Xây dựng chiến lược phát triển trường trung cấp kinh tế công nghệ cai lậy đến năm 2025 - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỬU LONG

NGUYỄN THỊ NGỌC HƯNG

XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG
TRUNG CẤP KINH TẾ - CÔNG NGHỆ CAI LẬY
ĐẾN NĂM 2025

LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ KINH DOANH

Vĩnh Long, tháng 07 năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỬU LONG

NGUYỄN THỊ NGỌC HƯNG

XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG
TRUNG CẤP KINH TẾ - CÔNG NGHỆ CAI LẬY
ĐẾN NĂM 2025

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ NGÀNH: 60.34.01.02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. PHƯỚC MINH HIỆP

Vĩnh Long, tháng 07 năm 2016

Tác giả
Nguyễn Thị Ngọc Hưng


i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TCKT- CN

Trung cấp Kinh tế - Công nghệ

GD – ĐT

Giáo dục và đào tạo

NXB

Nhà xuất bản

ĐBSCL

Đồng Bằng Sông Cửu Long

ĐH

Đại học

GV

Giáo viên


Cán bộ công chức – viên chức

CBGV

Cán bộ giáo viên

HCQT

Hành chính quản trị

MTBT

Môi trường bên trong

MTBN

Môi trường bên ngoài

NCKH

Nghiên cứu khoa học

SKKN

Sáng kiến kinh nghiệm

QTCL

Quản trị chiến lược

Bảng 2-9: Bảng ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE).............................................. 58
Bảng 3.1: Ma trận SWOT và các chiến lược.......................................................... 62
Bảng 3.2. Ma trận QSPM cho nhóm S/O ............................................................... 64
Bảng 3.3. Ma trận QSPM cho nhóm S/T................................................................ 65
Bảng 3.4. Ma trận QSPM cho nhóm WO............................................................... 66
Bảng 3.5. Ma trận QSPM cho nhóm W/T .............................................................. 67


iii

DANH MỤC HÌNH
Hình 1 – 1. Sơ đồ các cấp chiến lược..................................................................... 10
Hình 1-2. Các giai đoạn của quá trình quản trị chiến lược...................................... 11
Hình 1-3. Sơ đồ các giai đoạn và hoạt động trong quản trị chiến lược.................... 11
Hình 1-4. Mô hình quản trị chiến lược................................................................... 12
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức Trường TC KT-CN Cai Lậy ............................................ 33


iv

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
1. Lý do chọn đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ..................................................................................... 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu............................................................... 2
4. Phương pháp nghiên cứu............................................................................... 2
5. Phương pháp thu thập dữ liệu........................................................................ 3
6. Phạm vi giới hạn đề tài.................................................................................. 4
7. Cấu trúc của luận văn:................................................................................... 4

2.2.2 Nhiệm vụ............................................................................................ 34
2.3 Phân tích môi trường bên trong Trường TC KT- CN Cai Lậy ..................... 34
2.3.1 Tuyển sinh – đào tạo........................................................................... 34
2.3.2 Nguồn nhân lực .................................................................................. 36
2.3.3 Công tác tổ chức quản lý .................................................................... 38
2.3.4 Marketing........................................................................................... 39
2.3.5 Cơ sở vật chất trang thiết bị ................................................................ 40
2.3.6 Tài chính – kế toán ............................................................................. 41
2.3.7 Nghiên cứu khoa học.......................................................................... 41
2.3.8 Văn hóa .............................................................................................. 42
2.3.9 Ma trận yếu tố môi trường bên trong .................................................. 43
2.3.9.1 Cơ sở tính mức độ quan trọng....................................................... 43
2.3.9.2 Cơ sở cho điểm phân loại ............................................................. 43
2.3.9.3 Ma trận IFE .................................................................................. 43
2.3.10 Đánh giá chung về môi trường bên trong............................................ 44
2.4 Phân tích các yếu tố của môi trường bên ngoài. .......................................... 45
2.4.1 Môi trường vĩ mô ............................................................................... 45
2.4.1.1 Yếu tố kinh tế ............................................................................... 45
2.4.1.2 Yếu tố văn hóa - xã hội................................................................. 46
2.4.1.3 Dân số .......................................................................................... 47
2.4.1.4 Yếu tố chính trị, pháp luật ............................................................ 51
2.4.1.5 Yếu tố tự nhiên............................................................................. 52


vi

2.4.1.6 Yếu tố công nghệ - kỹ thuật.......................................................... 53
2.4.2 Môi trường vi mô ............................................................................... 53
2.4.2.1 Đối thủ cạnh tranh ........................................................................ 53
2.4.2.2 Người học .................................................................................... 54

3.4.5.1 Nhóm giải pháp tuyển sinh đào tạo............................................... 72
3.4.5.2 Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực .............................................. 73
3.4.5.3 Nhóm giải pháp về cơ sở vật chất ................................................. 73
3.4.5.4 Nhóm giải pháp về tài chính ......................................................... 74
PHẦN KẾT LUẬN ............................................................................................... 77
1. Kết luận chung............................................................................................ 77
2. Kiến nghị .................................................................................................... 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đảng ta xác định mục tiêu tổng quát chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
2011-2020 “phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp
theo hướng hiện đại”. Với yêu cầu trên, nước ta cần có đội ngũ lao động kỹ thuật có
kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động. Đó
là một thuận lợi đồng thời cũng là thách thức to lớn với ngành dạy nghề và đòi hỏi
ngành dạy nghề phải có sự chuẩn bị để đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước trong
giai đoạn mới này.
Đào tạo nghề là một lĩnh vực đặc biệt quan trọng trong công cuộc xây dựng
nền công nghiệp hóa - hiện đại hóa của đất nước. Vai trò của công tác đào tạo nghề
là cung cấp nguồn lao động trực tiếp sản xuất có chất lượng cao, tạo ra những giá trị
vật chất cho xã hội. Tuy nhiên, hiện nay đa số học sinh tập trung vào các bậc học
cao hơn, chưa quan tâm đến việc theo học tại các trường đào tạo nghề.
Do đó, trong điều kiện môi trường thay đổi nhanh chóng như hiện nay, các tổ
chức thành công là các tổ chức sẵn sàng ứng phó với những điều kiện thay đổi và
có định hướng chiến lược phát triển phù hợp với sự thay đổi. Chỉ những tổ chức có

mạnh và điểm yếu của môi trường bên trong, xây dựng ma trận IFE và EFE làm cơ
sở xây dựng chiến lược.
+ Thứ hai: Xây dựng chiến lược SWOT, QSPM làm cơ sở cho việc đề xuất và
lựa chọn giải pháp phát triển cho trường đến năm 2025.
+ Thứ 3: Lựa chọn chiến lược và đề xuất giải pháp.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Chiến lược phát triển của Trường TC KT- CN
Cai Lậy.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là Trường
TCKT- CN trong công tác xây dựng chiến lược phát triển đến năm 2025.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến của các chuyên gia về những
yếu tố tác động và mức độ tác động của các yếu tố đó đối với tổ chức là trường


3

trung cấp.
- Phương pháp hệ thống: để nghiên cứu đầy đủ các đối tượng khác nhau, có
mối liên hệ qua lại với nhau cùng tác động đến một tổ chức là trường trung cấp.
- Phương pháp thống kê, phân tích, so sánh và suy luận logic: để tổng hợp số
liệu, dữ liệu nhằm xác định mục tiêu cũng như lựa chọn phương án, giải pháp chiến
lược.
5. Phương pháp thu thập dữ liệu
Bảng câu hỏi được thiết kế theo trình tự sau:
- Dựa trên cơ sở lý thuyết về quản trị chiến lược và nguồn thông tin thứ cấp
(bên ngoài và nội bộ), bảng câu hỏi sơ bộ được thiết lập.
- Bảng câu hỏi sơ bộ được bổ sung, điều chỉnh dựa vào kết quả nghiên cứu
định tính mục đích xác định tính phù hợp của nội dung bảng câu hỏi, cách dùng
thuật ngữ để có bảng câu hỏi hoàn chỉnh và sử dụng phỏng vấn chính thức.

Giới thiệu sự cần thiết nghiên cứu của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, khách thể
và đối tượng nghiên cứu, nhiệm vụ nghiên cứu, phạm vi và giới hạn nghiên cứu,
cấu trúc của đề tài và lược khảo tài liệu.
Phần nội dung nghiên cứu: phần này gồm 3 phần
Chương 1: Cơ sở lý luận về xây dựng chiến lược
Trong phần cơ sở lý luận, tác giả trình bày khái niệm về chiến lược, xây
dựng chiến lược và phân loại chiến lược, vai trò của chiến lược, các công cụ để xây
dựng chiến lược.
Chương 2: Phân tích môi trường hoạt động của Trường TC KT- CN Cai Lậy
- Tác giả tiến hành phân tích môi trường bên trong và bên ngoài của Trường
Trường TCKT- CN, từ đó rút ra điểm yếu, điểm mạnh, cơ hội và nguy cơ.


5

- Sử dụng ma trận IEF, EFE
Chương 3: Lựa chọn chiến lược và đề xuất giải pháp
Tác giả sử dụng ma trận hình ảnh cạnh tranh, ma trận SWOT, QSPM để lựa
chọn chiến lược và đề xuất giải pháp phát triển Trường TCKT- CN đến năm 2025.
8. Lược khảo tài liệu
* Nguyễn Ngọc Hạnh (2007), “Chiến lược phát triển của Trường Cao đẳng
Tài chính Hải quan (2007-2015)”, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế Thành
Phố Hồ Chí Minh.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tìm ra giải pháp phát triển Trường Cao
đẳng Tài chính Hải quan giai đoạn 2007 – 2015. Để đạt được mục tiêu trên, đề tài
tập trung giải quyết các nội dung: hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạch định chiến
lược, phân tích thực trạng trường Trường Cao đẳng Tài chính Hải quan, đưa ra mục
tiêu, phương hướng hoạt động cho nhà trường đến năm 2015.
Về phương pháp nghiên cứu: tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả,
phương pháp phân tích định tính, nghiên cứu điển hình và phương pháp chuyên gia.

các giải pháp cho chiến lược tổng thể của nhà trường.
* Hồ Xuân Thanh (2012) “Xây dựng chiến lược phát triển Trường Cao đẳng
nghề du lịch-thương mại Nghệ An đến năm 2020”, luận văn thạc sĩ chuyên ngành
quản trị kinh doanh, Trường đại học Nha Trang.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: thông qua phân tích các nhân tố tác động đến
sự phát triển của nhà trường, đánh giá mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội và thách thức đối
với trường để đề xuất giải pháp chiến lược phát triển nhà trường đến năm 2020.
Về phương pháp nghiên cứu: đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu:
phương pháp phân tích tổng hợp, phân tích thống kê, phân tích so sánh, phương
pháp chuyên gia, phương pháp xây dựng ma trận SWOT.
Đóng góp của đề tài: vận dụng những kiến thức, phương pháp luận vào phân
tích thực trạng của Trường Cao đẳng nghề du lịch-thương mại Nghệ An từ đó đưa
ra phương án xây dựng chiến lược đến năm 2020.


7

Tuy nhiên, Các chiến lược phát triển của tác giả chỉ nêu lên các chiến lược
nâng cao chất lượng đào tạo, không đề ra các chiến lược phát triển khác như chiến
lược về lĩnh vực nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế, dịch vụ khác...
* Diệp Hoàng Sơn (2008), Hoạch định chiến lược Marketing mặt hàng gạo
xuất khẩu ĐBSCL, Luận Văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Cần Thơ.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tìm ra giải pháp Marketing nhằm nâng cao
giá mặt hàng gạo xuất khẩu ĐBSCL. Để đạt được mục tiêu trên, đề tài tập trung giải
quyết các nội dung: Đánh giá tình hình sản xuất lúa gạo xuất khẩu của các doanh
nghiệp đóng trên địa bàn, tìm hiểu sản xuất, tiêu thụ gạo trên thế giới và xây dựng
chiến lược Marketing xuất khẩu gạo.
Về phương pháp nghiên cứu: tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả,
phương pháp phân tích định tính, nghiên cứu điển hình và phương pháp chuyên gia.
Kết hợp sử dụng các công cụ ma trận IFE, EFE, ma trận hình ảnh cạnh tranh,

những mục tiêu dài hạn.
1.1.2 Khái niệm xây dựng chiến lược
Có rất nhiều những khái niệm khác nhau về Quản trị chiến lược, tuy nhiên có
thể tập hợp các khái niệm ấy theo ba cách tiếp cận phổ biến sau:
- Cách tiếp cận về môi trường: “Quản trị chiến lược là một quá trình quyết
định nhằm liên kết khả năng bên trong của tổ chức với các cơ hội và đe dọa của
môi trường bên ngoài”. Đặc điểm của cách tiếp cận này là làm cho công ty định
hướng theo môi trường, khai thác cơ hội và tránh né rủi ro.
- Cách tiếp cận về mục tiêu và biện pháp: “Quản trị chiến lược là một hệ thống
những quyết định và những hành động quản trị ấn định thành tích dài hạn của một
công ty” . Cách tiếp cận này cho phép các nhà quản trị xác định chính xác hơn mục


9

tiêu của tổ chức, đó là nền tảng của quản trị đồng thời cũng cho phép quản trị sử
dụng hiệu quả hơn các nguồn lực của tổ chức.
- Cách tiếp cận các hành động: “Quản trị chiến lược là tiến hành xem xét môi
trường hiện tại và tương lai, tạo ra những mục tiêu của tổ chức, ra quyết định, thực
thi những quyết định và kiểm soát việc thực hiện quyết định nhằm đạt mục tiêu
trong môi trường hiện tại và tương lai”.
1.2 Vai trò của chiến lược
- Giúp cho nhà quản trị biết được những kết quả mong muốn và việc sử dụng tài
nguyên hợp lý tối ưu, khuyến khích tinh thần trách nhiệm của mỗi nhân viên.
- Giúp cho việc ra quyết định thống nhất. Giúp cho nhà quản trị luôn luôn chủ
động trước những thay đổi của môi trường
- Giúp nhà quản trị sử dụng tốt nguồn tài nguyên (nhân lực, tài lực)
- Mất nhiều thời gian và chi phí, đối với một công ty có kinh nghiệm và có một
quan điểm quản trị chiến lược thích hợp thì khuyết điểm này có thể hạn chế tối đa
được.


(Nguồn: Bài giảng QTCL của PGS.TS.Phước Minh Hiệp)
1.4 Quy trình xây dựng chiến lược
Một chiến lược khi được hoạch định có hai nhiệm vụ quan trọng và hai nhiệm
vụ đó quan hệ mật thiết với nhau là việc hình thành chiến lược và thực hiện chiến
lược. Hai nhiệm vụ này được cụ thể hóa qua ba gia đoạn tạo thành một chu trình
khép kín.
 Giai đoạn xây dựng và phân tích lựa chọn chiến lược: là quá trình phân
tích hiện trạng, dự báo tương lai, chọn lựa và xây dựng những chiến lược phù hợp.
 Giai đoạn triển khai chiến lược: là quá trình triển khai những mục tiêu
chiến lược vào hoạt động của doanh nghiệp. Đây là, giai đoạn phức tạp và khó
khăn, đòi hỏi một quản trị kỹ thuật cao.


11

 Giai đoạn kiểm tra – điều chỉnh chiến lược: là quá trình đánh giá và kiểm
soát kết quả, tìm các giải pháp để thích nghi chiến lược với hoàn cảnh môi trường.

Hình 1-2. Các giai đoạn của quá trình quản trị chiến lược

(Nguồn: Bài giảng QTCL của PGS.TS.Phước Minh Hiệp)
Ba giai đoạn trên phản ánh chu trình Plan – Do – Check trong quản trị học hiện
đại, được áp dụng rộng rãi trong công tác quản lý doanh nghiệp hiện nay.
Các giai đoạn và các hoạt động trong quá trình quản trị chiến lược được minh họa
bằng sơ đồ sau:

Hình 1-3. Sơ đồ các giai đoạn và hoạt động trong quản trị chiến lược

(Nguồn: Bài giảng QTCL của PGS.TS.Phước Minh Hiệp)


Quản lý thay đổi chiến lược

Hình 1-4. Mô hình quản trị chiến lược

(Nguồn: Bài giảng QTCL của PGS.TS.Phước Minh Hiệp)
1.5 Phân tích môi trường kinh doanh
1.5.1 Phân tích môi trường bên ngoài
1.5.1.1 Môi trường vĩ mô
Trên thực tế, các ngành và doanh nghiệp được đặt trong một môi trường vĩ
mô rộng lớn, bao gồm sáu phân đoạn: kinh tế, công nghệ, văn hóa xã hội, nhân
khẩu học, chính trị luật pháp và toàn cầu. Những thay đổi trong môi trường vĩ mô
có thể có tác động trực tiếp đến bất kỳ lực lượng nào đó trong ngành, do đó, làm
biến đổi sức mạnh tương đối đến các thế lực khác và với chính nó, cuối cùng là làm
thay đổi tính hấp dẫn của một ngành.


13

 Môi trường kinh tế.
Trạng thái của môi trường kinh tế vĩ mô xác định sự lành mạnh, thịnh vượng
của nền kinh tế, nó luôn gây ra những tác động đến các doanh nghiệp và các ngành.
Vì thế, doanh nghiệp phải nghiên cứu môi trường kinh tế để nhận ra các thay đổi,
các khuynh hướng và các hàm ý chiến lược của họ.
Môi trường kinh tế chỉ bản chất và định hướng của nền kinh tế trong đó
doanh nghiệp hoạt động. Định nghĩa như vậy về môi trường kinh tế trong điều kiện
hiện nay cũng nên hiểu một cách tương đối, bởi vì các quốc gia liên kết với nhau
như là kết quả của một nền kinh tế toàn cầu, nên doanh nghiệp ít nhiều cũng phải rà
soát, theo dõi, dự đoán, và đánh giá sức khỏe của các nền kinh tế bên ngoài đất
nước của họ. Thực ra, có thể tìm thấy rất những ảnh hưởng khá sâu sắc của nền

Như vậy, lạm phát cao là một đe dọa đối với công ty.

 Môi trường công nghệ
Với một không gian lan tỏa và đa dạng, các thay đổi công nghệ tác động lên
nhiều bộ phận của xã hội. Các tác động này chủ yếu thông qua các sản phẩm, quá
trình công nghệ và vật liệu mới. Phân đoạn công nghệ bao gồm các thể chế, các
hoạt động liên quan đến việc sáng tạo ra các kiến thức mới, chuyển dịch các kiến
thức đó đến các đầu ra, các sản phẩm, các quá trình và các vật liệu mới.
Từ sau chiến tranh thế giới lần thứ 2,

tốc độ thay đổi công nghệ đã tăng

lên, mở ra một quá trình được gọi là "Sự bùng nổ liên tiếp sự phá hủy và sáng tạo".
Thay đổi công nghệ có thể làm cho các sản phẩm hiện có bị lạc hậu chỉ sau một
đêm, đồng thời nó có thể tạo ra hàng loạt khả năng về sản phẩm mới. Như vậy, sự
thay đổi công nghệ bao gồm cả sáng tạo và hủy diệt- cả cơ hội và đe dọa.
Một trong những tác động quan trọng nhất của sự thay đổi công nghệ đó là
nó có thể tác động lên chiều cao của rào cản nhập cuộc và định hình lại cấu trúc
ngành tận gốc rễ. Trên thực tế, Internet biểu hiện một thay đổi công nghệ chủ yếu,
và nó xuất hiện để mở đường cho quá trình hủy diệt sáng tạo trải rộng trong nhiều
ngành. Bán lẻ trực tuyến xuất hiện, việc bán mọi thứ từ sách và đĩa CD đến quần áo
chỉ ra rằng Internet cũng đã hạ thấp rào cản nhập cuộc trong ngành bán lẻ.
Công nghệ truyền thông không dây được dự kiến là cơ hội về công nghệ cơ
bản nhất tiếp theo. Các thiết bị cầm tay và các thiết bị truyền thông không dây có
khả năng tác động đến hàng loạt các dịch mạng khác nhau. Việc sử dụng các máy



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status