 2 bước
giải dạng toán

-Tính số lít dầu có trong
một thùng.
-Lấy 414: 9=46 (lít)

46 x 9= 414 (đúng)
-Thực hiện một bước tính
414:9x 6= 276 (lít)

HĐ3: Thực hành
Bài 1: 7 bao xi măng nặng 35kg. Hỏi 3
bao xi măng cùng loại nặng bao nhiêu
ki-lô-gam?
Bài 2: Mua 9 quyển vở phải trả 54 000
đồng. Hỏi mua 5 quyển vở cùng loại
phải trả ít hơn bao nhiêu nghìn đồng?
(bài tập về nhà)
-HS đọc, nêu cách giải và
-Với bài tập 1, GV yêu cầu HS trình bày trình bày vào vở; trao đổi
vào vở và phải thực hiện theo quy trình kiểm tra theo cặp
4 bước. Sau đó trao đổicặp đôi kiểm tra
nhau.
-GV đi quan sát, lưu ý HS cách trình
bày, gợi ý, giúp đỡ những em gặp khó
khăn.
- Lớp theo dõi, nhận xét bài
-GV mời 2 em đọc bài làm, nhận xét.
làm của bạn.


-GV yêu cầu HS về nhà hoàn thiện bài
2, gợi ý cách làm nếu HS chưa rõ
 GV mời HS nhắc lại quy trình giải -2 HS nhắc lại
toán có lời văn; GV nhận xét tiết
học.

-Hỏi 54kg gạo đựng đều
trong bao nhiêu bao như


-Yêu cầu HS tóm tắt bài toán vào bảng
con và mời 1 em lên bảng tóm tắt

-GV nhận xét.
Bước 2: Phân tích bài toán
-Bài toán thuộc dạng nào?
-Các bước để giải dạng toán này?
-GV nhận xét, kết luận:
Bài thuộc dạng toán rút về đơn vị (kiểu
bài 2), ta thực hiện giải bằng 2 bước:
+Bước 1. Tìm giá trị 1 đơn vị ( giá trị 1
phần trong các phần bằng nhau), thực
hiện phép chia.
+Bước 2: Tìm số phần bằng nhau của
một giá trị ( giá trị của nhiều phần bằng
nhau), thực hiện phép chia.
-Vậy muốn tính 54kg gạo đựng đều
trong bao nhiêu thùng, ta phải làm gì?
-Làm thế nào để tính được số gạo đựng
trong mỗi bao?
- Tính số số gạo đựng trong mỗi bao
được gọi là bước gì?
-Tính số lít dầu trong 6 thùng bằng cách
nào?
=>GV lưu ý HS ở bước 2 không được
nhầm sang kiểu bài 1. Lấy 54 x 9 =344


trên bảng

Bài giải
Số gạo đựng trong mỗi bao
là:
=>GV nhận xét bài giải của HS dưới
72 : 8 = 9 (kg)
lớp và trên bảng
Số bao chứa 54kg gạo là:
54 : 9 = 6 (bao)
Bước 4: Kiểm tra và đánh giá
Đáp số : 6 bao
-Yêu cầu HS đọc lại lời giải của mình
-HS đọc
-Đối với bài này, HS dễ nhầm sang kiểu -Đặt vào tóm tắt
bài 1, GV hướng dẫn HS kiểm tra lại
72kg: 8 bao
bằng cách đặt vào tóm tắt
54 kg: 6 bao (đúng)
54 kg: 344 bao (vô lý)
- Hoặc yêu cầu HS thử lại kết quả phép Thử lại:
tính
6 x 9=54( đúng)
9 x8= 72 (đúng)
HĐ3: Thực hành
Bài 1: Cứ 4 phòng học thì cần 48 bộ bàn
ghế. Hỏi 96 bộ bàn ghế thì cần mấy
phòng học như thế?
Bài 2: 450 cái cốc đựng đầy trong 9

+Kiểu bài 1: Bước 2 là tìm
giá trị của nhiều đơn vị
cùng loại ( giá trị của nhiều
phần bằng nhau), thực hiện
phép nhân
+Kiểu bài 2: Bước 2 là tìm
số phần ( số đơn vị), thơcj
hiện phép chia
-GV nhận xét tiết học, yêu cầu HS học
thuộc quy trình 4 bước giải toán có lời
văn, hoàn thiện bài giải đối với những
em chưa làm xong.


Tiết 3: Gấp một số lên nhiều lần
I.MỤC TIÊU
-Củng cố, khắc sâu 4 bước giải toán có lời văn
-Nắm được 4 bước giải và giải được dạng toán gấp một số lên nhiều lần
- Học sinh rèn kĩ năng so sánh, phân tích và trình bày bài giải
-Giáo dục học sinh yêu thích môn Toán, kiên trì trong học tập
II.CHUẨN BỊ
-Giáo viên chuẩn bị phiếu học tập ghi quy trình giải dạng toán gấp
một số lên nhiều lần và các bài tập.
-Học sinh: bảng con, các kiến thức liên quan
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
1. Khởi động.
Ban văn nghệ cho lớp hát
2, Bài mới
Hoạt động của giáo viên
GV giới thiệu bài, ghi tên đầu bài lên

vào nháp
+Đoạn thẳng CD được vẽ như thế
nào?
+GV hướng dẫn HS xác định điểm C
thẳng hàng với điểm A rồi nối điểm C
với điểm D sao cho CD bằng 3 lần
AB cộng lại
Bước 2: Phân tích bài toán
-Bài toán thuộc dạng nào?
-Muốn gấp một số lên nhiều lần ta
làm thế nào?
-Muốn tính đoạn thẳng CD ta làm như
thế nào?
=>GV nhấn mạnh: Muốn gấp một số
lên nhiều lần, ta lấy số đó nhân với số
lần
Bước 3: Trình bày bài giải
-GV yêu cầu HS viết bài giải vào
nháp, mời 1 em lên bảng trình bày
-GV đi quan sát HS, lưu ý các em
cách đặt câu lời giải, cách trình bày.
=>GV nhận xét bài giải của HS dưới
lớp và trên bảng
Bước 4: Kiểm tra và đánh giá
-GV yêu cầu HS đọc lại lời giải của
mình xem đặt câu lời giải đã phù hợp
chưa
-Yêu cầu HS thử lại kết quả

+HS vẽ vào nháp

Bài 1: Năm nay con 5 tuổi, tuổi mẹ
gấp 7 lần tuổi con. Hỏi mẹ bao nhiêu
tuổi?
Bài 2: Trong vườn có 18 cây cam, số
cây táo gấp 5 lần số cây cam. Hỏi
trong vườn có bao nhiêu cây táo?
-Với mỗi bài tập, GV yêu cầu HS
trình bày vào vở và phải thực hiện
theo quy trình 4 bước. Sau đó trao
đổicặp đôi kiểm tra nhau.
-GV đi quan sát, lưu ý HS cách trình
bày, gợi ý, giúp đỡ những em gặp khó
khăn.
-GV mời 2 em đọc bài làm, nhận xét.
=>GV nhận xét bài làm của HS

-HS đọc, nêu cách giải và trình
bày vào vở; trao đổi kiểm tra
theo cặp

- Lớp theo dõi, nhận xét bài làm
của bạn.


Tiết 4: Giảm đi một số lần
I. MỤC TIÊU
-Học sinh khắc sâu 4 bước giải toán có lời văn
-Học sinh thực hiện giảm một số đi nhiều lần theo quy trình 4 bước
-Học sinh phân biệt giảm đi một số đơn vị với giảm đi một số lần.
II. CHUẨN BỊ

+ Hàng dưới có mấy con gà?
+Hàng dưới có 3 con gà



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status