U
Ế
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
----- -----
TÊ
́H
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
H
QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
IN
TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN
̣I H
O
̣C
K
Ế
Để hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này, trước hết
tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học
kinh tế Huế, các thầy, cô giáo, đặc biệt là các thầy cô trong
khoa Kinh tế và Phát triển, những người đã trang bị cho tôi
những kiến thức cơ bản và những định hướng đúng đắn
trong học tập và tu dưỡng đạo đức, tạo tiền đề tốt cho tôi
học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới thầy TS. Hoàng
Triệu Huy - Người đã dành thời gian và tận tình hướng dẫn
chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực
hiện đề tài.
̣I H
O
̣C
K
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo UBND huyện
Hương Sơn, các cô chú, anh chị phòng Tài chính - Kế hoạch,
phòng thống kê, các cán bộ quản lý cấp huyện, cấp xã
huyện Hương Sơn đã cung cấp những thông tin cần thiết và
giúp đỡ tôi trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu.
Đ
A
Tóm tắt nghiên cứu...................................................................................................... viii
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1
TÊ
1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu ..........................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................1
H
3. Phương pháp nghiên cứu. ............................................................................................2
4. Phạm vi nghiên cứu .....................................................................................................2
IN
5. Kết cấu luận văn ..........................................................................................................2
K
PHẦN II : NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.......................................................................3
O
̣C
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ............................................3
1.1. Tổng quan về vốn đầu tư XDCB từ NSNN..............................................................3
1.3.2. Kinh nghiệm quản lý vốn ở tỉnh Thanh Hóa ................................................19
Ế
1.3.3. Bài học kinh nghiệm rút ra ...........................................................................21
U
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TÊ
́H
TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HƯƠNG SƠN TỈNH
HÀ TĨNH GIAI ĐOẠN 2012 - 2014...........................................................................22
2.1. Đặc điểm kinh tế xã hội huyện Hương Sơn ...........................................................22
2.1.1. Đặc điểm về tự nhiên ....................................................................................22
2.1.2. Tình hình phát triển kinh tế - Xã hội huyện Hương Sơn .............................23
H
2.1.2.1. Tăng trưởng kinh tế ..............................................................................23
IN
2.1.2.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ..................................................................24
2.1.2.3. Thu – chi ngân sách..............................................................................25
K
iii
CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ
VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN HƯƠNG SƠN - TỈNH HÀ TĨNH........................................................... 46
3.1. Những thuận lợi khó khăn rút ra từ đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện ..............46
3.1.1. Thuận lợi.......................................................................................................46
3.1.2. Khó khăn.......................................................................................................47
3.2. Phương hướng phát triển trong thời gian tới ..........................................................47
3.2.1. Mục tiêu tổng quát ........................................................................................47
Ế
3.2.2. Mục tiêu cụ thể .............................................................................................47
U
3.2.3. Định hướng phát triển Kinh tế - Xã hội đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm
2030.........................................................................................................................48
TÊ
́H
3.3. Phương hướng hoàn thiện quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn
huyện Hương Sơn ..........................................................................................................50
3.4. Các giải pháp nhằm tăng cường quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa
bàn huyện Hương Sơn ...................................................................................................51
2. Kiến nghị ...................................................................................................................57
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................59
iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
VIẾT TẮT
NGHĨA
An ninh quốc phòng
CP
Chính Phủ
GDĐT
Giao dục đào tạo
GTVT
Giao thông vận tải
HĐBT
Hội đồng bộ trưởng
KH & ĐT
A
̣I H
O
̣C
XDCB
K
TSCĐ
Quản lý nhà nước
v
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ
Sơ đồ 1.1 : Trình tự thực hiện một dự án đầu tư ............................................................9
Biểu đồ
Biểu đồ 1: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh.................24
giai đoạn 2012 - 2014..................................................................................................24
Ế
Biểu đồ 2: Tình hình chi NSNN cho đầu tư XDCB trên địa bàn huyện Hương Sơn giai
Bảng 2.1 : Tốc độ tăng trưởng kinh tế huyện Hương Sơn giai đoạn 2012 – 2014 .....24
Bảng 2.2: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Hương Sơn giai đoạn 2012 – 2014 .......24
Bảng 2.3: Kế hoạch vốn đầu tư XDCB từ NSNN trong các năm 2012-2014 trên
địa bàn huyện Hương Sơn ...........................................................................................28
Ế
Bảng 2.4: Cơ cấu vốn đầu tư XDCB chia theo ngành giai đoạn 2012-2014 ...............30
U
Bảng 2.5 : Cơ cấu đối tượng phỏng vấn ........................................................................33
́H
Bảng 2.6: Quy ước về mức độ (*) .................................................................................34
Bảng 2.7: Mức độ đồng ý về công tác lập quy hoạch ...................................................34
TÊ
Bảng 2.8: Mức độ đồng ý về công tác lập kế hoạch và phân bổ vốn............................35
Bảng 2.9: Mức độ đồng ý về công tác thẩm định..........................................................36
H
Bảng 2.10: Mức độ đồng ý về công tác đấu thầu ..........................................................37
IN
Bảng 2.11: Mức độ đồng ý về công tác thanh toán vốn ................................................38
Ế
huyện Hương Sơn xuất phát điểm thấp của tỉnh Hà Tĩnh, chịu nhiều ảnh hưởng của thiên
U
tai bão lũ… Cơ sở hạ tầng còn nhiều yếu kém, các nguồn vốn đầu tư cho phát triển còn
́H
quá nhỏ so với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của huyện. Tuy nhiên dưới sự lãnh đạo
TÊ
của Đảng, sự quan tâm của các cấp các ngành, huyện Hương Sơn đã đạt được những
thành tựu nhất định, nhiều công trình, dự án đầu tư của huyện trong thời gian qua đã đi
H
đúng hướng và đang phát huy hiệu quả, làm cho cơ cấu kinh tế của huyện chuyển dịch
IN
theo hướng tích cực, giảm dần tỷ trọng nông lâm nghiệp và tăng dần tỷ trọng công nghiệp
dịch vụ, tốc độ tăng trường kinh tế ngày càng đạt ở mức cao.
K
Tuy nhiên bên cạnh những thành tựu đạt được thì trong lĩnh vực đầu tư XDCB của
Trong quá trình nghiên cứu đề tài tôi đã sử dụng các phương pháp điều tra chọn
mẫu, phương pháp phỏng vấn trực tiếp, phương pháp phân tích số liệu, phương pháp
thống kê, so sánh.
Kết quả thu được là một số đánh giá của cán bộ quản lý về thực trạng quản lý
vốn đầu tư XDCB từ NSNN của huyện Hương Sơn. Đề xuất ra hệ thống giải pháp
chính và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
TÊ
́H
U
Ế
NSNN nhưng việc sử dụng hợp lý nguồn vốn đầu tư XDCB bằng ngân sách nhà nước
IN
là hết sức khó khăn với nhiều hạn chế như dàn trải, thất thoát, tham ô lãng phí…đối
mặt với những điều kiện như vậy cần có những giải pháp để nhằm giải quyết bớt sự
K
không hiệu quả của quá trình sử dụng vốn quan trọng này. Huyện Hương Sơn cũng
̣C
vậy, bên cạnh những thành quả đạt được trong lĩnh vực đầu tư XDCB thì trong những
năm qua trên địa bàn huyện vẫn còn tồn tại nhiều yếu kém, vốn đầu tư XDCB thuộc
O
NSNN còn bị thất thoát và lãng phí nhiều, việc sử dụng và công tác quản lý vốn đầu tư
̣I H
XDCB chưa đạt hiệu quả cao. Chính vì vậy nên cần tìm ra thực trạng để từ đó có
những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư XDCB từ
Đ
A
NSNN. Nhận thức được tầm quan trọng của việc quản lý hiệu quả nguồn vốn đầu tư
Phương pháp thu thập số liệu:
- Số liệu thứ cấp: Đề tài sử dụng nguồn số liệu của phòng Tài chính - kế hoạch,
TÊ
phòng thống kê huyện Hương Sơn, dựa trên số liệu thu thập được dùng các phương
pháp thống kê, so sánh, phân tích để làm rõ vấn đề.
IN
vốn đầu tư XDCB và rút ra kết luận.
H
- Số liệu sơ cấp: Đề tài sử dụng excel để tổng hợp ý kiến các công tác quản lý
- Đồng thời kế thừa các công trình nghiên cứu có liên quan đã được công bố của
K
một số tác giả viết về lý luận và thực tiễn hiện nay về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ
̣C
bản của một số địa phương trong nước.
O
4. Phạm vi nghiên cứu
U
Ế
Theo luật đầu tư của Việt Nam (2005) : đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các
loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư
́H
theo quy định của luật này và các quy định khác của pháp luật liên quan.[1]
TÊ
“Đầu tư là đem một khoản tiền của đã tích lũy được sử dụng vào một việc nhất
định để sau đó thu lại một khoản tiền của có giá trị lớn hơn”
H
“Đầu tư là quá trình sử dụng các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động
IN
nhằm thu được các kết quả, thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai”
Theo bách khoa toàn thư Việt Nam: “Đầu tư, trong kinh tế học vĩ mô, chỉ việc
K
gia tăng tư bản nhằm tăng cường năng lực sản xuất tương lai. Đầu tư vì thế còn được
xuất mở rộng các TSCĐ có tổ chức sản xuất và không có tổ chức sản xuất các ngành
kinh tế thông qua các hoạt động xây dựng mới, xây dựng mở rộng, xây dựng lại, hiện
đại hóa hay khôi phục các TSCĐ.
Đầu tư XDCB là một bộ phận của hoạt động đầu tư, đó là việc bỏ vốn để tiến
hành các hoạt động XDCB nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các
TSCĐ nhằm phát triển cơ sở vật chất kĩ thuật cho nền kinh tế quốc dân.
Ế
1.1.1.2. Đặc điểm của đầu tư XDCB
U
Đầu tư XDCB có những đặc điểm riêng biệt, đòi hỏi nhà quản lý phải nắm
́H
vững để đưa ra các quyết định quản lý phù hợp nhất. Bao gồm các đặc điểm sau:
- Quy mô tiền vốn, vật tư, lao động cần thiết cho hoạt động đầu tư thường rất
TÊ
lớn: hoạt động đầu tư XDCB đòi hỏi vốn đầu tư lớn nằm khê động lâu. Vì vậy trong
quá trình đầu tư cần có giải pháp tạo vốn và huy động vốn hợp lý, xây dựng các chính
H
sách, quy hoạch, kế hoạch đầu tư đúng đắn, quản lý chặt chẽ vốn đầu tư, bố trí vốn
IN
ứng với đặc điểm này công tác quản lý hoạt động đầu tư cần chú ý một số nội dung :
Thứ nhất : cần xây dựng cơ chế và phương pháp dự báo khoa học cả ở cấp vi
mô và vĩ mô về nhu cầu thị trường đối với sản phẩm đầu tư tương lai, dự kiến khả
năng cung từng năm và toàn bộ vòng đời dự án.
4
Thứ hai : quản lý tốt quá trình vận hành.
Thứ ba : chú ý đúng mức đến độ trễ thời gian trong đầu tư.
- Cố định : các thành quả hoạt động đầu tư XDCB là các công trình xây dựng
sẽ phát huy tác dụng ngay tại nơi nó được tạo dựng nên do đó các điều kiện về vị trí
địa lý, địa hình có ảnh hưởng đến quá trình thực hiện cũng như việc phát huy kết quả
đầu tư. Vì vậy cần bố trí hợp lý các điểm xây dựng để phù hợp với kế hoạch, quy
hoạch để tạo điều kiện phát triển kinh tế lâu dài.
Ế
- Liên quan đến nhiều ngành : hoạt động đầu tư XDCB diễn ra phức tạp liên quan
U
đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, diễn ra không chỉ ở một địa phương mà còn liên quan
́H
đến nhiều địa phương với nhau. Chính vì vậy nên khi tiến hành hoạt động này cần phối
hợp chặt chẽ giữa các ngành, các cấp trong quá trình đầu tư, đồng thời phải quy định rõ
TÊ
thiết kế và dự toán riêng tùy thuộc vào mục đích đầu tư và điều kiện địa hình địa chất
thủy văn, khí hậu, thời tiết… của nơi đầu tư xây dựng công trình. Mục đích của đầu tư
và các điều kiện trên quyết định đến quy hoạch, kiến trúc, quy mô và kết cấu khối
lượng, quy chuẩn xây dựng, giải pháp công nghệ thi công… và dự toán chi phí đầu tư
xây dựng công trình, hạng mục công trình. Vì vậy việc quản lý vốn NSNN trong đầu
tư XDCB phải gắn với từng hạng mục công trình, công trình xây dựng nhằm quản lý
chặt chẽ về chất lượng xây dựng và vốn đầu tư.
- Đầu tư XDCB được tiến hành trong tất cả các ngành kinh tế quốc dân, các
lĩnh vực kinh tế - xã hội như công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, xây dựng, y tế,
văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh…nên sản phẩm xây dựng cơ bản có nhiều loại
5
hình công trình và mỗi loại công trình có những đặc điểm kinh tế kĩ thuật riêng. Quản
lý và cấp vốn đầu tư XDCB phải phù hợp với đặc điểm của từng loại hình công trình
nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.
Những đặc điểm của đầu tư XDCB nêu trên cho thấy tính đa dạng và phức tạp
của đầu tư XDCB và đòi hỏi cần phải có cách thức tổ chức quản lý và cấp phát vốn
phù hợp nhằm đảm bảo hiệu quả vốn đầu tư. Chính vì vậy, quản lý vốn NSNN trong
đầu tư XDCB cần phải có những nguyên tắc nhất định, biện pháp, trình tự cấp quản lý,
Ế
cấp phát vốn dựa trên cơ sở quản lý vốn NSNN nói chung và được vận dụng phù hợp
́H
1.1.2. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
̣I H
hình thành từ sự tích luỹ của nền kinh tế, vốn khấu hao cơ bản và một số nguồn khác
Đ
A
dành cho đầu tư xây dựng cơ bản.
- Vốn tín dụng đầu tư : gồm vốn của ngân sách Nhà Nước dùng để cho vay, vốn
huy động của các đơn vị kinh tế trong nước và các tầng lớp dân cư. Vốn vay dài hạn
của các tổ chức tài chính, tín dụng quốc tế và kiều bào nước ngoài.
- Vốn đầu tư XDCB tự có của các đơn vị sản xuất kinh doanh, dịch vụ thuộc
mọi thành phần kinh tế, với các đơn vị quốc doanh, vốn này hình thành từ lợi nhuận
(sau khi đã nộp thuế cho Nhà Nước), vốn khấu hao cơ bản để lại, tiền thanh lý tài sản
và các nguồn thu khác theo quy định của Nhà Nước.
- Vốn hợp tác liên doanh với nước ngoài.
- Vốn vay nước ngoài : vốn do chính phủ vay theo hiệp định kí kết với nước
6
ngoài, vốn do đơn vị sản xuất kinh doanh dịch vụ trực tiếp vay của các tổ chức, cá
nhân ở nước ngoài và vốn do ngân hàng đầu tư phát triển đi vay.
- Vốn viện trợ của các tổ chức nước ngoài.
- Vốn huy động của nhân dân bằng tiền, vật liệu hoặc công cụ lao động.
Vốn NSNN trong đầu tư XDCB: ngân sách Nhà nước với tư cách là một quỹ
tiền tệ tập trung lớn nhất của Nhà nước tham gia huy động và phân phối vốn đầu tư
thông qua hoạt động thu, chi ngân sách nhà nước.
ngân sách Nhà nước góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy phát triển kinh tế quốc
̣C
dân, tái tạo và tăng cường năng lực sản xuất, tăng năng suất lao động, tăng thu nhập
O
quốc dân và tổng sản phẩm Xã Hội.
̣I H
Hai là : vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN góp phần quan trọng vào việc
Đ
A
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành những ngành mới, tăng cường chuyên môn
hóa và phân công lao động Xã Hội. Chẳng hạn, để chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa đến năm 2020, Đảng và Nhà nước chủ trương
tập trung vốn đầu tư vào những ngành, khu vực trọng điểm, mũi nhọn như công
nghiệp dầu khí, hàng không, đặc biệt là giao thông vận tải đường bộ, đường sắt cao
tốc, đầu tư vào một số ngành công nghệ cao…thông qua việc phát triển kết cấu hạ
tầng để tạo lập môi trường thuận lợi, tạo sự lan tỏa đầu tư phát triển kinh doanh, thúc
đẩy phát triển Xã Hội.
Ba là : vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước có vai trò định
hướng hoạt động trong nền kinh tế. Việc Nhà Nước bỏ vốn đầu tư vào kết cấu hạ tầng
7
IN
Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh
K
bằng quyền lực Nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động XDCB của
̣C
con người, do các cơ quan trong hệ thống hành pháp và hành chính thực hiện, nhằm hỗ
O
trợ các chủ đầu tư thực hiện đúng vai trò, chức năng, nhiệm vụ của người sở hữu đại
̣I H
diện vốn nhà nước trong các dự án đầu tư, ngăn ngừa các ảnh hưởng tiêu cực của các
dự án, kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực trong việc sử dụng vốn
Đ
A
Nhà nước nhằm tránh thất thoát, lãng phí NSNN.
1.2.2. Nguyên tắc quản lý vốn NSNN cho đầu tư XDCB
-
Phân định rõ chức năng quản lý của nhà nước và phân cấp quản lý về đầu tư
Ế
Quản lý đầu tư và xây dựng là quản lý Nhà nước về quá trình đầu tư và xây
U
dựng từ bước xác định dự án đầu tư để thực hiện đầu tư và cả quá trình đưa dự án vào
́H
khai thác, sử dụng đạt mục tiêu đã định. Đối với việc quản lý vốn đầu tư XDCB cần
phải theo dõi sát sao và nắm chắc được trình tự đầu tư và xây dựng. Trên cơ sở quy
TÊ
hoạch đã được phê duyệt trình tự thực hiện dự án đầu tư bao gồm 8 bước công việc,
phân theo hai giai đoạn theo sơ đồ sau:
K
IN
H
Giai đoạn I
Chuẩn bị đầu tư
Nghiên cứu
dự án đầu tư
Thi công xây
dựng, đào tạo
cán bộ
Chạy thử,
nghiệm thu,
quyết toán
Đưa vào khai thác
sử dụng
Sơ đồ 1.1 : Trình tự thực hiện một dự án đầu tư [3]
Qua sơ đồ trên thấy:
Nội dung công việc thực hiện ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư bao gồm:
9
- Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư.
- Tiến hành thăm dò, xem xét thị trường để xác định nhu cầu tiêu thụ, tìm nguồn
cung ứng thiết bị, vật tư cho sản xuất, xem xét khả năng về nguồn vốn đầu tư và lựa
chọn hình thức đầu tư.
- Tiến hành điều tra, khảo sát và chọn địa điểm xây dựng.
- Lập dự án đầu tư.
- Gửi hồ sơ dự án và văn bản trình đến cơ quan có thẩm quyền quyết định
Ế
đầu tư, tổ chức cho vay vốn đầu tư và cơ quan có chức năng thẩm định dự án đầu tư.
O
- Ký kết hợp đồng kinh tế với nhà thầu đã trúng thầu.
̣I H
- Thi công xây lắp công trình.
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các hợp đồng.
Đ
A
Thực hiện đầy đủ các yêu cầu về trình tự nêu trên là cơ sở để khắc phục những
khó khăn, tồn tại do đặc điểm riêng của hoạt động đầu tư XDCB gây ra. Vì vậy,
những quy định về trình tự, đầu tư xây dựng có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến
chất lượng công trình, chi phí xây dựng công trình sau khi hoàn thành xây dựng đưa
vào sử dụng đối với nền kinh tế của vùng, của khu vực cũng như đối với cả nước. Do
đó, việc chấp hành trình tự đầu tư và xây dựng có ảnh hưởng rất lớn vì có tính chất
quyết định không những đối với chất lượng công trình, dự án đầu tư mà còn có thể
gây ra những lãng phí, thất thoát, tạo sơ hở cho tham nhũng về vốn và tài sản trong
hoạt động đầu tư, xây dựng. Từ đó làm tăng chi phí xây dựng công trình, dự án, hiệu
quả đầu tư thấp.
10
Như vậy, việc thực hiện nghiêm túc trình tự đầu tư và xây dựng là một đặc trưng
cơ bản trong hoạt động đầu tư, có tác động trực tiếp và gián tiếp như những nhân tố
ảnh hưởng đến tình trạng lãng phí, thất thoát, tham nhũng trong hoạt động đầu tư. Vì
vậy, ở mỗi giai đoạn của quá trình đầu tư cần phải có giải pháp quản lý thích hợp để
bị tương tự đã được đầu tư.
K
- Mặt bằng giá thiết bị của thị trường cung ứng máy móc thiết bị hoặc giá thiết
̣C
- Các chi phí khác tính theo tỷ lệ % quy định của Nhà nước (thuế, chi phí lập
O
và thẩm định dự án đầu tư …).
̣I H
Quản lý vốn đầu tư XDCB ở giai đoạn thực hiện đầu tư.
Đ
A
- Trong giai đoạn thực hiện đầu tư, quản lý vốn đầu tư XDCB tập trung vào
việc quản lý giá xây dựng công trình được biểu thị bằng chỉ tiêu: tổng dự toán công
trình, dự toán hạng mục công trình và các loại công tác xây lắp riêng biệt.
Tổng dự toán công trình là tổng mức chi phí cần thiết cho việc đầu tư xây
dựng công trình thuộc dự án được tính toán cụ thể ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật hoặc
thiết kế kỹ thuật thi công. Tổng dự toán công trình bao gồm: chi phí xây lắp (GXL),
chi phí thiết bị (GTB), (gồm thiết bị công nghệ, các loại thiết bị phi tiêu chuẩn cần
sản xuất gia công (nếu có) và các trang thiết bị khác phục vụ cho sản xuất, làm
H
- Thực hiện việc kết thúc xây dựng công trình.
- Bảo hành công trình.
K
- Quyết toán vốn đầu tư.
IN
- Vận hành công trình và hướng dẫn sử dụng công trình.
̣C
- Phê duyệt quyết toán.
O
Tất cả các công trình xây dựng sau khi hoàn thành được nghiệm thu, quyết toán
̣I H
đưa dự án vào khai thác sử dụng, chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm quyết toán vốn đầu
tư, hoàn tất các thủ tục thẩm tra trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu
Đ
A
U
kinh tế, tài chính nói chung. Đây là hệ thống các quy định về nguyên tắc, quy chuẩn,
́H
giải pháp, phương tiện để làm chế tài quản lý nhằm thực hiện có hiệu quả các mục tiêu
đề ra, cơ chế đúng đắn, sát thực tế, ổn định và điều hành tốt là điều kiện tiên quyết,
TÊ
quyết định thắng lợi mục tiêu đề ra. Nếu cơ chế quản lý đầu tư và xây dựng mang tính
đồng bộ cao sẽ là nhân tố quan trọng thúc đẩy nhanh hoạt động đầu tư xây dựng, tiết
H
kiệm trong việc quản lý vốn đầu tư XDCB. Ngược lại, nếu chủ trương đầu tư thường
Hệ thống định mức, đơn giá trong XDCB. Đây là yếu tố quan trọng và là
K
-
IN
xuyên bị thay đổi sẽ gây ra lãng phí to lớn đối với nguồn vốn đầu tư cho XDCB.
căn cứ tính toán về mặt kinh tế tài chính của dự án. Nếu xác định sai mức đơn giá thì
nhân: trượt giá vật liệu xây dựng, định mức kinh tế - kĩ thuật thiếu, lạc hậu, chủ đầu tư
thiếu thông tin các đáng về suất đầu tư, các xảo thuật của nhà thầu tìm cách thắng thầu
với giá thấp và tìm cách duyệt bổ sung, do phương pháp định giá chưa dựa trên cơ sở
giá thị trường làm ngưỡng giá, nhiều định mức, đơn giá hiện đã lạc hậu, thiếu căn cứ
khoa học, không đồng bộ, không sát thực tế.
Nhân tố về nguồn nhân lực: năng lực quản lý của người lãnh đạo bộ máy
Ế
-
U
quản lý ngân sách nhà nước trong đầu tư XDCB, bao gồm năng lực đề ra chiến lược
́H
trong hoạt động ngân sách, đưa ra được các kế hoạch triển khai công việc rõ ràng, hợp
lý, tạo nên một cơ cấu tổ chức hợp lý, có sự phân định rõ ràng về trách nhiệm và
TÊ
quyền hạn giữa các nhân viên, các bộ phận của bộ máy quản lý. Năng lực quản lý của
người lãnh đạo có tầm quan trọng đặc biệt đối với công tác quản lý NSNN nói chung
H
và quản lý NSNN cho đầu tư XDCB nói riêng. Nếu năng lực của người lãnh đạo yếu,
IN
Nhân tố về đặc điểm của sản phẩm xây dựng:
Các sản phẩm xây dựng có những đặc điểm chủ yếu:
Một là: sản phẩm xây dựng có tính chất ổn định, nơi sản xuất gắn liền với nơi
tiêu thụ sản phẩm, phụ thuộc trực tiếp vào điều kiện, địa chất, khí hậu, thủy văn.
14
Chi phí sản phẩm xây dựng chịu ảnh hưởng trực tiếp của điều kiện tự nhiên. Do
vậy để giảm thiểu lãng phí, thất thoát do nguyên nhân khách quan bởi các tác động
trên đòi hỏi trước khi xây dựng phải làm thật tốt công tác chuẩn bị đầu tư và chuẩn bị
xây dựng. Đặc điểm này đòi hỏi cần có giải pháp tài chính để kiểm tra việc sử dụng và
quản lý vốn đầu tư XDCB ngay từ khâu đầu tiên là xác định chủ trương đầu tư, lựa
chọn địa điểm, điều tra khảo sát, thăm dò…để dự án đầu tư bảo đảm tính khả thi cao.
Hai là: sản phẩm xây dựng có quy mô lớn và kết cấu phức tạp
Ế
Sản phẩm xây dựng với tư cách là công trình xây dựng đã hoàn chỉnh mang tính
U
chất là TSCĐ, kết cấu của sản phẩm phức tạp, các bộ phận công trình có yêu cầu kĩ
́H
thuật khác nhau, đòi hỏi khối lượng vốn đầu tư, vật tư lao động, máy thi công
nhiều…khác nhau. Do vậy quản lý vốn trong hoạt động đầu tư XDCB phải nâng cao
Đ
A
Mỗi sản phẩm đều có thiết kế riêng theo yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế. Mỗi
công trình có yêu cầu riêng về công nghệ, về tiện nghi về mỹ quan, về an toàn. Do đó
khối lượng của mỗi công trình đều khác nhau, mặc dù hình thức có thể giống nhau khi
xây dựng trên những địa điểm khác nhau.
1.2.5. Nội dung quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN
1.2.5.1. Chủ thể quản lý và đối tượng quản lý
Chủ thể quản lý : là tổng thể các cơ quan quản lý, sử dụng vốn đầu tư XDCB
của nhà nước đối với cơ cấu tổ chức nhất định.
Đối tượng quản lý : chính là vốn đầu tư XDCB của nhà nước (xét về mặt hiện
vật) , là các cơ quan quản lý và sử dụng vốn đầu tư XDCB (xét về cấp quản lý).
15