Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện cam lộ tỉnh quảng trị - Pdf 39

LỜI CAM ĐOAN
Đề tài luận văn thạc sĩ “Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các
doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện Cam Lộ tỉnh Quảng Trị” do học

uế

viên Đào Thị Diệu Thùy thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của thầy giáo
PGS.TS. Mai Văn Xuân.

tế
H

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là

trung thực, chính xác. Các số liệu và thông tin trong luận văn này chưa được sử
dụng để bảo vệ một học vị nào.

h

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã

in

được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Tác giả luận văn

Đ
ại

họ

hoàn thành luận văn này.

Đặc biệt, tôi xin tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất đến Thầy giáo

h

PGS.TS. Mai Văn Xuân người trực tiếp hướng dẫn khoa học và đã dày công giúp

in

đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.

cK

Tiếp đó, tôi xin chân thành cảm ơn tới lãnh đạo, cán bộ, chuyên viên Cục
Thống kê Quảng Trị, Chi cục Thống kê huyện Cam Lộ, các doanh nghiệp nhỏ và
vừa trên địa bàn huyện Cam Lộ cùng với các sở, ban ngành có liên quan giúp đỡ,

họ

tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và
những người đã luôn giúp đỡ, khích lệ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập

Đ
ại

và hoàn thành luận văn.

Mặc dù bản thân đã luôn cố gắng nghiên cứu, học hỏi với tinh thần cố gắng


tế
H

DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CAM LỘ TỈNH
QUẢNG TRỊ

Tr

ườ

ng

Đ
ại

họ

cK

in

h

1. Mục đích và đối tượng nghiên cứu:
Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) có vị trí vai trò hết sức quan trọng
trong nền kinh tế quốc dân, cùng với các loại hình doanh nghiệp khác,
DNNVV là nguồn động lực mạnh mẽ tạo ra sự tăng trưởng của nền kinh tế.
Thực tế hiên nay trên địa bàn huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị DNNVV phát
triển nhanh nhưng thiếu bền vững và hiệu quả thấp. Do vậy, cần phải nghiên

H

: Công nghiệp hóa
: Công nghệ thông tin
: Công ty cổ phần
: Công ty trách nhiệm hữu hạn
: Doanh nghiệp
: Doanh nghiệp nhà nước
: Doanh nghiệp nhỏ và vừa
: Doanh nghiệp tư nhân
: Dịch vụ - Vận tải
: Đăng ký kinh doanh
: Đơn vị tính
: Tổng sản phẩm quốc nội
: Hiện đại hóa
: Hợp tác xã
: Kinh doanh
: Lao động
: Loại hình doanh nghiệp
: Lĩnh vực kinh doanh
: Nông Lâm Ngư
: Nợ phải trả
: Lợi nhuận
: Số thứ tự
: Sản xuất kinh doanh
: Tổng nguồn vốn
: Thương mại
: Thu nhập doanh nghiệp
: Thành phố
: Triệu đồng

ĐVT
GDP
HĐH
HTX
KD
L
LHDN
LVKD
NLN
NPT
P
STT
SXKD
TC
TM
TNDN
TP
Trđ
TR
Tỷ.đ
UBND
VCĐ
VCSH
VLĐ
WTO
XD

uế

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................2

cK

5. Kết cấu của luận văn ...............................................................................................4
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ......................................................................5

họ

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA ...............................5
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN.............................................................5

Đ
ại

1.1.1. Khái quát chung về doanh nghiệp.....................................................................5
1.1.2. Khái quát về doanh nghiệp nhỏ và vừa...........................................................14
1.1.3. Vai trò của các DNNVV .................................................................................18

ng

1.1.4. Đặc điểm, ưu thế và hạn chế của Doanh nghiệp nhỏ và vừa ..........................21
1.2. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH

ườ

DOANH CỦA CÁC DNNVV .................................................................................24
1.2.1. Khái niệm về hiệu quả kinh doanh..................................................................24


in

h

2.1.2. Đặc điểm kinh tế, xã hội .................................................................................46
2.1.3. Đánh giá chung ...............................................................................................48

cK

2.2. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CAM LỘ.............................................50
2.2.1. Quy mô và số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện Cam Lộ..50

họ

2.2.2. Năng lực sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ..................53
2.2.3. Đánh giá chung về năng lực kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại

Đ
ại

huyện Cam Lộ ...........................................................................................................61
2.3. KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐIA BÀN HUYỆN CAM LỘ VÀ

ng

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ..............................................................................62
2.3.1. Kết quả và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ


CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN CAM LỘ GIAI ĐOẠN 2013-2015 ..................................................90

in

h

3.1. CHỦ TRƯƠNG, CHÍNH SÁCH VÀ QUAN ĐIỂM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA ....90

cK

3.1.1. Chủ trương và chính sách nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các
doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nước ta ..........................................................................90
3.1.2. Quan điểm, định hướng nâng cao hiệu qủa hoạt động của các doanh nghiệp

họ

nhỏ và vừa trên địa bàn huyện Cam Lộ giai đoạn 2013-2015 ..................................92
3.2. CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC

Đ
ại

DNNVV TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CAM LỘ........................................................95
3.2.1. Nhóm các giải pháp từ phía nhà nước và chính quyền địa phương................95
3.2.2. Nhóm các giải pháp từ phía doanh nghiệp nhỏ và vừa .................................109

ng

Bảng 1.3:

Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam......................17

Bảng 1.4:

Số lượng và tỷ trọng DNNVV đang hoạt động ở Việt Nam

tế
H

uế

Bảng 1.2:

giai đoạn 2009 - 2011 ............................................................................18
Dân số và lao động trên địa bàn huyện Cam Lộ ...................................46

Bảng 2.2.

Số lượng và cơ cấu các DNNVV phân theo loại hình doanh nghiệp ở

h

Bảng 2.1:

Số lượng và cơ cấu các DNNVV phân theo lĩnh vực kinh doanh ở

cK



ng

phân theo LVKD ở huyện Cam Lộ năm 2011 ......................................57

ườ

Bảng 2.8:

Tr

Bảng 2.9:

Quy mô và Cơ cấu vốn SXKD tính bình quân trên một doanh nghiệp
theo nguồn gốc hình thành ở huyện Cam Lộ năm 2011 .......................57
Thực trạng thiết bị máy móc của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở huyện
Cam Lộ năm 2011 .................................................................................60

Bảng 2.10: Thị trường tiêu thụ của các doanh nghiệp ở huyện Cam Lộ năm 2011 61
Bảng 2.11: Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh các
DNNVV ở huyện Cam Lộ giai đoạn 2009-2011...................................63

viii


Bảng 2.12: Kết quả và hiệu quả SXKD tính bình quân một. DNNVV theo LVKD ở
huyện Cam Lộ năm 2011 ......................................................................65
Bảng 2.13: Tình hình lãi, lỗ của các DNNVV ở huyện Cam Lộ
giai đoạn 2009-2011 .............................................................................68


Tr

ườ

ng

Đ
ại

Bảng 2.20: Đánh giá về môi trường kinh doanh đối với DN ở huyện Cam Lộ.......85

ix


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Số hiệu

Tên biểu đồ

Trang

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu các DNNVV theo loại hình doanh nghiệp ở huyện Cam Lộ giai
đoạn 2009-2011 .....................................................................................51

uế

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu các DNNVV phân theo lĩnh vực kinh doanh ở huyện Cam Lộ

Tr


(DNNVV) có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã

tế
H

hội của mỗi nước. Cùng với việc đóng góp cho xã hội khối lượng hàng hóa lớn và
giải quyết nhiều việc làm cho người lao động, các DNNVV còn tạo nên nguồn thu
nhập ổn định cho một bộ phận dân cư, khai thác các nguồn lực và tiềm năng tại chỗ
của địa phương. Mặt khác, DNNVV giữ vai trò hỗ trợ bổ sung cho các doanh

in

h

nghiệp (DN) lớn tạo thành mối liên kết cùng hợp tác, cùng cạnh tranh và cùng nhau
phát triển.

cK

Tuy nhiên, trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường và gia nhập WTO đã
tạo không ít những cơ hội và thách thức đối với sự phát triển của các DNNVV ở nước

họ

ta hiện nay. Thực tế đó cho thấy, để các DNNVV phát triển cần thiết phải có sự thay
đổi mạnh mẽ không chỉ từ phía nhà nước, mà còn đòi hỏi có sự thay đổi cơ bản từ
chính các hoạt động của DNNVV để nâng cao năng lực cạnh tranh nhằm mục đích

Đ
ại


- Thời gian: Nguồn số liệu thu thập nghiên cứu từ năm 2009-2011 và các đề
xuất cho giai đoạn 2013-2015.
4. Phương pháp nghiên cứu

Đ
ại

4.1. Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu được thu thập từ 2 nguồn chính là số liệu sơ cấp và số liệu thứ cấp
- Số liệu thứ cấp: Là nguồn số liệu từ cục Thống kê tỉnh Quảng Trị, chi cục

ng

Thống kê huyện Cam Lộ (thu thập từ kết quả điều tra DN hàng năm, từ năm 2009 đến
2011), Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Trị và huyện Cam Lộ, các tài liệu sách báo khác.

ườ

Các công trình nghiên cứu đã được công bố: Báo cáo khoa học, sách chuyên

khảo, đề tài khoa học, tạp chí, bài báo…gồm cả các báo cáo tổng kết hội nghị, hội

Tr

thảo, kết quả các cuộc điều tra của các tổ chức, các cuộc trả lời phỏng vấn của các
nhà khoa học, nhà quản lý, bản thân các DN, các tài liệu trên Internet…
- Số liệu sơ cấp: Số liệu điều tra đánh giá về môi trường kinh doanh đối với

các DNNVV tại huyện Cam Lộ tỉnh Quảng Trị, cụ thể tác giả đã điều tra tại 71

nghiên cứu.

cK

phân tích biến động từ đó rút ra quy luật vận động và phát triển của các vấn đề

Sử dụng các chỉ tiêu số tuyệt đối, số tượng đối nhằm phân tích thực trạng

họ

tình hình các DNNVV trên địa bàn huyện, phản ánh quy mô, cơ cấu, cũng như tình
hình, và kết quả hoạt động kinh doanh của DN.

Đ
ại

b. Phương pháp phân tổ

Phương pháp này chủ yếu để tổng hợp kết quả điều tra doanh nghiệp hàng
năm của cục Chi cục Thống kê huyện Cam Lộ, Cục thống kê Quảng Trị nhằm phản
ảnh các đặc điểm cơ bản của các doanh nghiệp. Các tiêu thức chủ yếu được sử dụng

ng

để phân tổ trong luận văn gồm: phân tổ theo quy mô, theo đặc điểm vốn…

ườ

c. Phương pháp so sánh
Trên cơ sở các chỉ tiêu đã được tính toán tương ứng với các loại hình doanh

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:

h

Chương 1: Cơ sở khoa học về nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của

in

các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

cK

Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và
vừa trên địa bàn huyện Cam Lộ tỉnh Quảng Trị.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

Tr

ườ

ng

Đ
ại

2013-2015.

họ



cK

Theo Khoản 1 điều 4 luật DN ban hành ngày 29 thàng 11 năm 2005 của Việt
Nam, khái niệm về DN như sau: “ Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có
tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của

họ

pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.[29]”
Theo quan điểm chức năng: “Doanh nghiệp là một đơn vị tổ chức sản xuất

Đ
ại

trong đó là sự kết hợp các yếu tố sản xuất (có sự quan tâm giá cả của các yếu tố)
khác nhau do các nhân viên của công ty thực hiện nhằm bán ra trên thị trường
những sản phẩm hàng hóa hay dịch vụ để nhận được khoản tiền chênh lệch giữa
giá bán sản phẩm với giá thành của sản phẩm ấy”. (M.Francois Peroux).

ng

Theo quan điểm phát triển: “Doanh nghiệp là một cộng đồng người sản xuất

ườ

ra những của cải. Nó sinh ra, phát triển, có những thách bại, có những thành công,
có lúc vượt qua những thời kỳ nguy kịch, và ngược lại có lúc phải ngừng sản xuất,
đôi khi tiêu vong do gặp phải những khó khăn không vượt qua được”. (“ kinh tế


+ Doanh nghiệp tư nhân là: Những doanh nghiệp do tư nhân đầu tư vốn và tự

in

h

chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp sở hữu hỗn hợp là: Các doanh nghiệp có sự đan xen của các

cK

hình thức sở hữu khác nhau trong cùng một doanh nghiệp. Các doanh nghiệp liên
doanh, doanh nghiệp cổ phần là những hình thức đặc trưng của loại hình doanh
nghiệp này trong nền kinh tế thị trường. Với các phân loại nêu trên nhằm chỉ rõ

tế khác nhau.

họ

quan hệ sở hữu về vốn và tài sản trong các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh

Đ
ại

Hai là theo mục đích kinh doanh: Doanh nghiệp được chia thành doanh
nghiệp hoạt động kinh doanh và doanh nghiệp hoạt động công ích.
+ Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh: Là tổ chức kinh tế do Nhà nước

ng


tế
H

tư phát triển kinh doanh.

+ Doanh nghiệp phi tài chính là các doanh nghiệp lấy sản xuất kinh doanh
làm hoạt động tài chính, bao gồm các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong các
ngành nghề như doanh nghiệp dịch vụ, doanh nghiệp công nghiệp, doanh nghiệp

h

xây dựng…Chức năng chủ yếu của các doanh nghiệp này là cung cấp các sản phẩm,

in

hàng hóa, dịch vụ phi tài chính để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nền kinh tế.
Bốn là theo quy mô kinh doanh doanh nghiệp chia thành các loại doanh

cK

nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và doanh nghiệp nhỏ.
1.1.1.2. Các loại hình doanh nghiệp

họ

Các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường rất đa dạng và phong
phú. Tùy theo từng cách tiếp cận khác nhau mà người ta có thể chia doanh nghiệp
thành các loại khác nhau, trong đó dựa theo quy mô có thể chia doanh nghiệp thành

Đ

1. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu
trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
2. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
3. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân.[29]”

uế

Từ định nghĩa trên cho thấy các đặc điểm của Doanh nghiệp tư nhân là:
+ Do một cá nhân là chủ, tức là do một người bỏ vốn đầu tư và đứng ra làm

tế
H

chủ doanh nghiệp. Người đó là chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp nhưng không

phải bất kỳ cá nhân nào cũng có quyền thành lập doanh nghiệp mà chỉ có những
người thỏa mãn điều kiện theo Luật định mới được quyền thành lập doanh nghiệp.
Với tư cách là chủ sở hữu duy nhất, mọi hoạt động của doanh nghiệp tư nhân đều

h

do chủ doanh nghiệp quyết định. Chủ doanh nghiệp có thể trực tiếp quản lý, điều

in

hành doanh nghiệp hoặc thuê người khác làm Giám đốc, quản lý điều hành doanh

cK

nghiệp. Nhưng dù có thuê người khác làm Giám đốc thì việc quản lý điều hành


thành viên và CTTNHH hai thành viên trở lên.
 CTTNHH hai thành viên trở lên:
“Theo Luật Doanh nghiệp năm 2005
Điều 38. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

8


1. Công ty trách nhiệm hữu hạn là doanh nghiệp, trong đó:
a) Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt
quá năm mươi;
b) Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của

uế

doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp;
c) Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại

tế
H

các điều 43, 44 và 45 của Luật này.

2. Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

3. Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phần.[29]”

h


ườ

nghĩa vụ vật chất của thành viên sẽ được phân chia theo tỷ lệ phần vốn góp như; lợi
nhuận của công ty sẽ được phân chia theo tỷ lệ vốn góp; việc phân chia tài sản khi

Tr

giải thể, phá sản công ty cũng được xác định trên cơ sở tỷ lệ vốn góp; việc quyết
định các chức danh quản lý của công ty.
+ Thành viên chỉ được chuyển nhượng phần vốn góp cho người không phải

là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua.
+ Công ty TNHH không được quyền phát hành cổ phiếu.

9


* Công ty TNHH một thành viên
“Theo Luật Doanh nghiệp năm 2005
Điều 63. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ

uế

chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở

trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

tế

ại

tư nhân xuất phát từ sự khác nhau về chủ thể làm chủ sở hữu. Doanh nghiệp tư nhân
là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ. Đã là một cá nhân thì không thể tách bạch
rõ giữa tài sản bỏ ra kinh doanh và các tài sản khác, còn đối với CTTNHH một

ng

thành viên, chủ sở hữu là một pháp nhân. Một pháp nhân đầu tư để thành lập một
doanh nghiệp khác có tư cách pháp nhân thì rõ ràng tài sản giữa hai pháp nhân phải

ườ

hoàn toàn độc lập với nhau mặc dù là một bên là chủ sở hữu.
+ Chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ khác của

Tr

doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ của doanh nghiệp.
+ Chủ sở hữu có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn điều lệ

của công ty cho tổ chức, cá nhân khác.
+ Quyền định đoạt là một trong những quyền cơ bản của chủ sở hữu, nên chủ
sở hữu có quyền định đoạt số vốn điều lệ đã đầu tư vào công ty. Chủ sở hữu

10


CTTNHH một thành viên có thể chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn điều lệ
của công ty cho tổ chức hoặc cá nhân khác.

trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 81 và khoản 5 Điều 84 của Luật này.

họ

2. Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh.

vốn.[29]”

Đ
ại

3. Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động

Từ quy định này, CTCP có các đặc điểm như sau:
+ Vốn điều lệ của Công ty được chia làm nhiều phần bằng nhau gọi là cổ

ng

phần. Đây là đặc trưng quan trọng nhất của công ty cổ phần, là đặc điểm để phân
biệt với CTTNHH và quyết định các vấn đề khác của công ty cổ phần như: việc

ườ

chuyển nhượng vốn góp, số lượng thành viên, cách thức huy động vốn…
+ Công ty cổ phần có tài sản riêng độc lập với các chủ thể khác và tài sản của

Tr

các thành viên công ty. Công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài

in

của mình về các nghĩa vụ của công ty;

c) Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong

cK

phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

2. Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh.

họ

3. Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.[29]”
Với quy định trên thì công ty hợp danh có những đặc điểm sau:

Đ
ại

- Về thành viên: Công ty hợp danh có thể có hai loại thành viên, bên cạnh
loại hình công ty hợp danh chỉ có thành viên hợp danh thì có những công ty hợp
danh vừa có thành viên hợp danh vừa có thành viên góp vốn, thành viên hợp danh

ng

phải là cá nhân

- Về chế độ trách nhiệm đối với tài sản: Thành viên hợp danh chịu trách

H

vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối, được tổ chức dưới hình thức công
ty nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn. So với Doanh nghiệp
tư nhân, Doanh nghiệp Nhà nước thường được cho là kém hiệu quả hơn, lợi

h

nhuận thấp hơn. Tuy nhiên, trong khi các công ty tư nhân chỉ phải tối đa hóa lợi

in

nhuận cho cổ đông, Doanh nghiệp Nhà nước thường phải gồng gánh một số trách
nhiệm xã hội, hoạt động vì lợi ích của người dân, được thành lập để đối phó với

cK

những thất bại của thị trường. Điều đó dẫn đến việc các Doanh nghiệp Nhà nước
không hướng đến và cũng không cần cố gắng tối đa hóa lợi nhuận như các công

họ

ty tư nhân.

- Doanh nghiệp ngoài nhà nước : gồm các doanh nghiệp vốn trong nước,

Đ
ại

mà nguồn vốn thuộc sở hữu tập thể, tư nhân một người hoặc nhóm người, hoặc

33.28

3.364

3.283

1

Trung ương

16.69

1.805

1.777

2

Địa phương

16.59

1.559

1.506

Doanh nghiệp ngoài Nhà nước

196.778


79

4

Công ty TNHH

103.091

134.407

163.980

5

Công ty cổ phần có vốn Nhà nước

1.812

1.740

1.712

6

Công ty cổ phần không có vốn nhà nước

31.746

42.628


uế

Tổng số

2009
205.732

Năm
2010
248.842

STT

Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

4.612

5.412

5.995

2

Doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài

1.014

1.134

1.259



nhiều quốc gia phát triển và đang phát triển là rất nhiều và chiếm một vị trí quan
trọng, nó tạo ra việc làm cho một lực lượng lao động lớn và đống góp tới trên 60%
giá trị GDP. Vậy DNNVV đã được hiểu chính xác chưa và vai trò của nó trong nền
kinh tế hiện nay như thế nào, chúng hoạt động ra sao.

uế

Khái niệm: DNNVV là những cơ sở SXKD (sản xuất kinh doanh), kinh
doanh vì lợi nhuận, có quy mô doanh nghiệp trong những giới hạn nhất định tính

tế
H

theo các tiêu thức như: Vốn, lao động, doanh thu, giá trị gia tăng thu được trong
từng thời kỳ theo từng lĩnh vực được quy định trong mỗi quốc gia [28][29].
1.1.2.2. Các tiêu chí nghiên cứu doanh nghiệp nhỏ và vừa

h

Các tiêu chí xác định DNNVV ở mỗi quốc gia có sự khác nhau, bởi tình hình

in

kinh tế, quy mô kinh tế tại các quốc gia là khác nhau, và chênh lệch nhau. Đồng

cK

thời chính sách của mỗi quốc gia cũng ảnh hưởng tới việc chọn lựa các tiêu chí cho

cùng một quốc gia, những tiêu chí này cũng có thể được thay đổi theo thời gian vì
sự phát triển của doanh nghiệp, đặc điểm nền kinh tế hay tốc độ phát triển kinh tế
của quốc gia đó.

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status