Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: GS.TS Ngô Thắng Lợi
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Chuyên đề “Giải pháp thực hiện Kế hoạch xây dựng Nông thôn
mới huyện Hữu Lũng giai đoạn 2016 – 2020” là công trình của tôi tự nghiên cứu
dưới sự hướng dẫn tận tình của giảng viên GS.TS Ngô Thắng Lợi cùng với các anh
chị, cô chú trong phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, phòng Tài chính –
Kế hoạch huyện Hữu Lũng.
Các số liệu trong chuyên đề được sử dụng trung thực, kết quả nghiên cứu
chưa được công bố tại bất kỳ một công trình nào khác, và bài viết không có sự sao
chép từ các tài liệu và luận văn sẵn có. Nếu vi phạm lời cam đoan trên, tôi xin hoàn
chịu trách nhiệm trước nhà trường và khoa Kế hoạch và Phát triển.
Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Sầm Văn Quyết
SVTH: Sầm Văn Quyết
Lớp: Kế hoạch 54B
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: GS.TS Ngô Thắng Lợi
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện đề tài “Giải pháp thực hiện Kế hoạch xây dựng
SVTH: Sầm Văn Quyết
Lớp: Kế hoạch 54B
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: GS.TS Ngô Thắng Lợi
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCĐ
SVTH: Sầm Văn Quyết
: Ban chỉ đạo
Lớp: Kế hoạch 54B
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: GS.TS Ngô Thắng Lợi
BVTV
: Bảo vệ thực vật
: Khoa học và công nghệ
KTXH
: Kinh tế xã hội
MTQG
: Mục tiêu Quốc gia
NTM
: Nông thôn mới
THCS
: Trung học cơ sở
UBND
: Ủy ban nhân dân
UBND
: Ủy ban nhân dân
VH – TT – DL
: Văn hóa – Thể thao – Du lịch
sở, Chương trình xây dựng nông thôn mới bước đầu đạt được những kết quả quan
trọng, tạo được phong trào rộng khắp, được đông đảo người dân hưởng ứng tham
gia, tạo được sự đồng thuận trong nhân dân. Đã hoàn thành việc lập Quy hoạch
chung, Đề án xây dựng Nông thôn mới của 25/25 xã và Đề án xây dựng Nông thôn
mới của cấp huyện. Huy động, lồng ghép các Chương trình, Dự án vào xây dựng
nông thôn mới có sự tham gia ủng hộ của các đoàn thể và người dân. Từ đó, bộ mặt
nông thôn ngày càng được đổi mới. Đời sống của nhân dân trong huyện có nhiều
chuyển biến tích cực, an ninh, trật tự xã hội khu vực nông thôn ngày càng được
củng cố.
Mục tiêu của chương trình là nhằm đẩy mạnh tiến trình công nghiệp hóa, hiện
đại hóa nông nghiệp, nông thôn, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người
dân, giảm bớt khoảng cách giàu nghèo và điều kiện sống giữa thành thị và nông
thôn. Phát triển nông thôn theo hướng bền vững cả về kinh tế, xã hội, bảo vệ môi
trường sinh thái, tạo ra diện mạo mới cho nông thôn theo 19 tiêu chí xây dựng Nông
thôn mới.
SVTH: Sầm Văn Quyết
Lớp: Kế hoạch 54B
2
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: GS.TS Ngô Thắng Lợi
Trải qua một nửa lộ trình xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2011 – 2015, bên
cạnh những kết quả đạt được thì để xây dựng thành công nông thôn mới thời kỳ đẩy
mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, huyện Hữu Lũng cũng còn những tồn tại, hạn
SVTH: Sầm Văn Quyết
Lớp: Kế hoạch 54B
3
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: GS.TS Ngô Thắng Lợi
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu tổng quát của đề tài nghiên cứu là đề xuất các giải pháp để thực hiện
thành công kế hoạch xây dựng Nông thôn mới tại huyện Hữu Lũng cho giai đoạn
2016 – 2020.
2.2 Mục tiêu cụ thể
Nghiên cứu Kế hoạch xây dựng Nông thôn mới của huyện Hữu Lũng trong
cả giai đoạn 2011 -2020.
Đánh giá thực trạng về việc thực hiện Kế hoạch xây dựng Nông thôn mới
trên địa bàn huyện trong giai đoạn 2011 - 2015, đánh giá kết quả đạt được cũng như
các hạn chế còn tồn tại.
Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp thực hiện Kế hoạch xây dựng Nông thôn
mới cho giai đoạn 2016 – 2020.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Kế hoạch xây dựng Nông thôn mới của huyện Hữu Lũng, các Nghị quyết số
01, 05, 06 của Huyện ủy, HĐND và UBND huyện Hữu Lũng tỉnh Lạng Sơn về việc
triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng Nông thôn mới giai
đoạn 2011 - 2020.
Nghị Quyết của Huyện ủy, HĐND về xây dựng Nông thôn mới của huyện Hữu
Lũng, Các tài liệu tham khảo có nội dung liên quan đến đề tài nghiên cứu từ đó tổng
hợp nội dung. Phân tích thực trạng phát triển của huyện, đưa ra những thuận lợi,
khó khăn từ đó đưa ra những kiến nghị, giải pháp.
- Phương pháp thống kê mô tả: Thu thấp số liệu về mặt số lượng, chất lượng
của các hiện tượng Kinh tế - xã hội từ các bản báo cáo tổng kết, sơ kết chương trình
xây dựng Nông thôn mới của xã, huyện trong giai đoạn 2011 – 2015.
- Phương pháp so sánh: So sánh sự thay đổi của huyện theo các tiêu chí qua
các năm để tìm ra xu hướng phát triển, so sánh huyện với tỉnh để tìm ra những lợi
thế tương đối của huyện nhà.
5. Bố cục chuyên đề
Kết cấu chuyên đề gồm 3 chương chính, không kể phần mở đầu, kết luận và
danh mục tài liệu tham khảo:
Chương 1: Kế hoạch xây dựng Nông thôn mới huyện Hữu Lũng
Chương 2: Thực trạng thực hiện Kế hoạch xây dựng Nông thôn mới huyện
Hữu Lũng giai đoạn 2011 - 2015
Chương 3: Giải pháp thực hiện Kế hoạch xây dựng Nông thôn mới huyện
Hữu Lũng giai đoạn 2016 -2020
Mặc dù đã có nhiều cố gắng và nỗ lực trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu
đề tài, nhưng với tầm hiểu biết hạn hẹp của mình về kiến thức thực tế, kiến thức
chuyên môn cũng như chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, đặc biệt là
trong lĩnh vực xây dựng Nông thôn mới, vì thế bài viết không thể không tránh khỏi
những hạn chế. Vậy kính mong các quý thầy cô trong trường, các cô chú, anh chị
trong phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, phòng Tài chính – Kế hoạch
huyện Hữu Lũng và các quý bạn đọc đóng góp những ý kiến để chuyên đề được
hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
CHƯƠNG 1
KẾ HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
việc đào tạo chất lượng nguồn nhân lực, phát triển ngành nghề mới. Tỷ lệ lao động
qua đào tạo của huyện khoảng 28% và số lao động chưa có việc làm khoảng 2,5%.
Chất lượng nguồn lao động của huyện trong những năm qua tăng dần, tuy nhiên đa
phần lao động trong nông nghiệp qua đào tạo còn thấp chưa đáp ứng được nhu cầu
sản xuất hàng hóa quy mô lớn.
Huyện Hữu Lũng Có 07 dân tộc cùng chung sống hòa thuận là Nùng, Kinh,
Tày, Dao, Hoa, Cao Lan, Sán Dìu…; trong đó dân tộc Nùng chiếm 52,3%, dân tộc
Kinh chiếm 38,9%, dân tộc tày chiếm 6,6%, dân tộc Cao Lan chiếm 1,23%, dân tộc
Dao chiếm 0,44%, dân tộc Hoa chiếm 0,14%, còn lại các dân tộc khác chiếm 0,39%
dân số toàn huyện (Theo số liệu thống kê của phòng Thống kê huyện Hữu Lũng
năm 2013).
Về các đơn vị hành chính, huyện có 26 đơn vị gồm 1 thị trấn Hữu Lũng và 25
xã: Cai Kinh, Đô Lương, Đồng Tân, Đồng Tiến, Hồ Sơn, Hòa Bình, Hòa Lạc, Hòa
Sơn, Hòa Thắng, Hữu Liên, Minh Hòa, Minh Sơn, Minh Tiến, Nhật Tiến, Quyết
Thắng, Sơn Hà, Tân Lập,Tân Thành, Thanh Sơn, Thiện Kỵ, Vân Nham, Yên
SVTH: Sầm Văn Quyết
Lớp: Kế hoạch 54B
6
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: GS.TS Ngô Thắng Lợi
Bình, Yên Sơn, Yên Thịnh, Yên Vượng. Trung tâm huyện lỵ đặt tại thị trấn Hữu
Lũng ( hay còn có tên gọi khác là Thị trấn Mẹt).
Huyện Hữu Lũng được biết đến là một huyện vùng núi, nhiều dân tộc ít người
thấp so với dự kiến.
SVTH: Sầm Văn Quyết
Lớp: Kế hoạch 54B
7
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: GS.TS Ngô Thắng Lợi
Dưới sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, sự điều hành của chính quyền các cấp
cùng với sự nỗ lực phấn đấu của toàn thể nhân dân trong huyện, tình hình phát triển
kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện Hữu Lũng được giữ vững và phát triển. Kinh tế
xã hội của huyện tiếp tục ổn định và có bước phát triển, cơ cấu kinh tế chuyển dịch
theo hướng tích cực; kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được tăng cường đáng kể. Tốc
độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011 – 2015 đạt 10,6%, tỷ trọng ngành Nông –
lâm nghiệp chiếm 34%, Công nghiệp – xây dựng chiếm 27%, Thương mại – dịch
vụ chiếm 39%. Thu nhập bình quân đầu người đạt 26,6 triệu đồng, đời sống nhân
dân cải thiện đáng kể.
Sản xuất Nông – Lâm nghiệp tiếp tục ổn định và phát triển khá toàn diện đời
sống của nhân dân tiếp tục được cải thiện. Tổng giá trị sản xuất Nông – Lâm
nghiệp, thủy sản 5 năm 2011 – 2015 đạt 1.250.576 triệu đồng, tăng 216.151 triệu
đồng so với năm 2011. Nhịp độ tăng trưởng bình quân năm đạt 5,23%. Sản xuất
Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn phát triển tương đối tốt, giá trị sản
xuất bình quân là 218.422 triệu đồng/năm, nhịp độ tăng trưởng bình quân là
8,2%/năm. Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
còn manh mún, quy mô nhỏ, sản lượng thấp, kỹ thuật sản xuất còn lạc hậu.
Lớp: Kế hoạch 54B
8
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: GS.TS Ngô Thắng Lợi
2013
10,5
3054,5
2014
11,3
3595,7
2015
11,6
3982,6
2016 ( Kế hoạch)
kết cấu hạ tầng như giao thông, thủy lợi, trường học, trạm y tế, cấp nước... còn yếu
SVTH: Sầm Văn Quyết
Lớp: Kế hoạch 54B
9
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: GS.TS Ngô Thắng Lợi
kém, môi trường ngày càng ô nhiễm. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao
động còn chậm; nhiều sản phẩm nông nghiệp chất lượng chưa cao, năng lực cạnh
tranh thấp. Tốc độ phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch
vụ chưa tương xứng với tiềm năng và nhu cầu phát triển; chất lượng lao động nông
nghiệp, nông thôn còn thấp, nhất là ở vùng sâu, vùng xa. Về xây dựng quan hệ sản
xuất trong nông nghiệp, nông thôn còn mang tính phong trào chưa phù hợp với tính
chất và trình độ của lực lượng sản xuất. Mô hình kinh tế hợp tác kiểu mới chưa đủ
sức thuyết phục, thu hút nông dân tham gia, dù xu thế hợp tác trong sản xuất nông
nghiệp là một tất yếu khách quan. Một số chính sách xã hội được triển khai thực
hiện ở nông thôn còn chậm và chưa đồng bộ. Tỷ lệ hộ nghèo hàng năm giảm nhanh
nhưng chưa bền vững. An ninh nông thôn nhiều nơi còn diễn biến phức tạp. Đời
sống vật chất, tinh thần của người nông dân còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao, chênh
lệch giàu nghèo giữa nông thôn và thành thị còn lớn làm phát sinh nhiều vấn đề xã
hội bức xúc.
Nhận thức của đội ngũ cán bộ, đảng viên ở cơ sở và nhân dân về chủ trương
xây dựng nông thôn mới còn một số vấn đề chưa nhất quán, vẫn còn những nhận
thức chưa đầy đủ về việc huy động mọi nguồn lực của từng xã tham gia xây dựng
giữa các khu vực, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân.” và “ Huy
động tối đa nguồn nội lực từ bên trong, tranh thủ các nguồn lực từ bên ngoài đầu tư
xây dựng kết cấu hạ tầng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của huyện,
không ngừng cải thiện và nâng cao mọi mặt đời sống nhân dân.” Do đó có thể thấy
xây dựng Nông thôn mới là một trong những nhiệm vụ chính trị hàng đầu của chính
quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân Hữu Lũng từ huyện đến cơ sở,
nhằm phục vụ yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới.
1.1.3 Chủ trương xây dựng Nông thôn mới huyện Hữu Lũng
Xây dựng Nông thôn mới là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, là sự
nghiệp của Đảng bộ, nhân dân các dân tộc trong huyện, của cả hệ thống chính trị,
nhằm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, toàn diện trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế,
văn hóa, xã hội, môi trường, an ninh trật tự của khu vực nông thôn; phát triển nông
thôn toàn diện theo hướng hiện đại, hiệu quả, bền vững. Quan điểm chỉ đạo của
Đảng tại Nghị quyết 26-NQ/TW của Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương
Đảng Cộng sản Việt Nam khóa X và Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP của Chính phủ
ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW xác định rõ:
“Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan
trọng trong phát triển kinh tế - xã hội bền vững, gìn giữ ổn định chính trị, đảm bảo
an ninh quốc phòng, gìn giữ và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và bảo vệ môi
trường sinh thái của đất nước. Nông dân là chủ thể của quá trình phát triển; xây
dựng nông thôn mới là căn bản, phát triển toàn diện, hiện đại hóa nông nghiệp là
khâu then chốt”.
Hiểu được tầm quan trọng của nông nghiệp, nông dân, nông thôn, Đảng ủy,
HĐND huyện Hữu Lũng đã chủ trương chọn 05/25 xã điểm (Đồng Tân, Vân Nham,
Tân Thành, Sơn Hà, Yên Thịnh) để tập trung chỉ đạo xây dựng Nông thôn mới giai
đoạn 2011 – 2015, trong đó có 03 xã đăng ký điểm chỉ đạo của tỉnh (Đồng Tân,
Vân Nham, Tân Thành). Xây dựng Nông thôn mới vừa là nhiệm vụ cấp bách, vừa
là nhiệm vụ chiến lược lâu dài, đòi hỏi các cấp, các ngành phải kiên trì, bền bỉ, sáng
tạo, quyết tâm cao trong chỉ đạo, tổ chức thực hiện và sự tham gia đồng thuận của
giảm dần sự cách biệt giữa khu vực nông thôn và thành thị. Xã hội nông thôn ổn
định, trình độ dân trí được nâng cao, giữ gìn được bản sắc văn hoá dân tộc, môi
trường sinh thái được bảo vệ. Sức mạnh của hệ thống chính trị đươc nâng cao, an
ninh chính trị và trật tự xã hội được giữ vững.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể xây dựng Nông thôn mới
Dựa theo các Nghị quyết của Đảng ủy, HĐND và UBND huyện Hữu Lũng tỉnh
Lạng Sơn về việc triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng
Nông thôn mới giai đoạn 2011 – 2020 đã đưa ra, mục tiêu cụ thể xây dựng Nông
thôn mới giai đoạn 2011 – 2020 được thể hiện như sau:
Bảng 1.2 Mục tiêu xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2020
STT Nhóm tiêu chí
1
Quy hoạch
SVTH: Sầm Văn Quyết
Các mục tiêu cụ thể
-
Lập đủ 4 loại quy hoạch theo tiêu chí Quốc gia về nông
thôn mới trong năm 2013 theo đúng Thông tư Liên bộ số
13 năm 2011 ngày 28/10/2011 của Bộ Xây dựng, Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và
Môi trường, quy định về việc lập, thẩm định, phê duyệt
Lớp: Kế hoạch 54B
12
Nâng cấp hệ thống thuỷ lợi, đường tiêu, thoát nước trong
khu dân cư sạch sẽ đáp ứng được với yêu cầu sản xuất.
-
Năm 2020 có 50% hệ thống kênh mương do xã quản lý
được kiên cố để đáp ứng nhu cầu tưới tiêu sản xuất nông
nghiệp.
-
Nâng cấp công suất các trạm biến áp hiện có và xây dựng,
lắp đặt 2 trạm biến áp mới.
-
Các trường học Mầm non, Tiểu học, THCS đảm bảo đầy
đủ các cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia 100%.
-
Trạm y tế xã được đầu tư nâng cấp, cải tạo, mua sắm đầy
đủ trang thiết bị để đạt tiêu chuẩn của Bộ Y tế, 100% số
xã đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 2011-2020.
-
Hoàn thành QHXD đầu tư xây dựng chợ trung tâm đạt
tiêu chuẩn của Bộ xây dựng.
GVHD: GS.TS Ngô Thắng Lợi
hóa các hình thức tổ chức sản xuất.
4
Phát triển văn
hóa, xã hội,
môi trường
SVTH: Sầm Văn Quyết
-
Hình thành các HTX nông nghiệp, tiểu thủ công ngiệp,
thương mại dịch vụ với nhiều dịch vụ.
-
Giai đoạn 2010 – 2015: Tăng trưởng kinh tế bình quân 11
– 12%/năm, trong đó: ngành nông lâm nghiệp tăng
khoảng 4,5%/năm, CN – TTCN và xây dựng tăng khoảng
13 – 14%/năm, dịch vụ tăng khoảng 14%/năm. Cơ cấu
kinh tế: nông lâm nghiệp chiếm 29-31%, CN – TTCN và
xây dựng chiếm 27-28% và dịch vụ chiếm 40-41%.
-
Giai đoạn 2016 – 2020: Tăng trưởng kinh tế bình quân
-
Đảm bảo 100% cán bộ cấp xã đạt chuẩn.
-
Tỷ lệ lao động được đào tạo 40%.
-
Tỷ lệ hộ nghèo giảm 2 – 3%/năm
-
Phấn đấu 90% số thôn đạt danh hiệu làng văn hóa
-
Đẩy mạnh phong trào thể thao quần chúng. Bảo tồn và
phát huy các giá trị văn hóa phi vật thể.
Lớp: Kế hoạch 54B
14
Chuyên đề tốt nghiệp
5
-
An ninh chính trị trật tự an toàn xã hội luôn được giữ
vững.
Nguồn: Đề án xây dựng Nông thôn mới huyện Hữu Lũng giai đoạn 2011 - 2020
1.2.3
Nhiệm vụ chủ yếu thực hiện các mục tiêu
Huyện Hữu Lũng cũng như tất cả các huyện khác trong tỉnh, luôn xác định
rõ việc xây dựng nông thôn mới không phải là ngày một ngày hai có thể thực hiện
xong, mà đó là cả một chặng đường dài, mang tính chiến lược lớn, đòi hỏi phải có
mục tiêu, lộ trình cụ thể và rõ ràng. Dựa theo Quyết định của Thủ tướng chính Phủ
đã ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới, chỉ thị mà Bộ nông
nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành theo từng nhóm tiêu chí. Kết hợp tới việc
rà soát tình hình thực tế của nông thôn và mục tiêu trong giai đoạn 2011 – 2020,
huyện Hữu Lũng đề ra các nhiệm vụ chủ yếu và nội dung cụ thể để xây dựng mô
hình NTM huyện trong giai đoạn 2011 – 2020, bao gồm:
1.2.3.1 Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn mới
Thứ nhất, tập trung đầu tư phát triển hệ thống đường giao thông nông thôn,
đến năm 2015 hoàn thành xong các mục tiêu: Có 20% số xã đạt chuẩn (các trục
đường xã được nhựa hoặc bê tông hóa), 95% thôn có đường ô tô; bê tông hóa
đường giao thông nông thôn đạt 50%. Gắn phát triển hệ thống đường liên thôn, liên
xã với hệ thống đường huyện, đường tỉnh và đường quốc lộ để nâng cao hiệu quả sử
dụng.
Thứ hai, tiếp tục đầu tư sửa chữa, nâng cấp kết hợp với xây dựng mới các công
trình thuỷ lợi để nâng cao năng lực tưới tiêu chủ động cho các loại cây trồng kết
SVTH: Sầm Văn Quyết
Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo
hướng sản xuất hàng hóa. Phát triển sản xuất với quy mô hợp lý, ưu tiên sản xuất
các loại nông, lâm sản hàng hóa có lợi thế. Xác định danh mục các sản phẩm nông
lâm nghiệp chủ lực của địa phương để quy hoạchnông, lâm sản, cây ăn quả phù hợp
với điều kiện của từng vùng gắn với cơ sở chế biến và thị trường tiêu thụ, nhằm
phát triển nhanh sản xuất hàng hoá, tăng thu nhập và chuyển dịch cơ cấu ngành
nghề, lao động nông thôn. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, ứng dụng
khoa học công nghệ, thủy lợi hóa, cơ giới hóa, từng bước thay thế lao động thủ
công, thay đổi tập quán canh tác lạc hậu để sử dụng hiệu quả đất đai, tài nguyên lao
động, nâng cao năng suất lao động, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nông
sản. Đẩy mạnh ứng dụng các thành tựu khoa học - công nghệ tiên tiến vào sản xuất
nông - lâm - nghiệp và chăn nuôi.
Khuyến khích các hộ dân liên kết theo hình thức nhóm hộ, trang trại, tổ hợp
tác, hợp tác xã nhằm tập trung đất đai, tiền vốn, sức lao động để mở rộng quy mô,
nâng cao năng lực và hiệu quả sản xuất, từng bước chuyên môn hóa sản xuất, tiến
SVTH: Sầm Văn Quyết
Lớp: Kế hoạch 54B
16
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: GS.TS Ngô Thắng Lợi
tới liên kết với các doanh nghiệp, tổ chức khoa học, hiệp hội ngành hàng và thị
trường tiêu thụ sản phẩm để thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển.
Tiếp tục đổi mới, phát triển hợp tác xã, tổ hợp tác phù hợp với nguyên tắc tổ
chức của hợp tác xã và cơ chế thị trường. Tạo điều kiện cho hộ nông dân liên kết
sống mới ở nông thôn. Tiếp tục thực hiện phong trào "Toàn dân đoàn kêt xây dựng
SVTH: Sầm Văn Quyết
Lớp: Kế hoạch 54B
17
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: GS.TS Ngô Thắng Lợi
đời sống văn hoá" và tăng cường đưa văn hoá thông tin về cơ sở. Đẩy mạnh xây
dựng nhà văn hoá xã, nhà văn hoá thôn và sân thể thao. Phấn đấu đến năm 2015
trên 85% số thôn, bản, và 50% số xã có nhà văn hoá, 100% số xã có sân tập thể dục
thể thao; đến năm 2020 có 100% số thôn, bản và 50% số xã có nhà văn hoá. Phấn
đấu đến năm 2015 có 50% và năm 2020 có 65% số thôn, bản đạt chuẩn văn hoá.
Tiếp tục đẩy mạnh công tác giảm nghèo nhanh, bền vững; củng cố kết quả xoá
nghèo, chống tái nghèo; nâng cao thu nhập và chất lượng cuộc sống của người dân.
Phấn đấu tỷ lệ hộ nghèo giảm trung bình hàng năm từ 2-3% trở lên. Phát huy, tranh
thủ mọi nguồn lực, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong công tác giảm nghèo; tích
cực lồng ghép các chương trình phát triển kinh tế - xã hội gắn với chương trình
giảm nghèo, chống tái nghèo. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động, giải quyết
việc làm, tăng thu nhập, mở rộng và đẩy nhanh việc xuẩt khẩu lao động. Tạo điều
kiện cho các đối tượng có khả năng lao động tiếp cận các nguồn lực kinh tế để xoá
nghèo và giúp nhau xoá nghèo; nâng cao hiệu quả sử dụng Quỹ xoá đói, giảm
nghèo. Động viên cộng đồng tham gia công tác xoá đói, giảm nghèo, công tác đền
ơn đáp nghĩa ... tạo sự đồng thuận cao trong xã hội.
Nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm của mọi người dân về bảo vệ môi
hình thành các điểm nóng phức tạp về an ninh trật tự.
1.2.3.5 Nâng cao chất lượng hoạt động của chính quyền và các tồ chức chính
trị - xã hội trên địa bàn nông thôn
Tiếp tục cải cách hành chính, tăng cường đào tạo nâng cao trình độ cho đội
ngũ cán bộ, công chức xã. Tuyên chọn cán bộ trẻ, đã được đào tạo, đủ tiêu chuẩn về
công tác ở các xã để nhanh chóng chuẩn hoá đội ngũ cán bộ, công chức xã. Tiếp tục
đổi mới nâng cao chất lượng hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính
trị - xã hội ở khu vực nông thôn.
1.2.4
Giải pháp chủ yếu thực hiện mục tiêu
Trên cơ sở đề ra những nhiệm vụ, nội dung chủ yếu để thực hiện lộ trình xây
dựng nông thôn mới cho giai đoạn 2011 – 2020, huyện đề ra những giải pháp chủ
yếu cần tập trung thực hiện nhằm thực hiện thành công công cuộc xây dựng nông
thôn mới huyện Hữu Lũng:
1.2.4.1 Đầy mạnh công tác tuyên truyền, vận động
Thực hiện cuộc vận động xã hội sâu rộng về xây dựng Nông thôn mới. Các
cấp chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân từ huyện đến xã cần tổ
chức quan triệt, tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về
xây dựng Nông thôn mới để mọi cán bộ, đảng viên và nhân dân hiểu rõ về ý nghĩa,
tầm quan trọng, nội dung, phương pháp, cách làm, trên cơ sở đó hình thành ý thức
tự giác, chủ động tham gia và sáng tạo trong tổ chức thực hiện xây dựng Nông thôn
mới.
Đài Truyền thanh - Truyền hình huyện đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ
biến các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về xây dựng Nông thôn
mới; thường xuyên cập nhật, đưa tin về các mô hình, các điển hình tiến tiến, sáng
kiến, kinh nghiệm hay về xây dựng Nông thôn mới để phổ biến và nhân ra diện
rộng.
Hưởng ứng phát động phong trào thi đua "Cả nước chung tay xây dựng Nông
sáng tạo để tạo chuyển biến rõ rệt trong công cuộc xây dựng nông thôn mới; phát
huy vai trò, trách nhiệm tham gia vận động, giám sát của các đoàn thể nhân dân.
Tăng cường, củng cố bộ máy tổ chức chỉ đạo, điều hành xây dựng Nông thôn
mới. Cấp huyện, cấp xã cần phân công, bố trí những cán bộ có năng lực qụản lý,
điều hành có trách nhiệm cao và có kiến thức chuyên môn vào BCĐ xây dựng Nông
thôn mới cấp huyện, cấp xã để triển khai thực hiện chương trình.
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện Kế hoạch xây dựng Nông thôn mới
huyện Hữu Lũng
1.3.1 Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước
Vai trò lãnh đạo, định hướng của Đảng là kim chỉ nam để thực hiện thắng lợi 3
mục tiêu cốt yếu cho nông dân: trở thành lực lượng lao động tiên tiến, là lực lượng
chính trị vững mạnh và phát triển mạnh mẽ, có những thay đổi về chất. Trước hết,
Nhà nước phải có chính sách phát triển nông thôn toàn diện, không phải chỉ tập
trung vào nông nghiệp. Thứ hai, Nhà nước phải hỗ trợ việc tăng cường năng lực cho
các cộng đồng nông thôn để nông dân có thể tham gia vào việc phát triển nông thôn,
xây dựng các thể chế nông thôn dựa vào cộng đồng: hợp tác xã và các tổ chức dân
sự, nghề nghiệp của nông dân.
Nghị quyết số 26 - NQ/TW ngày 5 tháng 8 năm 2008 của Ban chấp hành
Trung ương Đảng về nông nghiệp, nông dân nông thôn; Nghị quyết số
24/2008/NQ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ ban hành Chương trình
hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành
Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Quyết định số
491/QĐ-TTg ngày 14/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu
chí quốc gia về nông thôn mới; Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 4 tháng 10 năm
2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia
về xây dựng nông thôn mới nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 và các văn hướng
dẫn cấp Bộ, ngành. Những văn bản này khẳng định quyết tâm của Đảng, Nhà nước
ta thực hiện cuộc cách mạng nông nghiệp, nông dân, nông thôn và những văn bản
này cũng là kim chỉ nam cho tất cả các hoạt động xây dựng nông thôn mới của cả