LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, tất cả nguồn số liệu được sử dụng trong phạm vi nội
dung nghiên cứu của đề tài này là trung thực và chưa hề được dùng để bảo vệ một
học vị khoa học nào.
Tôi xin cam đoan rằng, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ
Ế
rõ nguồn gốc và mọi sự giúp đỡ cho luận văn đã được gửi lời cảm ơn.
TÊ
́H
U
Tác giả luận văn
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
Thừa Thiên Huế, Chi nhánh Viễn thông quân đội Viettel Thừa Thiên Huế cùng toàn
IN
thể Quý Đại lý và khách hàng sử dụng dịch thông tin di động trên địa bàn Thành
phố Huế đã tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu và điều tra nghiên cứu đề tài.
K
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng không tránh khỏi những hạn hạn chế,
̣C
thiếu sót khi thực hiện luận văn này. Kính mong quý Thầy, Cô giáo, bạn bè đóng
O
góp ý kiến để đề tài ngày càng hoàn thiện hơn.
̣I H
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Đ
A
Huế, ngày 12 tháng 6 năm 2014
Trong giai đoạn hiện nay thị trường thông tin di động phát triển mạnh mẽ và
dự đoán sẽ đạt đến ngưỡng bảo hoà trong một vài năm tới. Chính vì vậy mức độ
́H
cạnh tranh giữa các nhà cung cấp dịch vụ trên thị trường như Mobifone, VinaPhone,
TÊ
Viettel, Vietnam mobile, Gmobile,... ngày càng gay gắt và trở nên khốc liệt.
Giá trị cảm nhận của khách hàng là một yếu tố gần đây rất được quan tâm,
H
chú ý của các nhà nghiên cứu và học giả tiếp thị bởi vì ai cũng thấy được tầm quan
trọng của nó trong việc dự đoán hành vi mua của khách hàng và đạt được lợi thế
IN
cạnh tranh. Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài: “Nghiên cứu giá trị
K
cảm nhận của khách hàng về dịch vụ thông tin di động của Mobifone Huế” làm
̣C
đề tài nghiên cứu của mình
O
3G (third-generation
Công nghệ truyền thông thế hệ thứ ba
technology)
ADSL (Asymmetric Digital
Đường dây thuê bao số bất đối xứng
Subscriber Line)
Bộ Thông Tin và Truyền Thông
BTS (Base Transceiver
Trạm phát sóng di động
U
́H
Station)
Ế
Bộ TT & TT
Đa truy nhập (đa người dùng) phân chia theo mã
TÊ
̣I H
TDMA (Time Division
Số lượng
Công nghệ đa truy nhập phân chia theo thời gian
VMS (Vietnam Mobile
Công ty Thông tin Di động Việt Nam
Đ
A
Multiple Access)
Tập Đoàn Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam
Telecom Services Company)
VNPT (Vietnam Posts and
Telecommunications Group)
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1:
Giải thích mô hình nghiên cứu giá trị cảm nhận của khách hàng về
́H
U
Ế
Bảng 2.1:
Kết quả kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha thang đo
IN
Bảng 2.7:
H
Giá cả tiền tệ........................................................................................52
Giá cả tiền tệ........................................................................................52
Thống kê độ tin cậy Cronbach’s Alpha thang đo
K
Bảng 2.8:
̣C
Chất lượng cảm nhận...........................................................................53
Kết quả kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha thang đo
Thống kê độ tin cậy Cronbach’s Alpha thang đo
Phản ứng cảm xúc ...............................................................................55
Bảng 2.15:
Kết quả kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha thang đo
v
Phản ứng cảm xúc ...............................................................................55
Bảng 2.16:
Thống kê độ tin cậy Cronbach’s Alpha thang đo Giá trị cảm nhận....56
Bảng 2.17:
Kết quả kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha thang đo
Giá trị cảm nhận ..................................................................................56
Bảng 2.18:
Kết quả kiểm định KMO and Bartlett's Test .......................................57
Bảng 2.19:
Kết quả phân tích nhân tố các thành phần tạo nên giá trị cảm nhận của
khách hàng về dịch vụ thông tin di động của Mobifone Huế .............57
Kết quả phân tích nhân tố giá trị cảm nhận.........................................60
̣I H
O
̣C
K
IN
giá trị cảm nhận ...................................................................................64
vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1: Thị phần thông tin di động tại Việt Nam (12/2013)......................................... 30
Biểu đồ 1.2: Thị phần của Mobifone giai đoạn 2005-2013 .................................................. 31
Biểu đồ 1.3: Lợi nhuận của Mobifone giai đoạn 2005-2013................................................ 31
Biểu đồ 1.4: Thuê bao hoạt động trên mạng của Mobifone giai đoạn 2005-2013.............. 32
Biểu đồ 1.5: Thị trường thông tin di động tại tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2013................... 33
Ế
Biểu đồ 2.1: Đặc điểm mẫu theo độ tuổi................................................................................ 49
U
Biểu đồ 2.2: Đặc điểm mẫu theo nghề nghiệp....................................................................... 50
Đ
A
Mobifone Thừa Thiên Huế .................................................................................... 43
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Các thành phần tạo nên giá trị cảm nhận của khách hàng (Petrick 2002) 23
Hình 1.2: Mô hình nghiên cứu giá trị cảm nhận của khách hàng về dịch vụ thông tin
di động của Mobifone ......................................................................................... 24
Hình 2.1: Logo Mobifone ................................................................................................... 41
vii
MỤC LỤC
Lời cam đoan................................................................................................................i
Lời cảm ơn ................................................................................................................ ii
Tóm lược luận văn .................................................................................................. iii
Danh mục các chữ viết tắt và ký hiệu ...................................................................... iv
Ế
Danh mục các bảng ....................................................................................................v
U
Danh mục biểu đồ, sơ đồ, hình vẽ .............................................................................vi
4.2 Phạm vi nghiên cứu...............................................................................................3
5. Quy trình và phương pháp nghiên cứu.................................................................. 3
Đ
A
5.1. Quy trình nghiên cứu ...........................................................................................3
5.1.1. Nghiên cứu sơ bộ ..............................................................................................3
5.1.2. Nghiên cứu chính thức ......................................................................................5
5.2. Phương pháp nghiên cứu......................................................................................7
5.2.1. Phương pháp thống kê mô tả.............................................................................7
5.2.2. Phương pháp kiểm định độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha ...... 7
5.2.3. Phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA).............................................8
5.2.4. Phương pháp hồi quy tuyến tính bội ................................................................9
6. Kết cấu đề tài.........................................................................................................10
viii
PHẦN 2:NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.............................................11
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIÁ TRỊ CẢM NHẬN CỦA
KHÁCH HÀNG ........................................................................................................11
1.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ DỊCH VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG VÀ GIÁ TRỊ
CẢM NHẬN CỦA KHÁCH HÀNG VỀ DỊCH VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG .......11
1.1.1. Khái quát về dịch vụ thông tin di động ..........................................................11
1.1.1.1. Khái niệm về dịch vụ thông tin di động ................................................................. 11
Ế
1.1.3.3. Giả thuyết nghiên cứu ..................................................................................24
O
1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN ..........................................................................................27
̣I H
1.2.1. Tổng quan về dịch vụ thông tin di động tại Việt Nam....................................27
1.2.2. Thị trường thông tin di động tại Thừa Thiên Huế..........................................32
Đ
A
1.2.3. Một số nghiên cứu liên quan ..........................................................................33
Chương 2: GIÁ TRỊ CẢM NHẬN CỦA KHÁCH HÀNG VỀ DỊCH VỤ THÔNG
TIN DI ĐỘNG CỦA MOBIFONE HUẾ..................................................................36
2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG VMS MOBIFONE VÀ
MOBIFONE HUẾ.....................................................................................................36
2.1.1. Vài nét về công ty thông tin di động VMS Mobifone ....................................36
2.1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ...............................................................36
2.1.1.2. Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ các phòng ban của Mobifone ...........38
2.1.1.3. Thương hiệu và dịch vụ cung cấp của Mobifone.........................................41
ix
2.1.2. Giới thiệu chung về Mobifone Huế ...............................................................42
2.1.2.1. Lịch sử hình thành của Mobifone Huế........................................................42
2.1.2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và kinh doanh của Chi nhánh...................42
K
2.2.3. Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA)....................................................56
2.2.3.1. Các thành phần giá trị cảm nhận ................................................................56
O
̣C
2.2.3.2. Giá trị cảm nhận .......................................................................................569
̣I H
2.2.4. Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến giá trị cảm nhận...............................60
2.2.5. Đánh giá của khách hàng về các nhân tố .......................................................63
Đ
A
2.2.5.1. Đánh giá của khách hàng về các nhân tố tạo nên giá trị cảm nhận ............63
2.2.5.1. Đánh giá của khách hàng về nhân tố giá trị cảm nhận .............................634
2.2.6. Đánh giá chung về giá trị cảm nhận của khách hàng về dịch vụ thông tin di
động của Mobifone Huế............................................................................................64
2.2.6.1. Các kết quả đạt được ....................................................................................64
2.2.6.2. Hạn chế và nguyên nhân ............................................................................645
x
IN
3.2.1. Đối với nhà nước.............................................................................................74
K
3.2.2. Đối với tỉnh Thừa Thiên Huế ..........................................................................75
3.2.3. Đối với Mobifone Huế ....................................................................................75
O
̣C
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................76
PHỤ LỤC..................................................................................................................84
̣I H
BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG
Đ
A
NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 1
NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 2
BẢN GIẢI TRÌNH NỘI DUNG CHẤM LUẬN VĂN
xi
đại, kinh nghiệm quản lý, tiềm lực tài chính và ảnh hưởng không nhỏ của các dịch
vụ thay thế. Thực tế cho thấy, trên thị trường việc cạnh tranh giữa các mạng hiện
K
nay chủ yếu dựa vào chiến lược giảm giá cước và khuyến mãi liên tục, thu hút một
̣C
lượng khách hàng mới đáng kể tạo nên làn sóng các thuê bao chuyển đổi giữa các
O
nhà cung cấp dịch vụ viễn thông. Tuy nhiên, những cách làm đó sẽ dễ đưa các nhà
̣I H
cung cấp rơi vào bẩy thị phần mong manh. Do đó, muốn xây dựng được thị phần bền
vững thì các nhà cung cấp dịch vụ phải xây dựng và mang đến những giá trị có ý
Đ
A
nghĩa cho khách hàng và những giá trị này phải được cảm nhận từ phía khách hàng.
Giá trị cảm nhận của khách hàng là một yếu tố gần đây rất được quan tâm,
chú ý của các nhà nghiên cứu và học giả tiếp thị bởi vì ai cũng thấy được tầm quan
trọng của nó trong việc dự đoán hành vi mua của khách hàng và đạt được lợi thế
cạnh tranh. Huber và cộng sự (2001) cho rằng việc tạo ra giá trị khách hàng tốt hơn
là yếu tố then chốt để bảo đảm sự thành công của một doanh nghiệp. Một doanh
H
2.2. Mục tiêu cụ thể
IN
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về giá trị cảm nhận của
khách hàng về dịch vụ thông tin di động;
K
- Xác định các yếu tố tạo ra giá trị cảm nhận và đo lường giá trị cảm nhận của
̣C
khách hàng về dịch vụ thông tin di động của Mobifone Huế;
O
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao giá trị cảm nhận của khách hàng về dịch
̣I H
vụ thông tin di động của Mobifone Huế nhằm góp phần tạo ra lợi thế cạnh tranh cho
chi nhánh trong thời gian tới.
Đ
A
́H
số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2011-2013. Các số liệu sơ cấp được
TÊ
thu thập trong tháng 04/2014. Các giải pháp đề xuất được áp dụng cho giai đoạn từ
nay đến năm 2020.
H
5. Quy trình và phương pháp nghiên cứu
IN
5.1. Quy trình nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu của đề tài này gồm hai bước: Nghiên cứu sơ bộ và nghiên
̣C
5.1.1. Nghiên cứu sơ bộ
K
cứu chính thức, được thể hiện ở sơ đồ 1.1.
O
Nghiên cứu sơ bộ được tiến hành gồm ba bước: Nghiên cứu tài liệu thứ cấp,
mẫu ngẫu nhiên (chọn mẫu xác suất)
Bảng hỏi
chính
thức
́H
U
* Số lượng mẫu điều tra: 250 mẫu
Ế
* Chọn mẫu điều tra: Phương pháp chọn
* Hình thức điều tra: phỏng vấn trực tiếp
TÊ
khách hàng sử dụng dịch vụ Mobifone
IN
H
Huế.
O
* Nghiên cứu sơ bộ định tính: chủ yếu nhằm xây dựng, điều chỉnh hay bổ
sung các câu hỏi (các biến) phản ánh các yếu tố cấu thành nên giá trị cảm nhận của
khách hàng về dịch vụ thông tin di động. Tiến trình thực hiện như sau: đầu tiên dựa
trên cơ sở lý thuyết tác giả đưa ra các câu hỏi liên quan đến vấn đề nghiên cứu, tiếp
đến tiến hành thảo luận với các chuyên gia và khách hàng.
* Nghiên cứu sơ bộ định lượng: mục đích nhằm hoàn thiện bảng hỏi phục vụ
quá trình điều tra chính thức thu thập số liệu. Tiến trình thực hiện: sau khi tiến hành
Ế
thảo luận bằng bước nghiên cứu định tính bảng hỏi sơ bộ đã được hoàn thành, để
U
nâng cao hơn nữa mức độ chính xác cũng như để đảm bảo phù hợp với thực tế của
́H
các câu hỏi, tác giả đã tiến hành điều tra thử 10 khách hàng của Mobifone Huế. Kết
quả bước nghiên cứu này, một số câu hỏi trong bảng hỏi được điều chỉnh thêm một
TÊ
lần nữa (về ngôn từ sử dụng) và đây chính là bảng hỏi chính thức cho điều tra khảo
sát nhằm thu thập các thông tin sơ cấp.
IN
khách hàng) nhằm kiểm tra lại mức độ rõ ràng của các câu hỏi và thông tin thu
về. Sau khi điều chỉnh, bảng hỏi chính thức được gởi đến đối tượng khảo sát.
Phần II của bảng câu hỏi chính thức được thiết kế gồm 24 biến quan sát.
Trong đó, 21 biến quan sát đầu tiên được sử dụng để đo lường các yếu tố cấu
thành nên giá trị cảm nhận của khách hàng, 03 biến quan sát kế tiếp dùng để đo
lường giá trị cảm nhận.
5
Tất cả 24 biến quan sát được đo lường bằng thang điểm Likert 5 mức độ (1: Hoàn
toàn không đồng ý, 2: Không đồng ý, 3: Bình thường, 4: Đồng ý, 5: Hoàn toàn đồng ý).
Thiết kế mẫu điều tra và thu thập số liệu
Mẫu nghiên cứu được chọn theo phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên.
Cỡ mẫu tối ưu là bao nhiêu phụ thuộc vào kỳ vọng về độ tin cậy, phương
pháp phân tích dữ liệu, phương pháp ước lượng được sử dụng trong nghiên cứu, các
tham số cần ước lượng và qui luật phân phối của tập các lựa chọn (trả lời) của người
Ế
được phỏng vấn. Chẳng hạn:
U
- Để tiến hành phân tích hồi qui một cách tốt nhất, theo Tabachnick và Fidell
́H
(2001), kích thước mẫu phải bảo đảm theo công thức: n ≥ 8m+50 (n là cỡ mẫu, m là số
biến độc lập trong mô hình); trong khi đó, theo Harris RJ. Aprimer (2001): n ≥104+m
Đ
A
thước mẫu thỏa mãn cho phân tích EFA (yêu cầu kích thước mẫu lớn hơn) thì nó
cũng thỏa mãn cho phân tích hồi quy (yêu cầu kích thước mẫu nhỏ hơn). [7]
Như vậy, trong nghiên cứu này, để thỏa mãn yêu cầu của các phương pháp phân
tích dữ liệu được sử dụng (phân tích độ tin cậy bằng hệ số Cronbach’s Alpha, EFA, hồi
quy tuyến tính, thống kê mô tả, kiểm định T-Test), chúng ta lựa chọn kích thước mẫu
được chọn cho nghiên cứu chính thức là n = 250.
Sau đó tác giả khảo sát khách hàng cá nhân qua bảng hỏi điều tra bằng kỹ
thuật phỏng vấn trực tiếp và khảo sát trực tuyến trên các trang mạng xã hội
Facebook, Google+, Gmail, Yahoo bằng ứng dụng google docs.
6
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Việc xử lí và phân tích dữ liệu định lượng luận văn sử dụng kỹ thuật thống
kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thông qua hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố
khám phá (EFA), phân tích hồi quy tuyến tính, kiểm định T-Test. Để thực hiện các
kỹ thuật nêu trên, tác giả đã sử dụng phần mềm SPSS 20.0 làm công cụ xử lý.
5.2.1. Phương pháp thống kê mô tả
Thống kê và chỉ lấy giá trị Frequency (tần suất), Valid Percent (% phù hợp).
Ế
Sau đó, lập bảng tần số để mô tả mẫu thu thập theo các thuộc tính như giới tính, độ
U
cậy từ 0.8 trở lên đến gần 1 là thang đo lường tốt. [9]
≤1
: Thang đo lường tốt.
̣I H
0,8 ≤ Cronbach Alpha
0,7 ≤ Cronbach Alpha ≤ 0,8 : Thang đo có thể sử dụng được.
Đ
A
0,6 ≤ Cronbach Alpha ≤ 0,7 : Có thể sử dụng được trong trường hợp khái niệm
đang nghiên cứu là mới hoặc mới đối với người
trả lời trong bối cảnh nghiên cứu.
Cụ thể trong đề tài này những thang đo có độ tin cậy (Cronbach’s Alpha) lớn
hơn 0,6 được sử dụng để phân tích. Tuy nhiên, Cronbach’s Alpha không cho biết
biến nào nên loại bỏ và biến nào nên giữ lại. Bởi vậy, bên cạnh hệ số Cronbach’s
Alpha người ta còn sử dụng hệ số tương quan biến tổng (iterm-total correlation) và
những biến nào có tương quan biến tổng
K
Giả thuyết:
H0: Các biến không có tương quan với nhau trong tổng thể
O
̣C
H1: Các biến có tương quan với nhau trong tổng thể
̣I H
Nguyên tắc chấp nhận giả thuyết: Giá trị Sig < α thì bác bỏ giả thuyết H0,
chấp nhận H1, tức là điều kiện về các biến phải có tương quan với nhau trong tổng
Đ
A
thể là thỏa mãn, đáp ứng được điều kiện phân tích nhân tố.
Nếu đại lượng KMO nằm trong khoảng 0,5 - 1 và kiểm định Bartlett cho giá
trị Sig.
H
biết trước giá trị của biến độc lập. Theo đó, trong nghiên cứu này, phương pháp hồi
IN
quy tuyến tính bội được sử dụng để xây dựng mô hình với mục đích xem xét tác
K
động của các yếu tố đến giá trị cảm nhận của khách hàng về dịch vụ thông tin di
động của Mobifone. Mô hình hồi quy tuyến tính bội có dạng tổng quát như sau:
O
̣C
Yˆi 0 1 X1i 2 X 2i ... p X pi ei
̣I H
Trong đó, Yˆi là giá trị của biến phụ thuộc (giá trị cảm nhận của khách hàng
về dịch vụ thông tin di động của Mobifone) tại quan sát thứ i
Đ
A
Xpi là giá trị của biến độc lập thứ p tại quan sát thứ i (Các yếu tố tác động đến
vào mô hình (khi đưa thêm biến vào mô hình mà làm choR2 tăng thì nên đưa biến
TÊ
vào và ngược lại). Bên cạnh đó, R2 điều chỉnh cũng dùng để thay thế cho R2 để
H
đánh giá độ phù hợp của mô hình vì nó không có xu hướng thổi phồng quá mức độ
6. Kết cấu đề tài
Phần 1: Mở đầu
K
Kết cấu đề tài gồm 3 phần:
IN
phù hợp của mô hình.
O
̣C
Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
̣I H
U
CẢM NHẬN CỦA KHÁCH HÀNG VỀ DỊCH VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG
1.1.1.1. Khái niệm về dịch vụ thông tin di động
́H
1.1.1. Khái quát về dịch vụ thông tin di động
TÊ
Mạng thông tin di động là mạng ra đời sau mạng điện thoại cố định, cung
cấp khả năng di động cho thuê bao trong quá trình thực hiện thông tin liên lạc. Tùy
H
theo tính di động, đặc điểm phủ sóng, mục đích sử dụng và kỹ thuật điều chế, mã
IN
hóa mà người ta phân biệt các hệ thống thông tin di động khác nhau như thông tin
K
di động toàn cầu GSM, thông tin di động CDMA…
Theo công ty VMS Mobifone thì “Dịch vụ thông tin di động là dịch vụ cung
̣C
hoặc trông thấy và được thực hiện do các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp hoạt động
tại Việt Nam thiết lập để đảm bảo thông tin, và được ưu tiên sử dụng không gian,
mặt đất, lòng đất, đáy sông, đáy biển… Chất lượng của dịch vụ di động được đánh
giá chủ yếu qua quá trình cảm nhận của người sử dụng, tuy nhiên sự cảm nhận của
Ế
mỗi khách hàng lại không giống nhau.
U
Tính không đồng nhất: Để nâng cao chất lượng phục vụ đòi hỏi nhà mạng
́H
phải có đội ngũ nhân viên có trình độ cao, giỏi chuyên môn, ngoài ra còn phải đầu
TÊ
tư nhiều máy móc thiết bị rộng khắp trên toàn quốc. Chính vì thế đòi hỏi phải có sự
hợp tác với các đối tác nước ngoài, dẫn đến sự chênh lệch về trình độ, tiêu chuẩn
H
hóa để thực hiện công việc rất khó.
IN
Quá trình sản xuất không tách rời quá trình tiêu thụ: Đây chính là vấn đề khó
khăn lớn nhất của các nhà cung cấp dịch vụ thông tin di động vì nếu xảy ra những
12
- Dịch vụ viễn thông di động mặt đất: Là dịch vụ viễn thông di động được
cung cấp thông qua mạng viễn thông di động mặt đất gồm mạng thông tin di động,
mạng trung kế vô tuyến và mạng nhắn tin.
- Dịch vụ viễn thông di động vệ tinh là dịch vụ viễn thông được cung cấp
qua mạng viễn thông di động vệ tinh.
- Dịch vụ viễn thông di động hàng hải là dịch vụ viễn thông được cung cấp
qua hệ thống đài bờ, đài tàu, đài vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá để đảm
Ế
bảo liên lạc cho người sử dụng trên tàu, thuyền.
U
- Dịch vụ viễn thông di động hàng không là dịch vụ viễn thông được cung
́H
cấp qua hệ thống đài mặt đất, đài máy bay để đảm bảo thông tin liên lạc cho người
sử dụng trên máy bay.
TÊ
Theo đặc tính sử dụng và chức năng mục đích, dịch vụ thông tin di động bao gồm:
- Dịch vụ thông tin di động cơ bản: Gồm dịch vụ thoại, dịch vụ nhắn tin.
H
chiếm khoảng 80% tổng số thuê bao di động đang hoạt động trên cả nước. Đa số
khách hàng trong lứa tuổi học sinh, sinh viên và các lứa tuổi trung niên, cao niên
đều thích dùng thuê bao di động trả trước vì nó dễ quản lý được cước gọi, cước tin
nhắn và dễ kiểm soát được số tiền sử dụng hàng tháng. Và thông thường nếu nhu
cầu sử dụng hàng tháng dưới 150.000 đồng thì người tiêu dùng nên dùng thuê bao
di động trả trước trả trước là thuận tiện nhất.
13
- Dịch vụ di động trả sau: Là dịch vụ thông tin di động thích hợp với những
đối tượng khách hàng có mức tiêu dùng trong tháng từ 150.000 đồng trở lên. Trái
với dịch vụ di động trả trước, dịch vụ di động trả sau có thu phí hòa mạng, cước
thuê bao hàng tháng. Thông thường sau chu kỳ mỗi tháng sau khi khách hàng
dùng dịch vụ thì các nhà cung cấp dịch vụ sẽ truy xuất các cuộc gọi, tin nhắn và
các dịch vụ khác mà khách hàng sử dụng trong tháng vào bảng kê chi tiết, thông
báo đến người tiêu dùng và sẽ thu tiền sau khi chốt xong kỳ cước từng tháng của
Ế
khách hàng.
U
- Dịch vụ di động trả sau thường thích hợp với các đối tượng khách hàng là
́H
các doanh nhân, người tiêu dùng thường không có thời gian để nạp thẻ, muốn được
+ Thu phát sóng điện từ:
Đ
A
Việc liên lạc vô tuyến dựa trên việc phát sóng điện từ, với các thiết bị bao gồm
máy thu và máy phát sóng điện từ.
+ Mạng GSM:
Mạng GSM (Global System for Mobile communication) là hệ thống mạng tế
bào sử dụng kỷ thuật TDMA.
Ngày nay với những công nghệ mới về truyền dữ liệu tốc độ cao, di động đa
phương tiện, các dịch vụ di động được chia thành 4 nhóm (Sự phát triển của các
dịch vụ di động 2007):
14