BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
LIÊU THỊ MỸ HỒNG
XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO SƠ CẤP NGHỀ
MAY THỜI TRANG ÁO DÀI TẠI TRƯỜNG
TRUNG CẤP NGHỀ BẠC LIÊU
NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 601401
S KC 0 0 4 1 7 2
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 09 năm 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
LIÊU THỊ MỸ HỒNG
XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO SƠ CẤP
NGHỀ MAY THỜI TRANG ÁO DÀI TẠI TRƯỜNG
TRUNG CẤP NGHỀ BẠC LIÊU
NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 601401
1979
Quê quán: Bạc Liêu
Dân tộc: Kinh
Đơn vị công tác : Trƣờng Trung cấp nghề Bạc liêu
Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: số 59/13 - Hẻm 4 - Đƣờng Tỉnh lộ 38 - Khóm
5 - Phƣờng 5 – Thành phố Bạc Liêu - Tỉnh Bạc Liêu
Điện thoại cơ quan: 0781. 3 957 033 Fax: 0781. 3 969 939
Điện thoại di động: 0946. 933 349
E-mail:
II. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO:
1. Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
Hệ đào tạo: Tại chức
Thời gian đào tạo từ 10/1998 đến 06/2002
Nơi học: Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
Ngành học: Kỹ Thuật Nữ Công
Tên đề tài: Thiết kế thời trang công sở
Ngày & nơi bảo vệ: Tháng 9 năm 2002 - Trƣờng ĐHSP Kỹ Thuật TPHCM
Đại học Mở Bán Công Thành phố Hồ Chí Minh
Hệ đào tạo: Từ xa
Thời gian đào tạo từ 10/2004 đến 04/2009
Nơi học: Trung tâm Giáo dục Thƣờng xuyên Bạc Liêu
Ngành học: Quản trị kinh doanh
Giáo viên
Từ 2005 đến 2009 Trƣờng THCS Hòa Bình - Bạc Liêu Giáo viên
Từ 2009 đến 2010 Trƣờng Trung cấp nghề Bạc liêu
Giáo viên
Từ 2010 đến nay
Phó Trƣởng phòng
đào tạo
Trƣờng Trung cấp nghề Bạc liêu
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN CỬ ĐI HỌC
(Ký tên, đóng dấu)
Ngày 10 tháng 9 năm 2013
Ngƣời khai ký tên
Liêu Thị Mỹ Hồng
- ii -
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực
và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình
nào khác.
nghiệm trong quá trình học tập.
Một lần nữa, xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến quý
thầy cô, chúc quý thầy cô nhiều sức khỏe.
TP. HCM, ngày 10 tháng 9 năm 2013
Liêu Thị Mỹ Hồng
- iv -
TÓM TẮT
Thực hiện quan điểm giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm góp phần nâng cao
dân trí, bồi dƣỡng nhân tài, đào tạo nguồn nhân lực có đủ năng lực để phục vụ cho
sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc. Trong những năm qua, Giáo dục
nghề nghiệp đóng một vai trò to lớn trong việc giúp học sinh tìm kiếm việc làm
hoặc tự tạo việc làm từ nghề đã học. Một trong những yếu tố quan trọng góp phần
quyết định chất lƣợng của giáo dục nghề nghiệp là chƣơng trình đào tạo nghề với
mục tiêu khi xây dựng phải phù hợp với nhu cầu của xã hội, địa phƣơng, cơ sở vật
chất, phù hợp với nhiều đối tƣợng, cơ hội tìm kiếm việc làm sau khi ra trƣờng và
giải quyết cuộc sống.
Để đáp ứng nhu cầu trên, điều kiện hạn chế về thời gian và mục tiêu nghiên
cứu, ngƣời nghiên cứu thực hiện đề tài: “Xây dựng chương trình đào tạo sơ cấp
nghề “May thời trang Áo dài” tại TrườngTtrung cấp nghề Bạc Liêu”
Đề tài gồm 3 phần : Mở đầu, Nội dung và Kết luận.
Phần mở đầu:
Trình bày tính cấp thiết của đề tài cũng nhƣ những nhiệm vụ và phƣơng pháp
nghiên cứu mà ngƣời nghiên cứu thực hiện để làm sáng tỏ đề tài.
Nội dung chính của đề tài gồm có 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về chƣơng trình đào tạo nghề
Chƣơng 2: Cơ sở thực tiễn về xây dựng chƣơng trình đào tạo nghề “May thời
trang Áo dài” (Khảo sát thực trạng nghề; Khảo sát nhu cầu nghề; Phân tích nghề
The beginning part :
To clarify the urgency of the topic as well as the tasks and methods of research
were accomplished by the author.
The main content of the thesis includes three chapters:
Chapter 1: Literature reviews on the Training Curriculum
Chapter 2: Practical background on Curriculum Development of the “Aodai
Sewing Fashion”. (Occupational research; Training Needs Analysis; DACUM Job
Analysis).
Chapter 3: Curriculum development on the ““Aodai Sewing Fashion”. (To
design a detailed Programme; to research collected data on Curriculum Evaluation).
The conclusion part:
This part includes the Summary of research results, study contributions,
recommendation. Vocational Training and education has always focused on the
learning objectives. Learners must have been considered as center for studying,
especially in recent social economic fluctuation. A time saving and low cost
curriculum for short-term training that satisfies the training needs of the labor is
really necessary in the situation of economy crisis at present. These problems have
been addressed in The Curriculum of “Aodai Sewing fashion”
- vi -
MỤC LỤC
Trang
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài .................................................................................................. 2
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu ........................................................................ 3
3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu..................................................................... 3
4. Phƣơng pháp nghiên cứu ...................................................................................... 4
5. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................. 4
3.3. Phân tích các công việc và kỹ năng ......................................................... 60
3.4. Thiết kế nội dung cho chƣơng trình ......................................................... 60
3.5. Đề cƣơng chƣơng trình ............................................................................ 64
3.6. Đánh giá về chƣơng trình ......................................................................... 79
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ....................................................................................... 87
PHẦN KẾT LUẬN
1. Kết luận ....................................................................................................... 89
2. Tự đánh giá đóng góp của đề tài ................................................................. 90
3. Hƣớng phát triển của đề tài ......................................................................... 91
4. Kiến nghị ..................................................................................................... 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 93
PHỤ LỤC ............................................................................................................... 95
- viii -
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Kí hiệu viết tắt
Ý nghĩa
CT
: Chƣơng trình
CTĐT
: Chƣơng trình đào tạo
Trang
Bảng 2.1: Nhu cầu đào tạo lao động dệt may giai đoạn 2008-2020
31
Bảng 2.2: Lực lƣợng lao động tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2011-2015
34
Bảng 2.3: Nhu cầu giải quyết việc làm giai đoạn 2011-2015
35
Bảng 2.4: Nhu cầu đào tạo nghề giai đoạn 2011-2015
36
Bảng 2.5: Tiêu chí khảo sát về thực trạng và nhu cầu trang phục Áo dài
41
Bảng 2.6: Nhu cầu sử dụng trang phục Áo dài
42
Bảng 2.7: Biểu thị về sự yêu thích trang phục khi đi học, đi làm
43
Bảng 2.15: Biểu thị nội dung chƣơng trình cắt may tại các trƣờng
49
Bảng 2.16: Biểu thị mục tiêu chƣơng trình “May dân dụng”
50
Bảng 2.17: Biểu thị thời điểm xây dựng chƣơng trình “May dân dụng”
51
Bảng 2.18: Biểu thị cách thức xây dựng chƣơng trình
51
-x-
Bảng 2.19: Biểu thị thực trạng nội dung chƣơng trình đào tạo nghề “May
52
dân dụng” trong các trƣờng và các trung tâm dạy nghề
Bảng 2.20: Biểu thị nhu cầu nghề “May thời trang Áo dài”
53
Bảng 2.21: Biểu thị nơi đào tạo nghề “May thời trang Áo dài”
Bảng 3.3: Số năm giảng dạy của các giáo viên tham gia đóng góp ý kiến
81
Bảng 3.4: Ý kiến nhận xét về cấu trúc của chƣơng trình
82
Bảng 3.5: Ý kiến nhận xét về kết quả (mục tiêu) của chƣơng trình
82
Bảng 3.6: Ý kiến nhận xét về nội dung của các mô-đun
83
Bảng 3.7: Mô tả mức độ các công việc của mô-đun có trong chƣơng trình
84
Bảng 3.8: Mô tả thời lƣợng của mô-đun có trong chƣơng trình
85
Bảng 3.9: Mô tả mức độ khả thi, thiết thực của chƣơng trình
85
- xi -
Hình 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Trƣờng Trung cấp nghề Bạc Liêu
40
Hình 2.3: Biểu đồ về nhu cầu sử dụng trang phục Áo dài
42
Hình 2.4: Biểu đồ về sự yêu thích trang phục khi đi học, đi làm
43
Hình 2.5: Biểu đồ biểu thị các dịp sử dụng trang phục Áo dài
44
Hình 2.6: Biểu đồ Biểu thị số lƣợng trang phục Áo dài của các chị em
44
Hình 2.7: Biểu đồ biểu thị hình thức Áo dài thời trang
45
Hình 2.8: Biểu đồ Biểu thị các đặc điểm của Áo dài đƣợc quan tâm nhiều
46
Hình 2.9: Biểu đồ biểu thị ý nghĩa trang phục Áo dài
53
“May dân dụng” trong các trƣờng và các trung tâm dạy nghề
Hình 2.16: Biểu đồ biểu thị nhu cầu nghề “May thời trang Áo dài”
53
Hình 2.17: Biểu đồ mô tả nơi đào tạo nghề “May thời trang Áo dài”
54
Hình 2.18: Biểu đồ mô tả hình thức đào tạo nghề “May thời trang Áo dài”
55
Hình 2.19: Biểu đồ mô tả thời lƣợng giữa lý thuyết và thực hành của
55
chƣơng trình đào tạo nghề “May thời trang Áo dài”
Hình 2.20: Biểu đồ mô tả ý kiến của giáo viên về chƣơng trình đào tạo
56
nghề “May thời trang Áo dài”
Hình 2.21: Biểu đồ mô tả ý kiến đóng góp về nội dung chƣơng trình đào tạo
57
Hình 3.8: Mô tả thời lƣợng của mô-đun có trong chƣơng trình
85
Hình 3.9: Mô tả mức độ khả thi, thiết thực của chƣơng trình
86
- xiii -
PHẦN
MỞ ĐẦU
-1-
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong thời đại cách mạng khoa học công nghệ ngày nay, tiềm năng trí tuệ,
nguồn nhân lực có trình độ tay nghề cao trở thành nền móng, thành động lực chính
cho sự phát triển xã hội. Đảng và Nhà nƣớc ta luôn xác định công tác đào tạo nghề
cho ngƣời lao động là một nhiệm vụ quan trọng để nâng cao chất lƣợng nguồn nhân
lực. Muốn có nguồn nhân lực chất lƣợng cao, có khả năng cạnh tranh trên thị trƣờng
lao động, cần phải tăng cƣờng đầu tƣ nâng cao chất lƣợng giáo dục và đào tạo
(GD&ĐT) đặc biệt là đào tạo nghề. Nhờ có nền tảng GD&ĐT, trong đó có đào tạo
nghề, ngƣời lao động có thể nâng cao đƣợc kiến thức và kỹ năng nghề của mình,
qua đó nâng cao năng suất lao động, góp phần phát triển kinh tế. Vì vậy, việc đào
tạo nghề là một thành tố quan trọng, có ý nghĩa quyết định đến chất lƣợng của
nguồn nhân lực.
cao, đặc biệt trong lĩnh vực thời trang, nhu cầu mặc đẹp chƣa đủ mà nhiều ngƣời còn
yêu cầu tính thẩm mỹ cao để tôn lên vẻ đẹp, phong cách, địa vị…của mình.
Trong xã hội năng động hiện nay, nghề “May thời trang Áo dài” là nghề cổ
truyền đƣợc nhiều bạn trẻ quan tâm yêu thích, chiếc Áo dài là tinh hoa văn hóa của
dân tộc, thiết kế đƣợc những chiếc áo đẹp là niềm vui, niềm tự hào của nhiều thế hệ,
nhiều phụ nữ vẫn thƣờng chọn cho mình chiếc Áo dài cho những thời khắc quan
trọng, những dịp lễ hội, vui chơi, hay cùng sánh bƣớc đến trƣờng... Nhƣng trong
việc đào tạo, các cơ sở dạy nghề thƣờng dừng lại ở những nét truyền thống, sự cách
tân chƣa đƣợc chú trọng nên những tà áo dài phất phới trên quê hƣơng Bạc Liêu
chƣa đa dạng, nhiều bạn học sau khi học xong vẫn không sống đƣợc với nghề yêu
thích của mình. Thấy đƣợc sự trân trọng của nhiều ngƣời trƣớc tà áo của dân tộc, sự
say mê nghề nghiệp của nhiều bạn trẻ và thực trạng đào tạo nghề may của tỉnh nhà,
ngƣời nghiên cứu thiết nghĩ cần phải xây dựng chƣơng trình đào tạo (CTĐT) nghề
“May thời trang Áo dài” sao cho đáp ứng đƣợc nhu cầu thị hiếu, nâng cao chất
lƣợng đào tạo nghề và góp phần giải quyết việc làm cho lao động tỉnh nhà. Xuất
phát từ những ý định trên, nguời nghiên cứu đã chọn đề tài “Xây dựng chương trình
đào tạo sơ cấp nghề May thời trang Áo dài tại Trường Trung cấp nghề Bạc Liêu”.
2. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Xây dựng CTĐT sơ cấp nghề May thời trang Áo dài tại Trƣờng Trung cấp
nghề Bạc Liêu.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt đƣợc mục tiêu trên, đề tài tập trung vào các nhiệm vụ cụ thể sau:
Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận về xây dựng CTĐT nghề.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu thực trạng về nhu cầu sử dụng và đào tạo nghề “May
thời trang Áo dài” trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
Nhiệm vụ 3: Xây dựng CTĐT sơ cấp nghề “May thời trang Áo dài” và đánh giá
sơ bộ CT.
3. ĐỐI TƢỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
(XDCT) đào tạo sơ cấp nghề May thời trang Áo dài tại Trƣờng Trung cấp nghề Bạc
Liêu: CT đƣợc xây dựng ở mức thiết kế nội dung CT chi tiết, chỉ đánh giá CT bằng
phƣơng pháp chuyên gia, chƣa có đủ điều kiện áp dụng thực nghiệm để đánh giá CT.
6. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
Nếu CTĐT sơ cấp nghề “May thời trang Áo dài” đƣợc áp dụng thì sẽ phát triển
thêm ngành nghề đào tạo và tạo cơ hội việc làm cho ngƣời lao động tại tỉnh Bạc
Liêu.
-4-
7. ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN
7.1. Tính lý luận
Chƣơng trình đào tạo nghề “May thời trang Áo dài” đƣợc xây dựng trên cơ sở
của phân tích nghề, đƣợc sắp xếp một cách linh hoạt theo các cấp trình độ để ngƣời
học có thể chọn theo yêu cầu của công việc.
7.2. Tính thực tiễn
- Góp phần tạo công ăn, việc làm, đáp ứng đƣợc nhu cầu mặc đẹp cho ngƣời
dân trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
- Giúp cho các cơ sở đào tạo và các cơ quan quản lý đào tạo có tài liệu đào tạo
và quản lý.
7.3. Hiệu quả kinh tế xã hội
Nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo, tạo cơ hội việc làm ổn định, góp phần thúc
đẩy kinh tế phát triển.
7.4. Khả năng triển khai ứng dụng vào thực tế
Các kết quả nghiên cứu của đề tài hoàn toàn có khả năng ứng dụng vào thực tế
đào tạo nghề May thời trang Áo dài tại các trƣờng, các cơ sở đào tạo nghề không
chỉ trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu mà trên các vùng miền trên đất nƣớc Việt Nam.
8. CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Cấu trúc luận văn gồm 3 phần:
đƣợc hiểu là : “Văn bản chính thức quy định mục đích, mục tiêu, yêu cầu, nội dung
kiến thức và kỹ năng, cấu trúc tổng thể các bộ môn, kế hoạch lên lớp và thực tập
theo từng năm học, tỷ lệ giữa các bộ môn, giữa lý thuyết và thực hành, quy định
phƣơng thức, phƣơng pháp, phƣơng tiện, cơ sở vật chất, chứng chỉ và văn bằng tốt
nghiệp của cơ sở giáo dục và đào tạo”.
Xây dựng chƣơng trình đào tạo (Develop training programs) [18, Tr 126]
Là quá trình phân tích nhu cầu đào tạo, phân tích nghề, phân tích công việc, thiết
kế cấu trúc CT và biên soạn đề cƣơng CT, biên soạn CT chi tiết cho một nghề cụ thể.
Phát triển chƣơng trình đào tạo [14]: là một quá trình thiết kế, điều chỉnh
sửa đổi dựa trên việc đánh giá thƣờng xuyên liên tục. Phát triển là một từ đã mang
nghĩa là thay đổi tích cực. Thay đổi trong CTĐT có nghĩa là những lựa chọn hoặc
điều chỉnh hoặc thay thế những thành phần trong CTĐT (thay đổi về mẫu năng lực,
thay đổi cấu trúc nội dung).
Cải tiến chƣơng trình đào tạo: là một quá trình cập nhật, điều chỉnh sửa đổi
những chi tiết nhỏ trong CTĐT theo hƣớng tốt hơn mà không làm thay đổi về mẫu
năng lực hay cấu trúc nội dung, có thể giảm bớt hay bổ sung thêm một số môn học
hay module... cho phù hợp với yêu cầu thực tế.
Công việc (Task): Một đơn vị việc làm cụ thể, có thể quan sát đƣợc của một
việc làm đã hoàn tất (có một khởi điểm và một kết thúc xác định), có thể chia nhỏ
thành 2 hay nhiều bƣớc và đƣợc thực hiện trong một khoảng thời gian hữu hạn; khi
hoàn tất kết quả sẽ có thể là một sản phẩm, bán thành phẩm, một dịch vụ hoặc một
quyết định, mà thông thƣờng ngƣời thợ đƣợc phân công để thực hiện.
-7-
DACUM: thuật ngữ đƣợc viết tắt từ các chữ cái của cụm từ tiếng Anh
“Develop A Curriculum” (Xây dựng một chƣơng trình). Đây là một phƣơng pháp
phân tích nghề, qua đó một tiểu ban gồm các chuyên gia lành nghề đƣợc tập hợp và
dẫn dắt bởi một thông hoạt viên đã đƣợc đào tạo để cùng xác định danh mục các
-8-
Một phƣơng pháp để tạo điều kiện xóa đói giảm nghèo. [21, tr7]
Chƣơng trình dạy nghề trình độ sơ cấp: CT dạy nghề trình độ sơ cấp thể
hiện mục tiêu dạy nghề trình độ sơ cấp; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm
vi, và cấu trúc nội dung, phƣơng pháp và hình thức dạy nghề; cách thức đánh giá
kết quả học tập đối với mỗi mô-đun, mỗi nghề. [1-chƣơng2]
1.1.3. Một số khái niệm và thuật ngữ chuyên ngành
Thời trang (Fashion): “Là một thuật ngữ thƣờng dùng để mô tả một kiểu
quần áo đƣợc con ngƣời mặc trong một quốc gia nào đó. Một dạng thời trang vẫn
thƣờng phổ biến tồn tại trong khoảng 1-3 năm và sau đó đƣợc thay thế bởi một thời
trang khác, mới hơn”.[22]
“Là quá trình thay đổi trong phong cách sống bao gồm trang phục và cách cƣ
xử đƣợc chấp nhận bởi sống đông vào những thời điểm thích hợp. Là trang phục
đƣơng thời, tập những thói quen và thị hiếu phổ biến trong cách ăn mặc, thịnh hành
trong một môi trƣờng xã hội nhất định, vào một khoảng thời gian nhất định”.[11]
Thiết kế thời trang (Fashion Design): Đƣợc hiểu là sự sáng tạo ra một sản
phẩm nào đó bằng các biện pháp kỹ thuật. Thiết kế thời trang có thể nói là sự sáng tạo
ra một sản phẩm may mặc phản ánh thói quen và thị hiếu thẩm mỹ đƣơng thời. [22]
Áo dài: là loại trang phục truyền thống của Việt Nam, che thân ngƣời từ cổ
hoặc quá đầu gối, dành cho cả nam lẫn nữ. Áo dài thƣờng đƣợc mặc vào các dịp lễ
hội trang trọng, hoặc nữ sinh mặc khi đi học. Có lẽ chƣa có một văn bản nào quy
định áo dài chính thức là quốc phục của phụ nữ Việt Nam. Thế nhƣng trong thực tế,
hễ nói đến phụ nữ Việt Nam thì không thể không nói đến áo dài. [35]
Như vậy, từ những khái niệm và thuật ngữ trên, người nghiên cứu rút ra
được “Xây dựng chương trình đào tạo sơ cấp nghề May thời trang Áo dài” là một
kế hoạch bao gồm các bước: Phân tích nhu cầu đào tạo, phân tích nghề, phân tích
công việc, thiết kế cấu trúc CT và biên soạn đề cương CT, biên soạn CT chi tiết cho
một nghề cụ thể với mục tiêu trang bị cho người học nghề năng lực thực hành một