BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trí tuệ - năng động – sáng tạo
NIÊN LUẬN NĂM 3
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA DU KHÁCH NỘI ĐỊA
KHI ĐẾN DU LỊCH TẠI CHỢ NỔI CÁI RĂNG – CẦN THƠ
Huỳnh Ngọc Tú
Ngành học, Khóa: Quản trị Kinh doanh Du lịch và Lữ hành, khóa 8
Cần Thơ
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trí tuệ - năng động – sáng tạo
NIÊN LUẬN NĂM 3
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA DU KHÁCH NỘI ĐỊA
KHI ĐẾN DU LỊCH TẠI CHỢ NỔI CÁI RĂNG – CẦN THƠ
Giáo viên hướng dẫn: Th.s Phòng Thị Huỳnh Mai
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và
các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác.
Học viên thực hiện
Huỳnh Ngọc Tú
MỤC LỤC
MỤC LỤC................................................................................................................7
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU......................................................................................1
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.............................................................................................4
1.6 BỐ CỤC NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:......................................................................................4
Chương 2: BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU..................................................................5
2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và các nguồn lực phục vụ phát triển du lịch của chợ nổi Cái Răng TP. Cần Thơ:..............................................................................................................................5
2.1.1.1 Địa chất – địa hình:...................................................................................................5
2.1.1.2 Khí hậu – thủy văn:...................................................................................................5
2.1.1.3 Động thực vật:..........................................................................................................5
3. Di tích 7
2.1.3 Cơ sở vật chất - kỹ thuật – hạ tầng..............................................................................7
2.1.4 Các nguồn lực phục vụ phát triển du lịch của chợ nổi Cái Răng – TP.Cần Thơ..............9
2.2 Thực trạng hoạt động du lịch tại chợ nổi Cái Răng (Cần Thơ) thời điểm 2008 – 2012:.......9
2.2.1 Khách du lịch................................................................................................................9
2.2.1.1 Khách du lịch quốc tế................................................................................................9
2.2.1.2 Khách du lịch nội địa...............................................................................................10
2.2.2 Thu nhập từ hoạt động du lịch..................................................................................12
4.2.2.5 Điều chỉnh thang đo................................................................................................68
4.2.3 Xây dựng mô hình hồi qui..........................................................................................69
Chương 5: CÁC GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC VÀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ DU LỊCH TẠI
CHỢ NỔI CÁI RĂNG...........................................................................................73
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.............................................................81
6.1 Kết luận.............................................................................................................................81
6.2 Kiến nghị...........................................................................................................................82
6.2.1 Đối với Ủy ban nhân dân TP.Cần Thơ:........................................................................82
6.2.2 Đối với Sở VH-TT và DL TP.Cần Thơ và Trung tâm súc tiến đầu tư thương mại và du lịch TP. Cần
Thơ:
82
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................83
Trang web tham khảo.............................................................................................................84
PHỤ LỤC 1: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT.......................................................85
PHỤ LỤC 2:PHÂN TÍCH HỆ SỐ TIN CẬY CRONBACH’S ALPHA; PHÂN TÍCH
NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA; PHÂN TÍCH HỒI QUY.....................................89
III/ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ...........................................................93
IV/ PHÂN TÍCH HỒI QUY..................................................................................97
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI
Ngày nay, cùng với sự phát triển của xã hội, cuộc sống của con người cũng
dần được nâng lên, nhu cầu đi du lịch cũng tăng.Ngành du lịch dần trở thành
ngành mũi nhọn của các quốc gia trong đó có Việt Nam cũng đang hướng đến.
Cần Thơ là cơ hội cũng là thử thách, là sức ép đối với ngành du lịch vì cơ sở vật
chất, trang thiết bị và hạ tầng ngày càng xuống cấp.
1
Cần Thơ đang ngày càng phát triển, ngành du lịch cũng trở thành “ngành
công nghiệp không khói” đã thu hút sự quan tâm của du khách đến với Cần Thơ,
mà đặc biệt hơn nữa Chợ nổi Cái Răng vừa qua được công nhận là Di sản Quốc
gia nên lượng khách du lịch nội địa tăng lên đột biến. Bên cạnh đó, do sự kinh
doanh không đồng nhất, dịch vụ tự phát, buôn bán chèo kéo khách hàng đã phá
hủy đi cảnh quan du lịch, môi trường và hình ảnh của một thành phố du lịch tại
Đồng bằng sông Cửu Long. Kinh doanh hay buôn bán gì cũng vậy, không phải
bán thật nhiều, thu hút thật nhiều khách tại một thời điểm mà là sự giữ chân
khách, sự đảm bảo về việc phục vụ thật chất lượng, làm sao để thỏa mãn nhu cầu
của họ. Vì vậy, các người dân địa phương, các buông hồ và các công ty du lịch
cần phải biết được nhu cầu, tâm lý và hành vi du khách để từ đó đưa ra các chiến
lược kinh doanh, những định hướng thích hợp trong tương lai, nâng cao chất
lượng dịch vụ làm hài lòng khách và thu hút được du khách đến với chợ nổi Cái
Răng - Cần Thơ. Thế nên, việc đánh giá đo lường mức độ hài lòng của du khách
đối với chất lượng dịch vụ cũng mang một ý nghĩa rất quan trọng trong việc
hoạch định chiến lược bảo tồn và phát triển chợ nổi Cái Răng - Cần Thơ. Và
chính bản thân tác giả rất muốn phát triển du lịch địa phương nơi mình sinh sống.
Nên việc góp một chút vào công cuộc phát triển du lịch tại TP.Cần Thơ nói
chung và bảo tồn, phát triển Chợ nổi Cái Răng nói riêng là một điều rất vinh dự
và tự hào. Thế nên, tôi chọn đề tài “Đánh giá mức độ hài lòng của du khách
nội địa khi đến du lịch tại chợ nổi Cái Răng – Cần Thơ”
1.2 MỤC ĐÍCH VÀ Ý NGHĨA NGHÊN CỨU:
1.2.1 Mục đích chung:
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách nội địa đối với
chất lượng dịch vụ du lịch tại Chợ nổi Cái Răng, từ đó đề xuất ra các giải pháp
1. Số liệu thứ cấp: Số liệu thống kê và các vấn đề liên quan từ năm 2010
đến 2016
2. Số liệu sơ cấp: Thời gian khảo sát tại Chợ nổi Cần Thơ và hoàn thành là
từ ngày 4/10/2016 đến 16/10/2016
1.3.2.3 Về nội dung nghiên cứu:
Đề tại tập trung vào nghiên cứu mức độ hài lòng của du khách về chất
lượng dịch vụ của chợ nổi Cái Răng – Cần Thơ
1.4 ĐỐI TƯỢNG THỤ HƯỞNG:
Thông qua các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách nội địa với
chất lượng dịch vụ tại chợ nổi Cái Răng Cần Thơ, các ban quản lý của chợ nổi có
thể sử dụng đề tài nghiên cứu này để đánh giá và điều chỉnh cho phù hợp nhằm
nâng cao chất lượng dịch vụ của chợ nổi Cái Răng.
Về phía cơ quan Nhà nước có thể sử dụng đề tài này để đưa ra các chính
sách và hướng cái thiện tốt nhất cho du lịch tại chợ nổi Cái Răng.
3
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng cho các mục tiêu như sau:
- Mục tiêu 1: Sử dụng Cronbach Alpha, EFA (Exploratory Factor Analysis),
Hồi quy đa biến để xác định các yếu tố chất lượng dịch vụ ảnh hưởng đến mức
độ hài lòng của du khách.
- Mục tiêu 2: Sử dụng các phương pháp miêu tả, kiểm định trung bình để
phân tích mức độ tác động của các yếu tố chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng của
du khách đối với khu du lịch.
- Mục tiêu 3: Sử dụng phương pháp suy luận, tổng hợp để đưa ra giải pháp
và đề xuất hướng phát triển cho du lịch chợ nổi Cái Răng.
1.6 BỐ CỤC NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:
Chương 1: Giới thiệu - Trình bày khái quát về lý do chọn đề tài, mục tiêu
Địa hình Cần Thơ là dạng địa hình đồng bằng châu thổ với đặc điểm chung
là thấp và bằng phẳng. Độ cao trung bình khoảng 1m so với mặt nước biển, 90%
diện tích có độ cao phổ biến từ 0,2 - 1m, 10% diện tích có độ cao từ 1,5 - 1,8 m.
Ðịa hình có dạng lòng chảo, thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Ðông sang Tây.
Cần Thơ với vị thế là thành phố cửa ngõ vùng hạ lưu sông Mekông, hiện là
đô thị loại 1, giữ vai trò động lực của vùng đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL).
Trải dài 65km bên bờ sông Mekông huyền thoại, Cần Thơ được ví như “đô thị
miền sông nước” với hệ thống sông ngòi chằng chịt, các cù lao, vườn cây ăn trái
bạt ngàn, đồng ruộng mênh mông, phù hợp để phát triển loại hình du lịch sinh
thái sông nước.
2.1.1.2 Khí hậu – thủy văn:
Khí hậu Cần Thơ mang đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa, có tính chất
cận xích đạo và thể hiện rõ ảnh hưởng của hệ thống hoàn lưu Tây Nam từ Ấn Ðộ
Dương tới. Nhìn chung, khí hậu Cần Thơ khá ổn định, ít có thiên tai.
Nhiệt độ không khí thay đổi theo mùa, trong năm có hai mùa rõ rệt, tuy
nhiên sự chênh lệch giữa các tháng trong năm không lớn (khoảng 2,50C). Nhiệt
độ trung bình năm là 26,60C; nhiệt độ thấp nhất là 19,70C; nhiệt độ cao nhất là
34,40C.
Cần Thơ có hệ thống sông rạch dày đặc, ngoài các sông trong hệ thống
sông Hậu còn có các sông nhỏ đổ ra vịnh Thái Lan. Các con sông này đều nối
với nhau thành một hệ thống bao trùm toàn bộ lãnh thổ thành phố.
2.1.1.3 Động thực vật:
Tài nguyên thực vật của Cần Thơ không nhiều. Thành phố không có rừng,
ngoại trừ một số vườn sinh thái. Thảm thực vật của Cần Thơ tập trungtrên vùng
đất phù sa ngọt, gồm các loại cỏ, rong tảo, trâm bầu, dừa nước, rau má, rau dền
lửa, rau sam và các loại bèo, lục bình, rong đuôi chồn, bình bát,... Trên vùng đất
phèn chủ yếu có các loài tràm, chà là nước, mây nước, bồn bồn,bình bát, điên
điển, sen, bông súng....
5
thôn 405.608 người chiếm 34,2%. Về dân tộc, người Kinh chiếm tỷ lệ cao nhất
chiếm 96,8%, tại Cần Thơ còn có dân tộc Khmer (1,4%), ngườiHoa (1,7%) và
các dân tộc khác (0,1%). Các dân tộc tại Cần Thơ sống hòa đồng, tôn trọng tập
tục của nhau, hình thành nên sự giao thoa hấp dẫn, đặc sắcgiữa các dân tộc.
2. Các điểm du lịch
- Chợ nổi Cái Răng
6
- Chợ nổi Phong Điền
- Chợ đêm Tây Đô
- Công viên Ninh Kiều
- Khu du lịch Mỹ Khánh
- Khu du lịch Thủy Tiên
- Khu du lịch Gia Trang Quán
- Vườn cò Bằng Lăng
3. Di tích
- Bảo tàng Quân Khu IX
- Chùa Ông
- Di tích Lộ Vòng Cung
- Bảo tàng Cần Thơ
- Nhà cổ Bình Thủy
- Đình Bình Thủy
- Chùa Munir Asây
- Chùa Hội Linh
- Mộ Phan Văn Trị
- Chùa Nam Nhã
- Mộ Bùi Hữu Nghĩa
- Chợ Cần Thơ
2.1.3 Cơ sở vật chất - kỹ thuật – hạ tầng
nhu cầu của người dân và doanh nghiệp. Một số ngân hàng nước ngoài cũng mở
chi nhánh để phát triển các dịch vụ tài chính ở Cần Thơ. Trên địa bàn thành phố
hiện có 51 tổ chức tín dụng với 228 địa điểm có giao dịch ngân hàng. Năm 2012,
tổng vốn huy động của tổ chức, cá nhân đạt hơn 32 nghìn tỷ đồng, tăng hơn 14%,
tổng mức cho vay hơn 43 nghìn tỷ đồng, tổng dư nợ cho vay 43.200 tỷ đồng; lãi
suất huy động và cho vay được điều chỉnh đúng quy định của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam; ưu tiên đối với cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông
thôn; sản xuất, kinh doanh xuất khẩu; doanh nghiệp nhỏ và vừa; công nghiệp hỗ
trợ.
- Về y tế: Sau 5 năm kể từ khi được trở thành Thành phố trực thuộc Trung ương,
mạng lưới y tế Cần Thơ không ngừng được củng cố, tăng cường về cơ sở vật
chất, về đội ngũ y, bác sĩ, cán bộ, nhân viên y tế. Năm 2012, theo báo cáo từ sở y
tế Cần Thơ, hiện có 85/85 trạm y tế có Bác sĩ, trong đó có 14 trạm được tăng
cường Bác sĩ từ trên xuống, 100% trạm y tế có Nữ hộ sinh trung học, 100% trạm
y tế có Dược sĩ trung học, 83,52% trạm y tế có Y sỹ y học cổ truyền. Bình quân
có 7 cán bộ nhân viên cho một trạm y tế.
- Về Giáo dục - Đào tạo: TP Cần Thơ có hệ thống các trường đại học, cao đẳng,
trung học chuyên nghiệp và các trường dạy nghề. Hằng năm đào tạo trên 26.000
cán bộ khoa học kỹ thuật và lao động chuyên nghiệp phục vụ cho TP Cần Thơ và
8
các tỉnh ĐBSCL.
2.1.4 Các nguồn lực phục vụ phát triển du lịch của chợ nổi Cái Răng – TP.Cần
Thơ
- Cần Thơ có vị trí chiến lược, đóng vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế
xã hội nói chung và du lịch nói riêng của khu vực ĐBSCL.
- Tài nguyên du lịch tự nhiên của Cần Thơ khá phong phú với nhiều cảnh quan
hấp dẫn của vùng sông nước Cửu Long, thuận lợi cho việc tổ chức các loại hình
du lịch gắn với khai thác mặt nước như thể thao nước, du lịch sinh thái, tham
Bảng 2.1: Lượng khách quốc tế đến chợ nổi Cái Răng Cần Thơ năm 2008 –
2012
Tiêu chí
Tổng lượng khách
Khách quốc tế
Tỷ trọng
Tốc độ tăng trưởng
ĐVT
2008
2009
2010
2011
2012
Khách
817.250 723.528 880.252 972.450 1.174.823
Khách
175.094 150.300 163.835 170.325
190.116
%
21,4
21
18,6
17,5
16,2
%
12,4
-14,2
9
Theo số liệu thống kê từ 5 năm (2008 – 2012), tốc độ tăng trưởng của
khách nội địa đến chợ nổi Cái Răng Thành phố Cần Thơ tăng giảm không đều,
thể hiện qua bảng 2.3.
10
Bảng 2.3: Lượng khách nội địa đến chợ nổi Cái Răng - Cần Thơ qua các năm
Chỉ tiêu
Tổng khách
Khách nội địa
Tỷ trọng
Tốc độ tăng
trưởng
ĐVT
2008
2009
Khách 817.250 723.528
Khách 642.156 573.228
%
78,6
79,2
%
19,5
-10,7
2010
2011
2012
880.252 972.450 1.174.823
thấp. Ngoài một số lý do về các hoạt động về đêm cũng như các dịch vụ cung cấp
ở các khu du lịch không nhiều và không hấp dẫn thì khách nội địa đến với các
khu du lịch không cảm thấy nhiều mới mẻ, lạ lẫm bởi họ đã từng tiếp xúc thông
qua báo, tạp chí hoặc đã biết qua trước đó.
Bảng2.4: Số ngày lưu trú bình quân của khách nội địa
Chỉ tiêu
2008 2009 2010 2011
2012
Ngày lưu trú bình quân
1,28
1,28 1,33 1,37
1,74
Nguồn: Sở văn hóa thể thao du lịch Cần Thơ, 2012
11
2.2.2 Thu nhập từ hoạt động du lịch
Tổng doanh thu du lịch của Thành phố Cần Thơ tăng đều qua các năm.
Năm 2012, tổng doanh thu của ngành du lịch đạt 851.129 triệu đồng, tăng 11,8%
so với năm 2011.
Bảng 2.5: Doanh thu từ hoạt động du lịch Thành phố Cần Thơ 2008-2012
Chỉ tiêu
Tổng doanh
thu
DT phục vụ
khách quốc tế
DT phục vụ
khách nội địa
Theo loại hình
dịch vụ
2012
851.129
Triệu đồng
91.840
93.634
90.761
92.259
97.151
Triệu đồng
363.447
414.304
558.766
668.975
753.978
Triệu đồng
455.198
34,41
187.199
36,85
32.335
6,37
74.098
14,59
2.618
225.628
34,74
232.499
35,80
46.054
7,10
96.318
14,83
3.063
225.445
37,74
266.059
34,95
9.464
1,24
176.475
23,18
3.884
305.375
6,96
7,06
6,95
5,27
Nguồn: Sở văn hóa thể thao du lịch Cần Thơ, 2012
Cơ cấu thu nhập từ du lịch của Thành phố Cần Thơ phần lớn là từ ăn uống
và lưu trú, chiếm 68,26% tổng doanh thu. Doanh thu từ các dịch vụ vui chơi giải
trí, vận chuyển và mua sắm chiếm tỷ lệ thấp. Do đó, các khu du lịch cần đầu tư
tăng thêm các dịch vụ hỗ trợ này để tăng doanh thu và kéo dài thời gian lưu trú
của khách du lịch là hết sức cần thiết.
12
2.2.3 Nguồn lực du lịch
Số người
Nguồn: Sở văn hóa thể thao du lịch Cần Thơ, 2012
Số lao động trong ngành du lịch Tp. Cần Thơ tăng đều qua các năm, đặc
biệt năm 2012 lượng lao động lại tăng mạnh hơn các năm trước, điều này chứng
tỏ ngành du lịch ngày càng phát triển và cần nhiều lực lượng lao động hơn. Tuy
nhiên, cần nâng cao chất lượng lao động để đáp ứng được nhu cầu của ngành,
điều này cũng ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm du lịch cũng như chất lượng
dịch vụ phục vụ du khách.
2.2.4 Cơ sở vật chất du lịch
Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch bao gồm các tiện nghi về lưu trú, ăn uống,
điểm tham quan vui chơi giải trí, phương tiện vận chuyển và các dịch vụ du lịch
khác. Là thành phố trực thuộc Trung ương có nhiều tiềm năng du lịch mang đậm
sắc thái sông nước miệt vườn, giữ vai trò trung tâm thu hút và điều phối khách
cầu của du khách gần xa.Mở nhiều tuyến điểm du lịch mới, các tour du lịch liên
vùng và du lịch quốc tế. Đào tạo đội ngũ nhân viên du lịch chuyên nghiệp, phong
cách phục vụ văn minh, lịch sự. Phấn đấu để thành phố Cần Thơ thực sự là
“Điểm đến du lịch lý tưởng – an toàn – thân thiện", nơi hội tụ của “Văn minh
sông nước Mêkông”.
2.3.2 Đầu tư phát triển du lịch
Định hướng đầu tư phát triển du lịch thành phố trong thời gian tới là:
- Đầu tư hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng du lịch theo quy hoạch.
- Phát triển hệ thống các cơ sở lưu trú và các dịch vụ du lịch, đặc biệt là các công
trình dịch vụ gắn với thương mại, hội nghị, triển lãm...
- Phát triển hệ thống các công trình vui chơi giải trí và các khu du lịch trên các
cồn dọc theo sông Hậu, đồng thời xây dựng một số mô hình resort, nghỉ dưỡng
để tạo điểm nhấn cho thành phố.
- Đầu tư tôn tạo các di tích văn hóa - lịch sử - cách mạng và phát triển các sự kiện
du lịch, nâng cấp lễ hội, làng nghề truyền thống phục vụ du lịch.
- Đầu tư phát triển du lịch vườn, chú trọng tới các sản phẩm gắn với sông nước,
ruộng vườn đặc thù của đồng bằng sông Cửu Long.
- Đào tạo nâng cao nghiệp vụ du lịch cho đội ngũ lao động ngành du lịch.
- Áp dụng công nghệ mới để phát triển và đẩy mạnh công tác xúc tiến quảng bá
du lịch, cung cấp thông tin cần thiết cho du khách.
2.3.3 Những chỉ tiêu cần làm để phát triển du lịch chợ nổi Cái Răng đến năm
2020
Sau đây là một số chỉ tiêu mà chợ nổi Cái Răng Cần Thơ đưa ra trong định
hướng phát triển du lịch đến năm 2020.
2.3.3.1 Dự báo về số lượng du khách
Với dự báo cho du lịch thành phố đến năm 2015 thành phố sẽ đón tiếp tổng
lượt khách là 3.240 ngàn người, và đến năm 2020 là 4.800 ngàn người
15
1.400
Nguồn: Sở văn hóa thể thao du lịch Cần Thơ, 2012
2.3.3.2 Dự báo về doanh thu
Bảng 2.7: Dự báo doanh thu đến năm 2020
Các chỉ tiêu
Thu nhập du lịch
+ Khách quốc tế
+ Khách nội địa
+ Khách tham quan
2015
2020
Triệu USD
Tỷ VNĐ
Triệu USD
Tỷ VNĐ
199,40
3.160,49
545,00
8.638,25
99,00
1.569,15
336,00
5.325,60
89,60
1.420,16
195,00
3.090,75
10,80