hoạch định chiến lược kinh doanh ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam bidv - Pdf 39

HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
BIDV
I.Giới thiệu chung về BIDV
+ Tên đầy đủ: Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
+ Tên giao dịch quốc tế: Joint Stock Commercial Bank for Investment and
Development of Vietnam
+ Tên gọi tắt: BIDV
+ Địa chỉ: Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
+ Được thành lập ngày 26/4/1957, BIDV là ngân hàng thương mại lâu đời nhất Việt
Nam, BIDV là ngân hàng trong Top 30 ngân hàng có quy mô tài sản lớn nhất tại khu vực
Đông Nam Á, trong 1.000 ngân hàng tốt nhất thế giới do Tạp chí The Banker bình chọn.
+ Lĩnh vực kinh doanh: Ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, đầu tư tài chính
/>II.Vị thế thương hiệu của BIDV
+ BIDV là ngân hàng tiên phong, tích cực, chủ động thực hiện hiệu quả chính
sách tài chính tiền tệ, phát triển kinh tế đất nước, khẳng định vai trò là công cụ đắc
lực của Chính phủ
+ BIDV là ngân hàng duy nhất tại Việt Nam được giao làm chủ tịch Hiệp hội các
Nhà đầu tư Việt Nam ra nước ngoài tại 03 nước Lào, Campuchia và
Myanmar, đóng vai trò chủ lực trong hợp tác kinh tế và đầu tư tại các địa bàn trọng
điểm chiến lược và là định chế tài chính tiên phong mở đường để cùng các doanh
nghiệp Việt Nam tham gia đầu tư, kinh doanh ở nước ngoài
+ BIDV là ngân hàng đi đầu khởi xướng, đề xuất thành lập các liên kết vùng và
đã được đánh giá cao
+ BIDV là ngân hàng luôn chủ động, tích cực đóng góp hiệu quả, thiết thực cho
sự phát triển bền vững của cộng đồng


+ BIDV là ngân hàng duy nhất ở Việt Nam có Trung tâm nghiên cứu với chức
năng nghiên cứu chuyên sâu, phản biện độc lập và đưa ra các đánh giá, dự báo về các
vấn đề liên quan đến phát triển kinh tế xã hội

với khách hàng và có nhiệm vụ nhập dữ liệu vào tài khoản (trả tiền, nhận tiền và chuyển
tiền), hỗ trợ về rủi ro, tác nghiệp và tài chính.
2. Phát triển nhanh nguồn nhân lực chất lượng cao dựa trên sử dụng và phát triển đội
ngũ chuyên gia trong nước và quốc tế làm lực lượng nòng cốt phát triển ổn định và bền
vững.
Vd: Ký kết hợp tác giữa Học viện Ngân hàng và Ngân hàng BIDV giai đoạn 2013 –
2018.Bản ghi nhớ hợp tác giữ hai tổ chức với những nội dung: Phối hợp tổ chức các


hoạt động nhằm hỗ trợ công tác chuyên môn của hai đơn vị, trong đó tập trung vào các
lĩnh vực: nghiên cứu khoa học, đào tạo cán bộ (bao gồm cả lý luận và thực tiễn), hoạt
động hướng nghiệp, phát hiện đào tạo tài năng trẻ, xây dựng và đào tạo đội ngũ chuyên
gia trong hoạt động tài chính ngân hàng…thông qua việc phối hợp tổ chức các diễn đàn
hợp tác, các chương trình hội thảo, toạ đàm về chuyên môn, chuyên ngành tài chính ngân
hàng, tổ chức chương trình ngày hội việc làm, tập huân công tác nhằm trao đổi, chia sẻ và
trau dồi kinh nghiệm trong hoạt động thực tiễn cho cán bộ.
3. Nâng cao năng lực khai thác, ứng dụng công nghệ trong hoạt động kinh doanh
ngân hàng tạo khâu đột phá giải phóng sức lao động, tăng tính lan tỏa của khoa học công
nghệ tới mọi hoạt động kinh doanh của BIDV.
BIDV xác định CNTT và nguồn nhân lực là 2 điều kiện quyết định sự phát triển của
BIDV để đủ sức cạnh tranh và hội nhập. BIDV đã chuyển dần từ mô hình quản lý CNTT
phân tán sang quản lý CNTT tập trung, tách bạch giữa công tác quản trị CNTT và triển
khai, vận hành hệ thống CNTT, từng bước hoàn thiện mô hình ứng dụng CNTT hiện đại.
Đến nay, BIDV đã Xây dựng được hệ thống cơ sở hạ tầng CNTT hiện đại, đủ sức
phục vụ vận hành hoạt động của cả hệ thống BIDV; hệ thống các phần mềm ứng
dụng CNTT tiên tiến, đồng bộ, liên thông, bao quát mọi hoạt động, quản lý gần 8 triệu
khách hàng và xử lý gần 1,7 tỷ giao dịch/năm; mô hình quản trị CNTT tiên tiến phù hợp
với thông lệ quốc tế và quy mô phát triển của BIDV; Đội ngũ cán bộ CNTT lớn mạnh,
không ngừng phát triển, với khoảng 700 cán bộ được đạo tạo bài bản, có trình độ cao,
tâm huyết trung thành với BIDV và khẳng định thương hiệu cán bộ CNTT BIDV đủ sức

trường trong khu vực và trên thế giới gắn với phát triển thương hiệu BIDV.
Xây dựng và thực hiện hiệu quả chiến lược hội nhập kinh tế quốc của BIDV,
trong đó lộ trình thực hiện đến năm 2018 cơ bản đạt được nền tảng của một “ngân
hàng đạt chuẩn ASEAN” (Qualified ASEAN banks –QABs) – gói cam kết thứ 6 (Tự
do hóa dịch vụ tài chính – Cộng đồng kinh tế ASEAN AEC).
2.Môi trường kinh doanh
a. Môi trường bên ngoài
1. Yếu tố môi trường kinh tế xã hội Việt Nam hiện tại









Mục tiêu tổng quát của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2016 là giữ vững ổn định
kinh tế vĩ mô, phấn đấu tăng trưởng kinh tế cao hơn năm 2015, chú trọng cải thiện chất
lượng tăng trưởng, bảo đảm phát triển bền vững. 7 tháng đầu năm 2016, tình hình kinh tế
- xã hội đạt được một số kết quả:
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) 6 tháng đầu năm 2016 ước tính tăng 5,52% so với
cùng kỳ năm trước, trong đó quý I tăng 5,48%; quý II tăng 5,55%. Tăng trưởng 6 tháng
đầu năm nay tuy cao hơn tốc độ tăng của cùng kỳ các năm 2012-2014 nhưng có dấu hiệu
chững lại so với tốc độ tăng 6,32% trong 6 tháng đầu năm 2015.
Tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 6/2016 tăng 2,35% so với tháng 12/2015,
bình quân mỗi tháng tăng 0,39%. CPI bình quân 6 tháng đầu năm 2016 tăng 1,72% so với
bình quân cùng kỳ năm 2015, tuy cao hơn so với mức tăng 0,86% của bình quân cùng kỳ
năm trước, nhưng thấp hơn nhiều so với mức tăng CPI bình quân 6 tháng của một số năm
gần đây.

xuất cơ bản và tái sản xuất mở rộng trong chỉ ở thị trường trong nước mà còn ở thị trường
nước ngoài. Nhu cầu về vốn để đầu tư dây chuyền sản xuất cũng tăng cao đồng thời làm
phát sinh mạnh mẽ nhu cầu dịch vụ đòi hỏi ngân hàng cung cấp từ dịch vụ thanh toán,
bảo lãnh, thuê mua đến chuyển đổi ngoại tệ… Vì vậy khi nền kinh tế tăng trưởng, hoạt
động ngân hàng cũng ngày càng phát triển.
Hoạt động xuất nhập khẩu phát triển làm phát sinh các như cầu về dịch vụ ngân hàng như
vay vốn để sản xuất, chuyển đổi ngoại tệ, chiết khấu bộ chứng từ…
2.Môi trường chính trị - pháp luật
Về chính trị, dưới đây là một số đánh giá về bối cảnh chính trị của Việt Nam trong tương
lai. Yếu tố này sẽ có ảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế nói chung và của BIDV
nói riêng.
Theo đánh giá của cộng đồng quốc tế, Việt Nam là một trong những quốc gia có tình
hình an ninh, chính trị ổn định. Là tiền đề cho sự phát triển kinh tế, thương mại, thu hút


dòng vốn đầu tư trực tiếp và gián tiếp từ nước ngoài. Đây là yếu tố thuận lợi cho ngành
ngân hàng nói riêng cũng như nền kinh tế Việt Nam nói chung:
Môi trường ổn định thúc đẩy các doanh nghiệp trong nước phát triển, các doanh nghiệp
nước nước ngoài tăng cường đầu tư làm tăng trưởng kinh tế kéo theo sự phát triển của
ngành ngân hàng.
Các ngân hàng nước ngoài tăng cường đầu tư vốn vào ngành ngân hàng làm tăng tính
cạnh tranh trong lĩnh vực này từ đó thúc đẩy ngành ngân hàng phát triển.
Nền chính trị ổn định giúp giảm thiểu các nguy cơ xảy ra bạo động, khủng bố, đình
công... từ đó giúp cho hoạt động kinh doanh ít rủi ro hơn. Thông qua đó thu hút được
nhiều nhà đầu tư vào nền kinh tế cũng như lĩnh vực ngân hàng.
Những quan điểm đổi mới của Đảng và Nhà nước về kinh tế, về tự do hóa thương mại –
đầu tư và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước ( đặc biệt là cổ phần hóa các Ngân hàng
thương mại nhà nước) trong thời gian qua tạo điều kiện thuận lợi cho hệ thống NHTM
Việt Nam tăng cường năng lực tài chính, nâng cao tính minh bạch trong hoạt động, chủ
động hội nhập và áp dụng các thông lệ quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng.


tiền tệ, vừa có cơ sở để áp dụng quy định của các luật liên quan như Luật Dân sự, Hình
sự, Lao động, Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước…”
• Các chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IAS) bắt buộc áp dụng ở tất cả các ngân hàng và công
ty niêm yết trên thị trường chứng khoán.
)

3.Yếu tố quốc tế
Hội nhập kinh tế có tác dụng vô cùng to lớn trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng
cao mức sống nhân dân và tạo điều kiện phát triển ngành ngân hàng một cách mạnh mẽ.
Hội nhập kinh tế quốc tế và gia nhập các hiệp định thương mại quốc tế (mới nhất là hiệp
định đối tác xuyên Thái Bình Dương – TPP) gây một tác động lớn lao đến nền kinh tế và
hệ thống ngân hàng thương mại.
Quá trình mở cửa thị trường trong lĩnh vực dịch vụ ngân hàng sẽ buộc BIDV phải đối
mặt với sức ép cạnh tranh ngày càng lớn, nguồn thu sẽ bị chia sẻ trong khi những rủi ro
tiềm ẩn của thị trường ngày càng lớn. Sự cạnh tranh trong lĩnh vực dịch vụ tài chính
đang ngày càng trở nên quyết liệt khi Ngân hàng và các đối thủ cạnh tranh mở rộng danh
mục dịch vụ về cả mảng cho vay lẫn huy động vốn. Sau khi hội nhập, đối thủ cạnh tranh
hiện tại không chỉ là ngân hàng trong nước mà còn cả ngân hàng nước ngoài với những
lợi thế về quy mô, năng lực tài chính... Vì vậy các ngân hàng trong nước sẽ phải chấp
nhận cuộc cạnh tranh quyết liệt để tồn tại và phát triển.
Xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế dẫn đến sự hội nhập giữa các nền kinh tế trong khu
vực hay toàn cẩu. Do đó, Ngân hàng cần phải theo dõi và nắm bắt xu hướng kinh tế thế
giới, phát hiện các thị trường tiềm năng, tìm hiểu các diễn biến về chính trị và kinh tế
theo những thông tin về công nghệ mới, các kinh nghiệm về kinh doanh quốc tế. Hội
nhập sẽ mang đến một lượng vốn lớn từ bên ngoài cho ngành ngân hàng. Sự cạnh tranh
mạnh mẽ sẽ tạo cơ hội và sức ép thúc đẩy tính sáng tạo, tăng cường năng suất lao động
và đào luyện nguồn nhân lực ngân hàng đáp ứng với nhu cầu phát triển mới. Trong quá
trình hội nhập, ngân hàng trong nước phải chấp nhận sự tác động mạnh mẽ của thị trường
tài chính thế giới, nhất là về lãi suất và tỷ giá, đòi hỏi phải tăng cường tính linh hoạt trong

(cấp phép - hành lang pháp lý quản lý - chính sách quản trị, quy trình sản phẩm của các tổ
chức tín dụng). Trong khi đó, rủi ro về công nghệ thông tin rất lớn như nguy cơ bị các
hacker xâm nhập trái phép, lợi dụng để phạm pháp.
(Trích: )

5.Yếu tố văn hóa – xã hội
 Quy mô và cơ cấu dân số

Dân số trung bình năm 2016 của cả nước ước tính 92,70 triệu người, tăng 987,8 nghìn
người, tương đương tăng 1,08% so với năm 2015, bao gồm dân số thành thị 32,06 triệu
người, chiếm 34,6%; dân số nông thôn 60,64 triệu người, chiếm 65,4%; dân số nam
45,75 triệu người, chiếm 49,4%; dân số nữ 46,95 triệu người, chiếm 50,6%. Tốc độ đô thị
hóa đạt 36.8% tăng 1.1% so với năm 2015.
Quy mô và cơ cấu dân số ảnh hưởng không nhỏ tới sự phát triển của ngành ngân hàng.
Nhất là khi Việt Nam là một nước đông dân, tỉ trọng dân số nông thôn vẫn còn cao,


người dân vẫn chưa quen sử dụng các dịch vụ ngân hàng nhất là ở nông thôn hay miền
núi. Vì thế chuyển dịch cơ cấu dân số theo hướng tăng tỉ trọng dân cư thành thị sẽ góp
phần phát triển, mở rộng các hoạt động của ngành ngân hàng.
(Trích: /> )
 Thói quen tiêu dùng

Thói quen sử dụng tiền mặt trong thanh toán của người dân tuy có cải thiện nhưng chưa
nhiều. Tính đến cuối năm 2015, tỉ lệ thanh toán bằng tiền chiếm tới 65% tổng phương
tiện thanh toán. Đó là một bất lợi đối với ngành ngân hàng khi muốn tham gia vào thương
mại điện tử.
(Trích: )
Bên cạnh đó, khách hàng ngày càng trở nên khó tính, thông minh và thông thạo công
nghệ hơn. Hiện nay, thế hệ trẻ ít đến chi nhánh ngân hàng hơn và chủ yếu giao dịch qua

chính là khách hàng cá nhân (gần 8 triệu khách hàng cá nhân 2016)
Để đáp ứng đc nhu cầu ngày càng cao của khách hàng,BIDV sáng tạo ra nhiều sản
phẩm mới,dịch vụ mới để cung cấp dịch vụ tài chính cá nhân tốt nhất,cạnh tranh
nhất cho đối tượng khách hàng này,có thể kể đến giải thưởng ‘cho vay nhà ở tốt


nhất’ và giải thưởng ‘Ngân hành bán lẻ tốt nhất’.Đối với khách hàng doanh nghiệp
BIDV cũng tạo ra nhiều sản phẩm,dịch vụ hướng tới phân khúc khách hàng
này,mới đây nhất có thể nhắc đến gói vay vốn ưu đãi cho các doanh nghiệp khởi
nghiệp hay những doanh nghiệp siêu nhỏ vay vốn vs lãi suất chỉ 6,5% từ
11/8/2016-31/12/2016.BIDV cũng chú ý đến các kênh hiện đại để tương tác với
khác hàng như internet banking,trung tâm chăm sóc khách hàng 24/7,mobie
banking,trung tâm mạng xã hội góp phần thu hút đc nhiều hơn khách hàng quan
tâm đến các dịch vụ hiện đại và thân thiện. Đối với những khách hàng lâu năm thì
chế độ hậu mãi đối với họ cũng rất quan trọng.Ngân hàng cần có những mối liên
hệ sau bán hàng với nhiều hình thức:hội nghị khách hàng,dịch vụ quà tặng ngày
sinh nhật..
3) Phân tích nguy cơ của sản phẩm thay thế
-sản phẩm thay thế là sản phẩm của thị trường khác nhưng có thể đáp ứng được
nhu cầu thị trường như sản phẩm chính.Đối với khách hàng là doanh nghiệp thì
guy cơ của sản phẩm thay thế là không cao lắm do tính chất công việc và những
yêu cầu về tính rõ ràng của chứng từ,hóa đơn trong các giao dịch hay các gói sản
phẩm của ngân hàng.Nhưng đối với khách hàng là người tiêu dùng thì lại khác.Do
thói quen thích nắm giữ,thanh toán bằng tiền mặt,nhiều người sẽ chọn biện pháp
cất tiền trong két sắt tại nhà hơn là gửi trong ngân hàng.Hơn nữa,mục đích gửi tiền
tại ngân hàng của nhiều khách hàng là lấy tiền lãi,khi nhận thấy lãi suất ngân hàng
không được như kỳ vọng,thay vì gửi tiền ở ngân hàng,họ sẽ dùng số tiền đó đi
mua cổ phiếu các doanh nghiệp,đầu tư vào bất động sản hoặc thị trường chứng
khoán,cất trữ vàng thậm chí là cho vay nặng lãi để thu về lợi nhuận lớn hơn
4) Sức mạnh của các nhà cung cấp

triển.
c. Môi trường nội bộ.
1. Tài chính.
- Tính đến 31/12/2015, tổng tài sản BIDV đạt hơn 850 nghìn tỷ đồng (~ 38,6 tỷ USD) với
tốc độ tăng trưởng 30,8%, cao nhất trong 05 năm trở lại đây, trở thành ngân hàng có quy
mô dẫn đầu thị trường. Dư nợ tín dụng và đầu tư đạt trên 804 nghìn tỷ đồng (~36 tỷ
USD), tăng trưởng gắn với kiểm soát chất lượng, tỷ lệ nợ xấu ở mức 1,68%. Nguồn vốn
huy động đạt trên 790 nghìn tỷ đồng (~36 tỷ USD), tăng trưởng 24,2% so với năm 2014.
Thu dịch vụ ròng bao gồm cả Thu dịch vụ bảo lãnh đạt trên 3.620 tỷ đồng, tăng trưởng


29,6% so với năm trước. Lợi nhuận trước thuế đạt 7.473 tỷ đồng, tăng trưởng 18,67% so
với năm 2014. ROA 0,79% và ROE 15,5%, chia cổ tức 8,5%. Hệ số an toàn vốn CAR đạt
trên 9%.
- Năm 2015, Tín dụng bán lẻ tăng trưởng vượt trội 44% so với năm 2014 trong khi huy
động vốn bán lẻ cũng tăng trưởng gần 40%, chiếm 55% tổng vốn huy động. Nền khách
hàng cá nhân của BIDV đạt mốc gần 7,7 triệu khách hàng, gấp 3 lần so với năm 2010,
trong đó có 4 triệu khách hàng sử dụng dịch vụ Ngân hàng điện tử của BIDV.
- Đáng chú ý năm 2015, công ty chứng khoán BIDV (BSC) đã đạt được nhiều giải
thưởng quốc tế trong lĩnh vực thu xếp chứng khoán nợ và chứng khoán vốn. Công ty bảo
hiểm BIDV (BIC) hoàn thành bán chiến lược cho FairFax (Canada). Liên doanh BIDV
Metlife sau hơn 1 năm đi vào hoạt động đã bao phủ được khoảng 40% mạng lưới và 50%
lượng khách hàng của BIDV.
- Năm 2015, được sự chấp thuận của Chính phủ, NHNN, BIDV đã thực hiện sáp nhập
thành công MHB vào BIDV và đến thời điểm này các chi nhánh MHB sau sáp nhập đã
hoạt động ổn định, bắt nhịp được với hệ thống. Theo đó, sau khi sáp nhập quy mô hoạt
động của BIDV được mở rộng, mạng lưới rộng khắp với 980 điểm mạng lưới (182 Chi
nhánh và 798 Phòng giao dịch), gia tăng nền khách hàng mới các khách hàng nhỏ và vừa
hoạt động trong các ngành kinh tế khác nhau, thị phần khách hàng nhân rộng khắp ở cả
thành thị và nông thôn.

ATM, 15.962 POS tại 63 tỉnh/thành phố trên toàn quốc.


- Mạng lưới phi ngân hàng: Gồm các Công ty Chứng khoán Đầu tư (BSC), Công ty Cho
thuê tài chính, Công ty Bảo hiểm Phi nhân thọ (BIC)…
- Hiện diện thương mại tại nước ngoài: Lào, Campuchia, Myanmar, Nga, Séc...
- Các liên doanh với nước ngoài: Ngân hàng Liên doanh VID-Public (đối tác Malaysia),
Ngân hàng Liên doanh Lào -Việt (với đối tác Lào) Ngân hàng Liên doanh Việt Nga VRB (với đối tác Nga), Công ty Liên doanh Tháp BIDV (đối tác Singapore), Liên doanh
quản lý đầu tư BIDV - Việt Nam Partners (đối tác Mỹ), Liên doanh Bảo hiểm nhân thọ
BIDV Metlife
- Hiện diện thương mại: rộng khắp tại Lào, Campuchia, Myanmar, Nga, Séc và Đài Loan
(Trung Quốc)
5. Công nghệ.
- Luôn đổi mới và ứng dụng công nghệ phục vụ đắc lực cho công tác quản trị điều hành
và phát triển dịch vụ ngân hàng tiên tiến.
- Liên tục từ năm 2007 đến nay, BIDV giữ vị trí hàng đầu Vietnam ICT Index (chỉ số sẵn
sàng cho phát triển và ứng dụng cộng nghệ thông tin) và nằm trong TOP 10 CIO (lãnh
đạo Công nghệ Thông tin) tiêu biểu của Khu vực Đông Dương năm 2010 và Khu vực
Đông Nam Á năm 2012.
6. Thương hiệu BIDV.
- Là sự lựa chọn, tín nhiệm của các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp và cá nhân trong
việc tiếp cận các dịch vụ tài chính ngân hàng.
- Được cộng đồng trong nước và quốc tế biết đến và ghi nhận như là một trong những
thương hiệu ngân hàng lớn nhất Việt Nam.


- Là niềm tự hào của các thế hệ CBNV và của ngành tài chính ngân hàng trong 58 năm
qua với nghề nghiệp truyền thống phục vụ đầu tư phát triển đất nước.
- BIDV là ngân hàng trong Top 30 ngân hàng có quy mô tài sản lớn nhất tại khu vực
Đông Nam Á, trong 1.000 ngân hàng tốt nhất thế giới do Tạp chí The Banker bình chọn.

về quy mô tài sản, BIDV chỉ có "vỏn vẹn" 27 tỷ USD, thấp nhấp trong số 19 ngân hàng
ứng cử tham gia thị trường Myanmar có thể thống kê tài sản. Với việc ngân hàng BIDV
chưa thể tham gia vào thị trường Myanmar, các doanh nghiệp Việt đang hoạt động tại đất
nước này sẽ gặp thêm bất lợi nhất định.
(trích: )
IV. Hình thành và lựa chọn chiến lược.
1. Lựa chọn phương pháp.

BIDV sử dụng phương pháp cho điểm, tức là sẽ công nhận công lao của người có năng
lực đối với ngân hàng. Bằng phương pháp này, ngân hàng khuyến khích cán bộ, nhân
viên nỗ lực không ngừng để đưa ra các sản phẩm dịch vụ và phát triển, mang lại lợi ích
tối đa cho khách hàng để thu hút khách hàng ngày càng nhiều. Và với những nhân viên
cán bộ có thành tích tốt sẽ được khen thưởng như tăng lương, thăng chức,… tùy vào mức
độ thành tích.
2. Hình thành chiến lược.

Năm 2016, với những dự báo ổn định, khả quan của nền kinh tế cùng với việc Việt Nam
chính thức tham gia Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) và tham gia Hiệp định đối tác
kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP) và ký các Hiệp định thương mại tự do
FTA với liên minh Á- Âu, Hàn Quốc, Nhật Bản mở ra những vận hội mới, BIDV đã
hoạch định chiến lược phát triển cụ thể, nhất quán với tầm nhìn đến năm 2030 của BIDV:
- Nằm trong Top 20 Ngân hàng lớn nhất Đông Nam Á, Top 100 ngân hàng lớn nhất Châu
Á Thái Bình Dương và Top 300 Ngân hàng lớn nhất thế giới.
- Trở thành Tập đoàn Tài chính Ngân hàng quốc tế hiện đại có trình độ, năng lực vận
hành đồng bộ, thông suốt trong môi trường kinh tế thị trường đầy đủ, có sức cạnh tranh
cao trong khu vực châu Á và trên thế giới với hai trụ cột phát triển là Ngân hàng thương


mại hiện đại tập trung đẩy mạnh hoạt động bán lẻ và Bảo hiểm (nhân thọ, phi nhân thọ)
có quy mô hoạt động ở mức khá của khu vực và châu Á.


Hoạch định chiến lược của BIDV- mô hình SWOT

Trên cơ sở phân tích các yếu tố tác động như môi trường bên ngoài,môi trường tác
nghiệp,đối thủ cạnh tranh đồng thời cả môi trường nội bộ bên trong doanh nghiệp (những
điểm mạnh cũng như điểm của của mình) để nhận biết được những cơ hội và thách thức
BIDV đã xây dựng lên chiến lược phát triển của mình từ ma trận SWOT.

Các cơ hội (O)
1. Sự ổn định về chính trị
- xã hội của Việt Nam
2. Sự tăng trưởng liên tục

Điểm mạnh (S)
1. Có uy tín trên thị
trường
2. Công nghệ hiện đại
3. Hệ thống kênh phân
phối hoạt động có
hiệu quả
4. Chất lượng hoạt
động tốt
5. Sản phẩm dịch vụ
phong phú

Điểm yếu (W)
1. Vốn điều lệ còn thấp
2. Hiệu quả marketing
chưa cao
3. Nguồn nhân lực thiếu

4. Các văn bản pháp luật
O5, O6)
về tài chính ngân hàng
ngày càng được hoàn
thiện
5. Qui mô dân số và cơ
cấu dân số thuận lợi
cho sự phát triển dịch
vụ ngân hàng.
6. Công nghệ thông tin
phát triển nhanh chóng
Các nguy cơ (T)
Chiến lược (ST)
Chiến lược (WT)
1. Thực hiện những cam
1. Chiến lược phát triển
1. Chiến lược xây dựng
kết quốc tế về lĩnh vực
sản phẩm mới (S1,
nguồn khách hàng bền
ngân hàng
S2, S3,T1, T2, T3,
vững ( W2, W3, W5,
2. Cạnh tranh giữa ngân
T4)
T4)
hàng và các định chế
2. Chiến lược khác biệt
2. Chiến lược tăng cường
tài chính ngày càng gay

BIDV tận dụng uy tín, thương hiệu, công nghệ để xâm nhập các thị trường mới nhằm tận
dụng hết thị trường trong nước mà BIDV chưa khai thác cũng như vươn ra thị trường
nước ngoài, đẩy mạnh hoạt động quốc tế thông qua việc thành lập các văn phòng đại diện
và/hoặc công ty con tại Mỹ, Nga và một số quốc gia tại Châu Á. Với mục đích thu hút
đầu tư nước ngoài và hỗ trợ doang nghiệp khách hàng trong nước xuất nhập khẩu và đầu
tư ra nước ngoài.
3. Chiến lược về phát triển sản phẩm dịch vụ mới

Rà soát các sản phẩm, dịch vụ kém hiệu quả để tái cấu hoặc quyết định loại bỏ. Phát huy
thế mạnh về công nghệ hiện đại để khai thác cơ hội thông qua việc phát triển các sản
phẩm dịch vụ mới để vượt qua những nguy cơ.
4. Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm

BIDV thực hiện chiến lược này để đương đầu với những thách thức, cạnh tranh từ đối
thủ, theo chiến lược này BIDV tập trung cung ứng, hỗ trợ sản phẩm dịch vụ cả gói cho
các khách hàng lớn – mục tiêu – VIP kinh doanh có hiệu quả, có chiến lược phát triển
bền vững; đồng thời đón trước nhu cầu của khối doanh nghiệp vừa và nhỏ năng động,
khối DNNN đã cổ phần hóa hoạt động hiệu quả. BIDV rà soát, nghiên cứu xây dựng một
hệ thống, danh mục sản phẩm dịch vụ hiện tại và tiềm năng trong những năm tới. Đề ra lộ
trình phát triển cho từng nhóm sản phẩm đi kèm với yêu cầu về nhân lực và công nghệ.
5. Chiến lược công nghệ

Nhận thức được vai trò của công nghệ, BIDV tiếp tục đầu tư nâng cấp hệ thống máy chủ,
cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, đẩy mạnh phát triển phần mềm ứng dụng kỹ thuật
CNTT tiên tiến vào các hoạt động kinh doanh để đưa BIDV trở thành một ngân hàng có
trình độ CNTT cao nhằm mục tiêu đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao năng suất, chất lượng
và hiệu quả dịch vụ ngân hàng.
6. Chiến lược phát triển năng lực tài chính

Để khắc phục điểm yếu về năng lực tài chính, BIDV tập trung :Cổ phần hóa BIDV huy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status