Gi¸p ThÞ ¸nh
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm
MỤC LỤC:
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đất nước ta đang bước vào thời kỳ công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước,
Đảng ta thực sự quan tâm đến sự nghiệp giáo dục nói chung, đặc biệt là giáo dục
Mầm Non nói riêng. Việc thực hiện chăm sóc giáo dục trẻ em từ 0 đến 6 tuổi và nâng
cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ em ở lứa tuổi Mầm Non là một vấn đề rất quan
1
1
Gi¸p ThÞ ¸nh
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm
trọng nhằm hình thành và phát triển nhân cách cho trẻ một cách toàn diện, trẻ khoẻ
mạnh, có đủ sức khoẻ, đủ tài, sẽ là tương lai của đất nước.
Việc chăm sóc nuôi dưỡng trẻ đảm bảo chất lượng sẽ có tác dụng tăng cường và
bảo vệ sức khoẻ cho trẻ, trẻ phát triển hài hoà cân đối, khoẻ mạnh, hồng hào, từ đó trẻ
mới tích cực tham gia vào các hoạt động như: Hoạt động vui chơi, hoạt động học tập
và hoạt động lao động trẻ thích tìm tòi khám phá một số kỹ năng cơ bản, quan sát
phân tích tổng hợp, suy luận cần thiết để bước vào lớp 1.
Vì vậy là một giáo viên bản thân tôi hiểu rằng để thực hiện tốt một số biện pháp
nâng cao chất lượng, vệ sinh dinh dưỡng và an toàn thực phẩm cho trẻ mẫu giáo thì
đối với các ban nghành có liên quan để tuyên truyền sâu rộng tới các bậc phụ huynh
2.2 Thời gian nghiên cứu.
- Tôi tiến hành lựa chon và nghiên cứu đề tài này từ tháng 8/2015 đến tháng
5/2016.
3. Mục đích của đề tài
3.1 Tìm ra những biện pháp tốt nhất để thực hiện chuyên đề vệ sinh dinh dưỡng
và vệ sinh an toàn thực phẩm tại khu Tam Hợp.
3.2 Tuyên truyền hướng dẫn các kiến thức về dinh dưỡng, vệ sinh an toàn thực
phẩm cho các bậc phụ huynh và quần chúng nhân dân. Nhằm giúp cho mọi người
hiểu rõ tầm quan trọng của vệ sinh dinh dưỡng, an toàn thực phẩm đối với sự phát
triển của con người nói chung và trẻ em nói riêng.
3.3. Giúp các bậc cha mẹ học sinh có kiến thức cơ bản về vệ sinh dinh dưỡng
quan tâm đến việc chăm sóc vệ sinh dinh dưỡng vè an toàn thực phẩm cho con em
mình hơn.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1 Nghiên cứu đề tài.
- Nghiên cứu các tài liệu, sách báo, có nội dung hướng dẫn cách chăm sóc giáo
dục vệ sinh dinh dưỡng an toàn thực phẩm cho trẻ.
4.2 Phương pháp nghiên cứu qua thực tiễn.
- Theo dõi quan sát qua khảo sát trẻ trong lớp và thực hiện chăm sóc giáo dục
vệ sinh dinh dưỡng, an toàn thực phẩm của các bậc phu huynh .
4.3 Phỏng vấn trực tiếp.
3
3
Gi¸p ThÞ ¸nh
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm
cô giáo sẽ dần đến những hậu quả không lường trước được.
- Do những sai lầm trong công tác vệ sinh chưa cao, do ăn uống thiếu chất dinh
dưỡng, công tác vệ sinh không đảm bảo dẫn đến trẻ bị suy dinh dưỡng.
- Do trẻ đói thiếu chất, thức ăn không đẩm bảo an toàn, thức ăn có giá trị dinh
dưỡng không cao, nên trẻ hay mắc bệnh truyền nhiễm.
- Trong những năm qua nhiệm vụ chăm sóc giáo dục trẻ vệ sinh dinh dưỡng và
an toàn thực phẩm trong trường Mầm non Hương Mai cũng đã triển khai và thực hiện
chất lượng chăm sóc giáo dục vệ sinh dinh dưỡng và an toàn thực phẩm trong trường
mầm non đã được nâng cao từng bước.
- Tuy nhiên vấn đề đảm bảo an toàn thực phẩm đang là mối quan tâm của xã hội,
Đã xẩy ra nhiều vụ ngộ độc thực phẩm chủ yếu ở các địa phương, làm ảnh hưởng tới
sức khoẻ và tính mạng nhiều người trong đó có cả trẻ em, bản thân trẻ còn non nớt
chưa chủ động ý thức được về dinh dưỡng vệ sinh an toàn thực phẩm. Nếu không làm
tốt công tác tuyên truyền cho các bậc phụ huynh và quần chúng nhân dân trong thôn
5
5
Gi¸p ThÞ ¸nh
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm
nơi mà mình đang công tác, để trẻ suy dinh dưỡng nhiều hoặc xẩy ra ngộ độc thực
phẩm thì hậu quả sẽ rất nghiêm trọng.
- Xuất phát từ yêu cầu giáo dục đào tạo của nghành học Mầm Non trên cả nước,
cùng với lòng yêu nghề mến trẻ của bản thân, tôi mong muốn tất cả các cháu ở lứa
tuổi Mầm Non đều khoẻ mạnh, hồn nhiên có đầy đủ nhân cách của con người mới và
phát triển toàn diện theo 5 mặt: Đức, Trí, Thể, Mỹ, Lao động.
2. Thực trạng của vấn đề
2.1 Thuận lợi
- Năm học 2015 – 2016 tôi được phân công chủ nhiệm lớp mẫu giáo khu Tam
Hợp là một lớp học ở khu trung tâm của trường Mầm Non Hương Mai bản thân tôi đã
được cung cấp một số tài liệu hướng dẫn thực hiện về chuyên đề “Nâng cao chất
lượng vệ sinh dinh dưỡng và an toàn thực phẩm cho trẻ”.
- Được sự chỉ đạo sâu sát của phòng giáo dục và đào tạo huyện Việt Yên cũng
như sự quan tâm của các cấp ,các ban ngành của địa phương và sự ủng hộ nhiệt tình
của các bậc phụ huynh đối với việc chăm sóc sức khỏe cho trẻ.
7
7
Gi¸p ThÞ ¸nh
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm
- Nhà trường có đội ngũ các bộ giáo viên nhiệt tình ,yêu nghề mến trẻ ,có tinh
thần trách nhiệm cao trong công việc được phân công .100% giáo viên trong nhà
trường đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn.
- Đội ngũ cô nuôi dạy trẻ tâm huyết với nghề.
- Ban giám hiệu luôn hỗ trợ giúp đỡ trong mọi công việc ,nhất là công tác chăm
sóc nuôi dưỡng luôn được đặt lên hàng đầu.
- Ban giám hiệu có biện pháp cụ thể nâng cao chất lượng bữa ăn hàng ngày,xây
dựng thực đơn theo tuần ,tháng, theo mùa.
- Cơ sở vật chất khu bếp ăn đầy đủ ,sạch sẽ, có đủ đồ dùng,dụng cụ bếp ăn một
chiều ,có tủ lưu mẫu thức ăn .
2.2. Khó khăn
dinh dưỡng và an toàn thực phẩm của trẻ.
- Đứng trước thực trạng như vậy bản thân tôi thấy cần tìm ra một số biện pháp để
nâng cao chất lượng vệ sinh dinh dưỡng an toàn thực phẩm cho trẻ ngày một tốt hơn.
3. Những biện pháp nâng cao chất lượng vệ sinh dinh dưỡng an toàn thực phẩm
của trẻ
3.1.Biện pháp 1: Lập kế hoạch nâng cao chất lượng vệ sinh dinh dưỡng và an
toàn thực phẩm cho trẻ.
Ngay từ đầu năm học được nhà trường phân công nhiệm vụ dự chuyên đề nội
dung vệ sinh an toàn thực phẩm cho trẻ .Tôi mạnh dạn đề xuất một số biện pháp như
tính khẩu phần, hàng ngày, hàng tuần, theo mùa, hợp lý, cân đối dinh dưỡng , biện
pháp chăm sóc trẻ tại trường , trao đổi trực tiếp với các bậc phụ huynh . nâng cao
chuyên môn bồi dưỡng về vệ sinh an toàn thực phẩm , thực hiện đúng cách chế biến
bếp ăn một chiều......
3.2. Biện pháp 2: Tăng cường nâng cao nhận thức về vấn đề vệ sinh dinh dưỡng
an toàn thực phẩm cho trẻ và các bậc phụ huynh.
3.2.1 Đối với phụ huynh
- Muốn nâng cao chất lượng vệ sinh dinh dưỡng an toàn thực phẩm cho trẻ thì
người giáo viên phải làm tốt công tác tuyên truyền tới các bậc phụ huynh để phụ
huynh nhận rõ mục đích ý nghĩa, tầm quan trọng và lợi ích thiết thực của con em
mình.
9
9
Gi¸p ThÞ ¸nh
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm
*
Dinh
dưỡng.
-
Lồng
giáo
dục dinh
dưỡng cho
trẻ vào
các bộ môn
học và
hoạt động vui
chơi.
-
Trong giờ học tập vui chơi, cô tận dụng cơ hội để giáo dục dinh dưỡng và sức khoẻ
cho trẻ giúp trẻ hiểu lợi ích của việc ăn uống, cách ăn uống những thực phẩm thường
sử dụng từ đó hình thành ở trẻ sự tự giác và có nề nếp thói quen tự phục vụ trong khi
ăn uống.
3.3. biện pháp 3: Tăng cường công tác chăm sóc sức khoẻ của trẻ tại trường.
vàng vệ sinh an toàn thực phẩm cho mọi người cùng đọc và thực hiện. Phân công cụ
thể ở các khâu: chế biến theo thực đơn, theo số lượng đã quy định của nhà trường,
đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng và hợp vệ sinh.
- Đối với cô nuôi thường xuyên kiểm tra sức khoẻ trước khi làm việc và đầu năm
học mới và sau 6 tháng làm việc tiếp theo. Trong quá trình chế biến thức ăn cho trẻ
đầu tóc gọn gàng, móng tay luôn cắt ngắn và sạch sẽ, tuyệt đối không được bốc thức
ăn chia cho trẻ.
- Hàng ngày trước khi hoạt động thì cô nuôi phải mặc trang phục gọn gàng, trước
khi chia thức ăn phải rửa tay bằng xà phòng tiệt trùng.
- Ngoài công tác vệ sinh hàng ngày, định kỳ hàng tháng phải tổng hợp vệ sinh
xung quanh nhà bếp, dụng cụ nhà bếp, dụng cụ ăn uống, nơi chế biến thực phẩm
sống- chia cơm – nơi để thức ăn chín . . .
- Khu nhà bếp chế biến thực phẩm được đảm bảo vệ sinh và tránh xa nhà vệ
sinh, bãi rác không có mùi hôi thối xẩy ra khi chế biến thức ăn.
3.3.2 Đối với cấp dưỡng.
- Bỗi dưỡng kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm cho 100% cô cấp dưỡng
qua các lớp tập huấn do Phòng Giáo Dục phối hợp trung tâm tế huyện tổ chức
- Tổ chức bồi dưỡng về kiến thức và kỹ năng cho cô cấp dưỡng ngay từ đầu năm học.
- Nhà trường tổ chức cho đội ngũ cấp dưỡng sưu tầm ,đăng kí chế biến món ăn
mới qua hội thi cấp dưỡng giỏi kết hợp tổ chức chuyên đề dinh dưỡng vệ sinh an toàn
thực phẩm ,thảo luận về cách chọn mua thực phẩm sạch.
13
13
Gi¸p ThÞ ¸nh
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm
3.2.3 Đối với giáo viên.
+ Đợt 2: Quý I ngày 06/11/2015
+ Đợt 3: Quý II ngày 06/02/2016
+ Đợt 4: Quý III ngày 06/05/2016
- Tất cả số trẻ trong lớp đều được cân đo và theo dõi bằng biều đồ tăng trưởng.
- Mỗi cháu có 1 sổ sức khoẻ và biều đồ tăng trưởng, sau mỗi lần cân đo gửi về
15
15
Gi¸p ThÞ ¸nh
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm
cho gia đình cùng theo dõi.
- Tôi trực tiếp đến những gia đình có trẻ bị suy dinh dưỡng để khuyến khích và
hướng dẫn cha mẹ cần chú trọng tới việc tổ chức ăn hàng ngày cho trẻ tốt hơn.
16
16
Gi¸p ThÞ ¸nh
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm
- Phối hợp cùng trạm y tế xã khám sức khoẻ theo định kỳ 3 lần/năm.
- Vận động, nhắc nhở phụ huynh đi tiêm trủng cho trẻ.
- Qua việc theo dõi cân đo của trẻ trên biểu đò tăng trưởng sau mỗi lần cùng với
- Cháo chè đỗ xanh
Hai
Chiều
Sáng
Ba
Chiều
Sáng
Tư
Chiều
17
Tỷ lệ
kalo
Bữa ăn
17
Tỷ lệ cân đối các chất
P:
L:
G
100
13.50
21.50
-Canh bí ninh xương
-Cháo thịt băm
-Thịt lợn sốt cà chua
-Canh cua rau mồng tơi
-Bánh mỳ, sữa
115
13.66
21.97
64
101
13.03
23.23
63.74
3.5 Biện pháp 5: Nâng cao chất lượng bữa ăn cho trẻ.
- Muốn cho các cháu được khoẻ mạnh thì trước hết phải quan tâm tới dinh dưỡng
cho trẻ, hàng ngày phải ăn đủ 3 nhóm thức ăn sau:
+ Thức ăn cung cấp đạm.
+ Thức ăn cung cấp sinh tố và muối khoáng.
+ Thức ăn cung cấp năng lượng.
- Trong thực tế qua tìm hiểu bữa ăn của trẻ tại gia đình tôi thấy có rất nhiều lý do
khác nhau mà bữa ăn của trẻ bị thiếu rau xanh và đậu mỡ, ngược lại bữa ăn chỉ có rau
Xây dưng môi trường
an toàn trong sạch, lành
mạnh
3.7.1. Vệ sinh môi trường.
- Công tác chăm sóc giáo dục vệ sinh ding dưỡng an toàn thực phẩm cho trẻ có
hiệu quả là phải chú trọng đến cả vấn đề vệ sinh môi trường, bảo vệ môi trường chình
là bảo vệ cho sự sống còn của nhân loại và bảo vệ các thế hệ tương lại bởi vì “Trẻ em
hôm nay thế giới ngày mai”.
- Với ý nghĩ trên tôi dưa ra 1 số biện pháp nhằm giữ gìn vệ sinh môi trường cho
gia đình và lớp học.
* Đối với gia đình
19
19
Gi¸p ThÞ ¸nh
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm
- Nhà cửa luôn sạch sẽ thoáng mát, phát quang bụi rậm xung quanh nhà, phun
thuốc diệt muỗi vào mùa hè hoặc nhuộm màn phòng tránh muỗi.
- Chăn chiếu luôn sạch sẽ khô giáo.
- Thực hiện vệ sinh cá nhân như: Rửa tay bằng xà phòng sau khi đi tiểu tiện hoặc
tiếp xúc với nguồn ô nhiễm khác.
- Các đồ dùng trong gia đình như: Xoong nồi, bát đĩa, ấm chén, khăn mặt phải
cháng qua nước sôi hàng ngày và phơi khô giáo.
* Đối với lớp học
- Nước là nguồn nguyên liệu không thể thiếu được và nó được sử dụng nhiều
gàng. Hàng tuần tổ chức cho trẻ tổ chức vệ sinh xung quanh lớp, sân trường mỗi tuần
1 lần: Nhặt rác, lá dụng đổ vào đúng nơi quy định, tạo cho không gian môi trường
trong và ngoài lớp sạch sẽ.
- Xây dựng môi trường xanh sạch đẹp là một trong các tiêu chí hưởng ứng phong
trào xây dựng “Trường học thân thiện học sinh tích cực” năm học 2015 – 2016 nhà
trường đã phát động toàn bộ các cán bộ giáo viên và cha mẹ học sinh và các cháu
cùng nhau xây dựng môi trường xanh - sạch - đẹp.
3.7.2 Vệ sinh an toàn thực phẩm
- Để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho trẻ thì các bậc cha mẹ phải biết
cách lựa chọn thực phẩm phải tươi sạch, an toàn.
- Biết tận dụng thêm các loại rau sạch ở vườn nhà như: rau ngót, rau đay, rau
mùng tơi, rau má để hỗ trợ các cháu.
- Các dụng cụ và nơi chế biến luôn sạch sẽ khô ráo.
3.7.3 Cách chế biến thực phẩm
- Rửa sạch rau dưới vòi nước sạch hoặc rửa nhiều lần qua
nước sạch mới được thái, chế biến theo quy trình 1 chiều từ
sống tới chín . . .
- Không được cho thức ăn sống để lẫn thức ăn chín.
- Bảo quản cẩn thận thức ăn khi vừa nấu chín tránh ruồi,
dán, bụi bặm.
- Khi chế biến thực phẩm cần nắm và thực hiền theo 10 lời
khuyên về chế biến thực phẩm.
3.8 Biện pháp 8: Tăng cường công tác kiểm tra theo dõi,
chế biến chế độ ăn và nuôi dường chăm sóc trẻ ở gia đình.
21
21
Gi¸p ThÞ ¸nh
22
Ngày cân
Tổng số trẻ
Trẻ suy dinh Trẻ thấp còi Trẻ thấp còi
22
Gi¸p ThÞ ¸nh
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm
T
1
2
3
Tổng số
06/09/2011 180
06/11/2011 180
06/02/201 180
4
2
06/05/201
180
cấp độ 2
Tổng số %
2
BIỂU ĐỒ
PHẦN KẾT LUẬN
1. Bài học kinh nghiệm
- Trải qua thực tiễn sử dụng một số biện pháp nâng cao chất lượng vệ sinh dinh
dưỡng an toàn thực phẩm cho trẻ mầu giáo từ 3-6 tuổi. tôi rút ra được một số kinh
nghiệm cho bản thân:
- Trước tiên phải lập kế hoạch cho biện pháp nâng cao chất lượng vệ sinh dinh
dưỡng cho trẻ.
- Sau đó từ kế hoạch đó sẽ triển khai các biện pháp ứng dụng vào thực tế để tìm
ra biện pháp phù hợp với điều kiện của trường và gia đình của trẻ.
- Trao đổi với đồng nghiệp và xin ý kiến tham khảo của ban giám hiệu nhà
trường nhằm xây dựng và đưa các biện pháp đó vào thực tế một cách hiệu quả nhất.
- Xây dựng thực đơn phù hợp với trẻ, phù hợp với địa phương và phải cân đối
dưỡng chất trong khẩu phần ăn của trẻ.
- Chế biến thức ăn phải sạch sẽ hợp vệ sinh và đúng quy đinh theo bếp ăn một
chiều.
- Giáo viên phải có kế hoạch cụ thể và phương pháp phù hợp để giáo dục trẻ
lồng ghép tích hợp chuyên đề giáo dục dinh dưỡng vào môn học cho phù hợp.
23
23
tâm đến trẻ nhất là những người làm cha mẹ, làm công tác giáo dục phải thực sự yêu
thương, chăm sóc trẻ, phải xây dựng cho trẻ môi trường sống đầy đủ cả về vật chất và
tinh thần.
24
24
Gi¸p ThÞ ¸nh
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm
- Qua 1 năm thực hiện chuyên đề này, tôi đã được các cấp, các ban ngành quan
tâm giúp đỡ trong việc tuyên truyền sâu rộng tới quần chúng nhân dân về vấn đề
chăm sóc nuôi dưỡng sức khoẻ cho trẻ, các bậc phụ huynh đã nắm được kiến thức và
thực hiện nuôi dậy con theo khoa học tốt, với những kết quả đã đạt được ở trên là
bằng chứng, là thực tiễn chưng minh sự cần thiết của vấn đề “Vệ sinh dinh dưỡng an
toàn thực phẩm cho trẻ”
3. Khả năng ứng dụng của đề tài
Việc nghiên cứu mang tính khoa học đối với tôi là một điều mới mẻ và hết sức
khó khăn.
- Qua nghiên cứu đề tài của mình tôi không chỉ mong muốn đề tai của mình áp
dụng vào những năm học tới để nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ mà tôi
thấy rằng mình phải tiếp tục nghiên cứu, không ngừng nghiên cứu học hỏi để đề tài
nghiên cứu khoa học này không chỉ đem lại kết quả trong một năm học này mà còn
phải áp dụng trong nhưng năm học tiếp theo. Nó không chỉ đem lại nhưng kinh
nghiệm cho cô trong công tác giảng dạy và chăm sóc mà nó còn giúp các bậc cha mẹ
thấy được hiệu quả khi thực hiện chuyên đề này, đặc biệt nó còn giúp trẻ phát triển
toàn diện trong nhiều thế hệ sau này đề trở thành người có ích cho xã hội, kế tiếp sự