Hình thành năng lực tự đọc hiểu văn bản văn học cho học sinh trung học phổ thông qua hệ thống đề kiểm tra - Pdf 40

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

ĐOÀN THỊ KIM TUYẾN

HÌNH THÀNH NĂNG LỰC TỰ ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN VĂN HỌC
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
QUA HỆ THỐNG ĐỀ KIỂM TRA

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

ĐOÀN THỊ KIM TUYẾN

HÌNH THÀNH NĂNG LỰC TỰ ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN VĂN HỌC
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
QUA HỆ THỐNG ĐỀ KIỂM TRA
Chuyên ngành: Lí luận và phƣơng pháp dạy học Văn - Tiếng Việt
Mã số: 60.14.01.11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Đỗ Ngọc Thống

THÁI NGUYÊN - 2015

Tác giả

Đoàn Thị Kim Tuyến

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
ii – ĐHTN


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... ii
MỤC LỤC............................................................................................................iii
BẢNG QUY ƢỚC VIẾT TẮT .............................................................................. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................... v
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1

1. Lí do chọn đề tài .............................................................................................. 1
2. Lịch sử vấn đề .................................................................................................. 3
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................... 7
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ................................................................... 7
5. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................. 8
6. Câu hỏi nghiên cứu .......................................................................................... 9
7. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 9
8. Đóng góp của luận văn .................................................................................... 9
9. Bố cục luận văn ............................................................................................... 9
PHẦN NỘI DUNG ............................................................................................. 10
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ................................................. 10

1.1 Cơ sở lí luận ................................................................................................. 10
1.1.1 Một số vấn đề về kiểm tra ..................................................................... 10

3.2.2 Thiết kế đề kiểm tra thực nghiệm ......................................................... 84
3.2.3 Phƣơng pháp thực nghiệm .................................................................... 84
3.3 Tổ chức thực nghiệm ................................................................................... 85
3.3.1 Đánh giá kết quả thực nghiệm .............................................................. 85
3.3.2 Kết quả thực nghiệm ............................................................................. 87
KẾT LUẬN ........................................................................................................ 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................. 93

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
iv – ĐHTN


BẢNG QUY ƢỚC VIẾT TẮT
Từ viết tắt
GDTH

Từ ngữ đầy đủ
Giáo dục trung học

GV

Giáo viên

HS

Học sinh

KHGD
KT - XH
Nxb


Văn bản văn học

VBND

Văn bản nhật dụng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
iv – ĐHTN


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Thử nghiệm 1: Kiểm tra bài thơ “Tự tình III”. ............................... 87
Bảng 3.2 Thực nghiệm 2: Phản hồi GV bộ môn về đề thi Đại học năm học
2013 - 2014 ........................................................................................ 87

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
v – ĐHTN


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
1.1 Kiểm tra là một khâu quan trọng trong việc dạy học ở nhà trƣờng phổ
thông. Một chƣơng trình giáo dục đƣợc phát triển theo chu trình khép kín gồm
các thành tố: mục tiêu GD - nội dung GD - phƣơng pháp GD - phƣơng tiện GD
- tổ chức DH - kiểm tra, đánh giá. Các thành tố trên có mối quan hệ khăng khít
với nhau, thúc đẩy nhau trong việc thực hiện nhiệm vụ dạy và học của môn
học, trong đó hoạt động kiểm tra, đánh giá có vai trò kiểm chứng kết quả của
mục tiêu, nội dung và phƣơng pháp dạy học, từ đó có tác động tích cực tới quá
trình giáo dục. Có thể nói, vấn đề kiểm tra, đánh giá có ảnh hƣởng quan trọng

1.3 Yêu cầu mới đặt ra là phải hình thành cho học sinh năng lực tự phân
tích, tự đọc - hiểu văn bản văn học, đây là một trong những năng lực rất quan
trọng trong năng lực giao tiếp (đọc, nói, nghe, viết.)
Việc nghiên cứu đổi mới đề thi, kiểm tra chƣa có nhiều nhất là theo
hƣớng hình thành, phát triển năng lực tự đọc - hiểu cho học sinh. Các đề kiểm
tra chỉ nằm trong giới hạn văn bản văn học đã đƣợc học chứ không đƣợc phép
đi ra ngoài phạm vi văn bản sách giáo khoa. Học sinh chủ yếu nhắc lại những
kiến thức đã đƣợc học, những ghi chép của thầy cô mà chƣa có sự sáng tạo
trong việc đƣa ra những nhận xét, cảm nhận chủ quan của ngƣời học. Cách
kiểm tra nhƣ vậy tác động lại phƣơng pháp dạy học. Thi, kiểm tra nhƣ thế nào
thì ngƣời giáo viên dạy nhƣ thế.
Tự đọc - hiểu văn bản văn học nằm trong hệ thống mục tiêu trang bị cho
ngƣời học nền tảng kiến thức và phƣơng pháp để có thể học suốt đời. Do yêu cầu
học suốt đời mà ngƣời ta phải trang bị phƣơng pháp tự học, tự đọc. Tự đọc - hiểu
xuất phát từ nhu cầu phát triển nhanh, mạnh của KT - XH, vì vậy con ngƣời phải
tự học, tự làm mới mình và vì thế phải tự chuẩn bị cách thức học chứ không chỉ
dừng lại ở đọc - hiểu có hƣớng dẫn của thầy, mà còn biết tự đọc - hiểu, biết cách
đọc - hiểu.
Chính vì yêu cầu trên cho nên định hƣớng đổi mới chƣơng trình sách giáo
khoa, kiểm tra, đánh giá của Bộ giáo dục và đào tạo đang hƣớng tới việc hình
thành và phát triển năng lực cho học sinh trong đó có năng lực tự đọc - hiểu văn
bản văn học. Để có đƣợc năng lực tự đọc - hiểu văn bản văn học, học sinh phải
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
2 – ĐHTN


rèn luyện trên nhiều phƣơng diện trong đó kiểm tra là khâu quan trọng, đánh giá
chất lƣợng việc hình thành cho học sinh năng lực tự đọc - hiểu văn bản văn học.
Kiểm tra không chỉ là xác nhận kết quả đạt đƣợc của mỗi học sinh ở mỗi thời
điểm, sau mỗi bài, chƣơng, phần… mà quan trọng hơn qua kiểm tra tác động trở

hơn”[dẫn theo 52, tr231].
Đồng thời ông cũng nhận thấy: “Đánh giá có thể trở thành một phương
tiện quan trọng để điều khiển sự học tập của học sinh, đẩy mạnh sự phát triển
về công tác giáo dục của các em. Đánh giá được thực hiện trên cơ sở kiểm tra
và đánh giá theo hệ thống 5 bậc: Xuất sắc (điểm 5), tốt (điểm 4), trung bình
(điểm 3), xấu (điểm 2), rất xấu (điểm 1).” [dẫn theo 52, tr24].
Nhƣ vậy, Savin đã quan niệm kiểm tra, đánh giá là hai hoạt động khác nhau
nhƣng có mối quan hệ biện chứng. Đặc biệt, ông nhấn mạnh việc kiểm tra không
dừng lại ở việc kiểm tra tri thức mà còn kiểm tra kĩ năng, kĩ xảo của học sinh.
Theo Ilina trong cuốn Giáo dục học (tập II) đã nghiên cứu và nhấn mạnh
vai trò của kiểm tra, đánh giá, bà coi “việc kiểm tra, đánh giá kiến thức, kĩ
năng, kĩ xảo là rất quan trọng và là thành phần cấu tạo cần thiết của quá trình
dạy học.” [dẫn theo 53, tr117].
Đồng thời bà cũng đƣa ra hệ thống các phƣơng pháp kiểm tra, đánh giá
kiên thức trong nhà trƣờng Xô Viết với những ƣu điểm và nhƣợc điểm của mỗi
phƣơng pháp.
Một số công trình nghiên cứu kiểm tra, đánh giá trên thế giới gần đây
nhƣ: Khoa sư phạm tích hợp hay làm thế nào thế nào để phát triển các năng
lực ở nhà trường (Xavier Roegiers). Một số kết quả nghiên cứu của các dự án
(Dự án Việt Bỉ) đã triển khai những vấn đề chung về đánh giá theo năng lực.
Nghiên cứu về đánh giá theo chƣơng trình PISA (Viện KHGDVN) đã mô tả
vấn đề đánh giá áp dụng cho lĩnh vực đọc - hiểu và khoa học theo hƣớng đánh
giá năng lực…
Nhƣ vậy, kiểm tra, đánh giá đã đƣợc nhiều học giả nƣớc ngoài tìm hiểu
và nghiên cứu. Mặc dù có những quan điểm và cách nhìn nhận khác nhau
nhƣng các tác giả đều thống nhất trong việc khẳng định vai trò của kiểm tra,
đánh giá.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
4 – ĐHTN


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
5 – ĐHTN


dạy học, kiểm tra là giai đoạn kết thúc của một quá trình dạy học, kiểm tra có
ba chức năng là: Đánh giá, phát hiện lệch lạc và điều chỉnh, trong đó có chức
năng đánh giá là chủ đạo. Đánh giá trong dạy học là một vấn đề hết sức phức
tạp, luôn luôn chứa đựng những nguy cơ không chính xác, dễ sai lầm. Vì thế
đổi mới phương pháp dạy học đòi hỏi phải đổi mới cách thức kiểm tra, đánh
giá, sử dụng kĩ thuật ngày càng tiên tiến và có độ tin cậy cao để dễ thao tác
hơn.” [41,tr24]
Theo cô Nguyễn Kim Anh:“ Đổi mới kiểm tra, đánh giá môn Văn có thể
đưa đến các bậc nhận thức trong các mức nhất định. Từ thấp là nhận biết tới
bậc cao hơn là thông hiểu. Rồi cao nhất là vận dụng. Thầy cần giới thiệu cho
biết, giảng sâu điểm nhấn cho hiểu rõ và từ đó thổi hồn để trò biết vận dụng
các đơn vị kiến thức, tự khai thác của ngôn ngữ văn chương.” [1]
Bên cạnh đó còn có một số công trình nghiên cứu kiểm tra, đáng giá
trong nƣớc có thể kể đến nhƣ: Cơ sở lí luận của việc đánh giá kết quả học tập
của học sinh phổ thông (Hoàng Đức Nhuận, Lê Đức Phúc), Nghiên cứu xây
dựng phương thức và một số bộ công cụ đánh giá chất lượng giáo dục phổ
thông (Trần Kiều), Đánh giá đo lường trong khoa học xã hội: Quy trình, kĩ
thuật, thiết kế, thích nghi,chuẩn hóa công cụ đo (Nguyễn Công Khanh), Việc
kiểm tra, đánh giá chất lượng học sinh ở phổ thông (Nguyễn Thúy Hồng), Đổi
mới kiểm tra đánh giá môn Ngữ văn (Đỗ Ngọc Thống)…
Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu mới dừng lại ở yêu cầu và hình
thành phát triển năng lực nói chung, chƣa có nhiều công trình nêu lên phƣơng
pháp, cách thức cụ thể nhằm hình thành cho học sinh năng lực tự đọc - hiểu văn
bản văn học. Văn bản văn học nằm trong hệ thống mục tiêu trang bị cho ngƣời
học nền tảng kiến thức và phƣơng pháp để có thể học suốt đời. Tự đọc - hiểu
xuất phát từ nhu cầu phát triển nhanh, mạnh của KT-XH, con ngƣời phải tự học

phút, 1 tiết, kiểm tra học kì, thi tốt nghiệp.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
7 – ĐHTN


5. Phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp điều tra khảo sát
Sử dụng phƣơng pháp này để tìm hiểu việc dạy và học của GV và HS
theo hƣớng phát triển năng lực đọc - hiểu. Điều tra, khảo sát hệ thống đề kiểm
tra, khảo sát và điều tra tình hình tự đọc - hiểu tác phẩm văn chƣơng của học
sinh trung học phổ thông. Từ đó nghiên cứu đề tài một cách tích cực, góp phần
nâng cao hiệu quả dạy học làm văn ở trƣờng trung học phổ thông.
5.2. Phương pháp thống kê phân loại
Chúng tôi sử dụng phƣơng pháp này để xử lí các số liệu thu thập đƣợc
trong quá trình điều tra thực nghiệm. Thống kê và phân loại một số dạng, kiểu
đề kiểm tra đã có trong bộ đề kiểm tra trƣớc đó.
5.3. Phương pháp thu thập, tổng hợp
Thu thập số liệu là một việc rất quan trọng trong nghiên cứu khoa học.
Mục đích của thu thập số liệu là để làm cơ sở lí luận khoa học hay luận cứ
chứng minh giả thuyết hay các vấn đề mà nghiên cứu đã đặt ra. Thu thập và
tổng hợp thông tin về hệ thống đề kiểm tra trƣớc đó đã đề xuất.
5.4. Phương pháp hệ thống
Phƣơng pháp hệ thống là phƣơng pháp hàng đầu, có tính tất yếu, phổ
biến và hiệu quả trong nghiên cứu khoa học hiện nay. Phƣơng pháp hệ thống áp
dụng vào việc tìm hiểu cấu trúc hệ thống đề kiểm tra, thấy đƣợc nó là hệ thống
các cấp bậc, từ thấp tới cao.
5.5. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Phƣơng pháp này đƣợc áp dụng trong thử nghiệm dạy học, cho học sinh
làm hệ thống đề kiểm tra nhằm kiểm tra, chứng minh tính hiệu quả của hệ
thống đề kiểm tra mà luận văn đề xuất.

- Phần mở đầu: Luận văn trình bày những nội dung cơ bản có tính định
hƣớng trong việc nghiên cứu đề tài.
- Phần nội dung: Gồm 3 chƣơng.
CHƢƠNG 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của luận văn.
CHƢƠNG 2: Đề xuất hệ thống đề kiểm tra nhằm hình thành năng lực tự
đọc - hiểu.
CHƢƠNG 3: Thử nghiệm sƣ phạm.
- Phần kết luận: Khái quát nội dung vấn đề.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
9 – ĐHTN


PHẦN NỘI DUNG
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1 Cơ sở lí luận
1.1.1 Một số vấn đề về kiểm tra
1.1.1.1 Thế nào là kiểm tra?
Kiểm tra trong giáo dục nhà trƣờng là việc xem xét tình hình thực tế
việc học tập của học sinh sau một thời gian hoặc một số nội dung (bài, chƣơng,
phần…) nhằm nhận xét, đánh giá về kết quả đạt đƣợc; ƣu điểm và hạn chế của
ngƣời học so với yêu cầu đặt ra. Từ đó điều chỉnh quá trình dạy học, cũng là
động lực để đổi mới phƣơng pháp dạy học góp phần cải thiện nâng cao chất
lƣợng đào tạo con ngƣời Việt Nam theo mục tiêu giáo dục đã đề ra. Vì vậy
muốn đổi mới phƣơng pháp dạy học thì phải đổi mới đồng bộ cả về quan niệm,
nội dung chƣơng trình, phƣơng pháp dạy học, cách kiểm tra, đánh giá.
Đổi mới kiểm tra phải gắn liền với việc quán triệt mục tiêu chƣơng trình
nói riêng, mục tiêu các chƣơng trình học, cấp học nói chung. Đó là một khâu
quan trọng nhằm điều chỉnh hoạt động dạy học, góp phần cải thiện nâng cao
chất lƣợng dạy học môn Ngữ văn ở trƣờng phổ thông.
1.1.1.2 Các hình thức kiểm tra

một giai đoạn học tập, có ý nghĩa rất lớn đến việc triển khai các bƣớc tiếp theo
của quá tình học tập. Kiểm tra tổng kết bao gồm các hình thức nhƣ: Kiểm tra
học kỳ, thi tốt nghiệp.
1.1.1.3 Vai trò của kiểm tra đối với việc dạy học
Đổi mới PPDH là yêu cầu tất yếu trong hoàn cảnh XH ngày càng phát
triển nhƣ hiện nay. Trong khi đó để khắc phục những hạn chế về PPDH, cụ thể
là việc ra đề thi, kiểm tra vẫn theo lối mòn, lạc hậu là điều không dễ dàng. Đổi
mới cách ra đề thi, kiểm tra là giải pháp quan trọng.
Đề kiểm tra môn Ngữ văn có vai trò gián tiếp thúc đẩy việc hình thành
và phát triển năng lực, phẩm chất của ngƣời học. Ta có thể thấy rõ điều này qua
mối quan hệ biện chứng giữa PPDH và kiểm tra, đánh giá.
Chƣơng trình Ngữ văn hiện nay chú ý tới việc cung cấp kiến thức hơn là
rèn luyện năng lực và phẩm chất cho HS. Việc DH nhƣ vậy dẫn tới thi, kiểm tra
Số hóa bởi Trung tâm Học 11
liệu – ĐHTN


hoàn toàn đi vào ngõ cụt. HS chỉ ghi nhớ kiến thức rồi tái hiện một cách máy
móc, sự sáng tạo của HS không đƣợc phát huy. Ngƣợc lại, việc ra đề thi, kiểm
tra theo hƣớng tái hiện kiến thức không phát huy đƣợc sự thông minh, tích cực
của HS. HS chỉ cần học vẹt, học tủ, ghi nhớ máy móc là có thể hoàn thành đề
kiểm tra, mà không thể hiện đƣợc năng lực sáng tạo của bản thân. Đây cũng là
lí do vì sao HS chán ngán môn học Ngữ văn. Điều này dẫn tới PPDH làm sao
để HS có đƣợc kiến thức sâu rộng. Việc hình thành kiến thức cho HS là rất
quan trọng, nhƣng chúng ta không cân bằng đƣợc kiến thức và năng lực, phẩm
chất thì khả năng vận dụng kiến thức của HS sẽ không hiệu quả.
Việc đổi mới cách ra đề thi, kiểm tra sẽ góp phần khắc phục tình trạng
trên. Ra đề theo hƣớng hình thành năng lực tự đọc - hiểu văn bản văn học đòi hỏi
HS phải huy động những năng lực chung và chuyên biệt mới có thể giải quyết
đƣợc. Để có thể tự đọc - hiểu văn bản văn học, HS phải đƣợc trang bị năng lực

độ đạt đƣợc của HS so với mục tiêu môn học, để từ đó nhà quản lí điều chỉnh
hoạt động chuyên môn cũng nhƣ các hỗ trợ khác nhằm đạt đƣợc mục tiêu GD
đã xác định. Ngoài ra, các cơ quan quản lí giáo dục phát hiện ra những ƣu
điểm, hạn chế của chƣơng trình sách giáo khoa để có những điều chỉnh thích
hợp. Quan tâm chỉ đạo đổi mới hình thức và phƣơng pháp tổ chức thi, kiểm tra
đánh giá nhƣ: Hƣớng dẫn áp dụng ma trận đề thi theo Công văn số
8773/BGDĐT-GDTH, ngày 30/12/2010 về việc Hƣớng dẫn biên soạn đề kiểm
tra, vừa chú ý đến tính bao quát nội dung dạy học vừa quan tâm kiểm tra trình
độ tƣ duy. Đề thi các môn khoa học xã hội đƣợc chỉ đạo theo hƣớng "mở", gắn
với thực tế cuộc sống, phát huy suy nghĩ độc lập của học sinh, hạn chế hoạt động
học thuộc máy móc. Bƣớc đầu tổ chức các đợt đánh giá học sinh trên phạm vi
quốc gia, tham gia các kỳ đánh giá học sinh phổ thông quốc tế (PISA). Tổ chức
Cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn
dành cho học sinh trung học; Cuộc thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật dành cho
học sinh trung học nhằm khuyến khích học sinh trung học nghiên cứu, sáng tạo
khoa học, công nghệ, kỹ thuật và vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết
những vấn đề thực tiễn cuộc sống; góp phần thúc đẩy đổi mới hình thức tổ chức
Số hóa bởi Trung tâm Học 13
liệu – ĐHTN


và phƣơng pháp dạy học; đổi mới hình thức và phƣơng pháp đánh giá kết quả
học tập; phát triển năng lực học sinh. Hình thành niềm tin, ý chí quyết tâm, sự
trung thực, tinh thần tập thể, ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong học tập.
Triển khai xây dựng Mô hình trường học đổi mới đồng bộ phương pháp
dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh. Mục tiêu của mô
hình này là đổi mới đồng bộ phƣơng pháp dạy học, kiểm tra đánh giá theo
hƣớng khoa học, hiện đại; tăng cƣờng mối quan hệ thúc đẩy lẫn nhau giữa các
hình thức và phƣơng pháp tổ chức hoạt động dạy học - giáo dục, đánh giá trong
quá trình dạy học - giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục; thực hiện trung thực

- Trong chƣơng trình Ngữ văn có một số cách hiểu khái niệm năng lực nhƣ:
Theo tài liệu Xây dựng chương trình GDPT theo hướng tiếp cận năng
lực của PGS.TS Đỗ Ngọc Thống: “Năng lực có thể định nghĩa như là một khả
năng hành động hiệu quả bằng sự cố gắng dựa trên nhiều nguồn nhân lực.
Những khả năng này được sử dụng một cách phù hợp, bao gồm tất cả những gì
học được từ nhà trường cũng như kinh nghiệm của học sinh, những kỹ năng,
thái độ và sự hứng thú: ngoài ra còn có những nguồn bên ngoài chẳng hạn như
bạn cùng lớp, thầy cô giáo, các chuyên gia hoặc các nguồn thông tin
khác”.[76,tr11]
Hay trong cuốn Tài liệu chuyên văn - tập 2 của PGS.TS Đỗ Ngọc Thống:
“Năng lực là một tiêu chuẩn đòi hỏi ở một cá nhân khi thực hiện một công việc
cụ thể. Nó bao gồm sự vận dụng tổng hợp các tri thức, kĩ năng và hành vi ứng
xử trong thực hành. Nói một cách khái quát, năng lực là một trạng thái hay một
phẩm chất, một khả năng tương xứng để có thể thực hiện một công việc cụ
thể”. [77,tr12]
Hay quan niệm của chƣơng trình GDPT của Quebec (Canada) thì: “Năng
lực là sự kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức kiến thức, kĩ năng với thái
độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân… nhằm đáp ứng hiệu quả của một yêu
cầu phức hợp của hoạt động trong bối cảnh nhất định” [dẫn theo 9,tr158].
Tại hội nghị về chuyên đề về những năng lực cơ bản của Hội đồng châu
Âu. F.E.Weinert kết luận: “Năng lực được thể hiện như một hệ thống khả
năng, sự thành thạo hoặc những kĩ năng thiết yếu, có thể giúp con người đủ
điều kiện vươn tới một mục đích cụ thể” [dẫn theo 77,tr12]
Số hóa bởi Trung tâm Học 15
liệu – ĐHTN


Cũng trong diễn đàn này, J.Coolahann cho rằng: Năng lực đƣợc xem
nhƣ “Những khả năng cơ bản dựa trên cơ sở tri thức, kinh nghiệm, và các
giá trị thiên hướng của một con người được phát triển thông qua thực hành

Nhìn chung, năng lực là những khả năng, điều kiện để con ngƣời hoàn
thành một hoạt động nào đó với chất lƣợng cao. Năng lực đƣợc chia làm hai
loại đó là năng lực chung và năng lực chuyên biệt. Năng lực chung cần thiết để
tham gia các hoạt động xã hội, năng lực chuyên biệt cần thiết để ta thực hiện
thành công mục đích trong những hoạt động cụ thể.
b. Thế nào là năng lực ngữ văn
Năng lực Ngữ văn có thể hiểu là khả năng huy động kiến thức (văn hóa,
văn học, ngôn ngữ, cách tạo lập văn bản…), những kinh nghiệm hƣởng thụ
nghệ thuật (của cá nhân và cộng đồng) ... và kĩ năng tiếp nhận, sản sinh văn bản
của ngƣời học vào các hoạt động học tập, cảm thụ thẩm mỹ và sinh sống. Năng
lực Ngữ văn cũng nhƣ các năng lực khác, là sự tổng hợp của nhiều yếu tố.
Năng lực có các yếu tố cơ bản mà mọi ngƣời lao động, mọi công dân đều cần
phải có, đó là các năng lực chung cốt lõi. Yếu tố năng lực cốt lõi xuyên suốt mọi
hoạt động cơ bản của con ngƣời. Định hƣớng xây dựng chƣơng trình GDPT sau
2015 đã xác định một số năng lực chung cốt lõi mà mọi HS Việt Nam đều cần
có để thích ứng với nhu cầu phát triển xã hội. Các năng lực này liên quan đến
nhiều môn học, theo đó, mỗi môn học, với đặc trƣng và thế mạnh riêng của
mình, sẽ tập trung hƣớng đến một số năng lực, để cùng với những môn học
khác sẽ có mục tiêu hình thành và phát triển một số năng lực chung cốt lõi cần
thiết đối với mỗi HS.
Các năng lực chung, cốt lõi đƣợc sắp xếp theo các nhóm sau:
- Năng lực làm chủ và phát triển bản thân, bao gồm:
+ Năng lực tự học
+ Năng lực giải quyết vấn đề
+ Năng lực sáng tạo
+ Năng lực quản lý bản thân
- Năng lực xã hội, bao gồm:
+ Năng lực giao tiếp
Số hóa bởi Trung tâm Học 17
liệu – ĐHTN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status