BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Họ và tên tác giả luận văn: Nguyễn Thị Bích
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN
LỰC CHO UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN NGHI LỘC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học:
TS. PHẠM CẢNH HUY
HÀ NỘI - Năm 2016
1
MỤC LỤC
NỘI DUNG
Trang
Trang Phụ bìa
Danh mục bảng, sơ đồ, hình vẽ
6
Lời cảm ơn
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ CÔNG
6
CHỨC CẤP HUYỆN
1.1. Khái niệm về cán bộ, công chức và chất lượng CBCC
6
1.1.1. Khái niệm về cán bộ, công chức
6
1.1.2. Khái niệm về chất lượng cán bộ công chức hành chính
10
1.1.2.1. Khái niệm nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng CBCC
10
1.1.2.2. Khái niệm chất lượng CBCC
10
1.2. Các tiêu chí đánh giá chất lượng cán bộ, công chức hành
chính
15
1.2.3. Tiêu chí về phẩm chất đạo đức và văn hóa công sở
16
1.2.4. Tiêu chí về khả năng đảm nhận công việc
17
1.2.5. Cơ cấu cán bộ, công chức theo giới tính, độ tuổi và
ngành nghề đào tạo
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng CBCC
19
19
1.3.1. Các nhân tố bên trong
19
1.3.1.1. Công tác quy hoạch đội ngũ cán bộ, công chức
19
1.3.1.2. Công tác tuyển dụng và sử dụng đội ngũ cán bộ, công
chức
19
24
3
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ CÔNG
CHỨC TẠI UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN NGHI LỘC, TỈNH
25
NGHỆ AN
2.1 Khái quát về tình hình KT-XH huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An
25
2.2. Cơ cấu tổ chức của UBND huyện Nghi Lộc
29
2.3. Thực trạng nâng cao chất lượng cán bộ, công chức UBND
huyện Nghi Lộc
31
2.3.1. Tiêu chí về thể lực (sức khỏe)
31
43
2.3.4. Tiêu chí về khả năng đảm nhận công việc
46
2.3.5. Cơ cấu công chức theo giới tính, độ tuổi và ngành nghề
đào tạo
2.4. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cán bộ
công chức UBND huyện Nghi Lộc
47
52
2.4.1. Các nhân tố bên trong
52
2.4.1.1. Công tác quy hoạch đội ngũ công chức
52
2.4.1.2. Công tác tuyển dụng và sử dụng đội ngũ công chức
54
2.4.1.3. Công tác đào tạo – bồi dưỡng cán bộ, công chức
57
64
2.5.1. Những mặt mạnh
64
2.5.2. Những hạn chế
66
2.5.3 Nguyên nhân
68
2.6. Những thuận lợi và khó khăn trong việc xây dựng và nâng
cao chất lượng CBCC Ủy ban nhân dân huyện Nghi Lộc.
70
2.6.1. Thuận lợi
70
2.6.2. Khó khăn
70
Kết luận chương 2
78
3.2.2. Đổi mới nội dung và hình thức tuyển dụng; gắn việc
tuyển dụng cán bộ, công chức với việc thi tuyển các chức danh
81
lãnh đạo
3.2.3. Đổi mới phương pháp đánh giá cán bộ, công chức gắn
với bố trí sắp xếp phù hợp với năng lực, sở trường và phát hiện
86
nhân tài.
3.2.4. Xây dựng quy tắc đạo đức nghề nghiệp, tạo môi trường
thuận lợi để cán bộ, công chức phát huy hết khả năng.
3.2.5. Xây dựng và thực hiện đúng chế độ chính sách đối với
cán bộ, công chức
3.2.6 Hoàn thiện công tác khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công
chức.
3.3. Đề xuất, kiến nghị
92
93
95
96
12
Hình 1.2. Tiến trình đánh giá mức độ hoàn thành công việc
18
Sơ đồ 2.1. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện
Nghi Lộc hiện nay
Bảng 2.1. Trình độ đào tạo cán bộ, công chức UBND huyện Nghi
Lộc từ năm 2011 – 2015
Biểu đồ 2.1 Trình độ học vấn của CBCC UBND huyện Nghi Lộc từ
năm 2011-2015
Bảng 2.2. Cơ cấu ngạch công chức UBND huyện Nghi Lộc từ năm
2011-2015
31
34
35
36
Bảng 2.3. Trình độ lý luận chính trị cán bộ, công chức huyện Nghi Lộc
38
Bảng 2.4. Trình độ tin học cán bộ, công chức huyện Nghi Lộc
Bảng 2.10: Quy hoạch cán bộ chủ chốt của huyện giai đoạn 20152020
52
8
Từ viết tắt:
UBND:
Ủy ban nhân dân
CBCC:
Cán bộ công chức
HĐND-UBND:
Hội đồng nhân dân- Ủy ban nhân dân
TCKH:
Tài chính và kế hoạch
LĐ, TB&XH:
Lao động, Thương binh và Xã hội
TNMT:
10
LỜI CAM ĐOAN
Cam đoan của tác giả đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực cho UBND huyện Nghi Lộc ”.
“Tôi xin cam đoan đây là công trình khoa học do tác giả nghiên cứu.
Các tài liệu, thu thập các thông tin và quan sát, nghiên cứu thực trạng về
năng lực cán bộ, công chức tại UBND huyện Nghi Lộc tỉnh Nghệ An để đưa
ra các giải pháp, các biện pháp với mong muốn nâng cao năng lực nguồn
nhân lực cho UBND huyện Nghi Lộc nhằm đáp ứng với sự phát triển của tổ
chức, của địa phương huyện Nghi Lộc tỉnh Nghệ An. Các số liệu, kết quả
nghiên cứu trong luận văn là trung thực. Các tư liệu, tài liệu được sử dụng có
nguồn dẫn rõ ràng”.
Tác giả
Nguyễn Thị Bích
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Một nền kinh tế muốn phát triển cần có các nguồn lực: vốn, khoa học công nghệ, tài nguyên và NNL. Muốn tăng trưởng nhanh và bền vững, cần dựa
vào ba yếu tố cơ bản là: áp dụng công nghệ mới, phát triển kết cấu hạ tầng hiện
đại và nâng cao chất lượng NNL.
Sự phát triển kinh tế - xã hội phụ thuộc vào nhiều yếu tố, nhiều điều
kiện, nhưng chủ yếu nhất vẫn là phụ thuộc vào yếu tố con người. Do vậy, hơn
bất cứ nguồn lực nào khác, NNL luôn chiếm vị trí trung tâm và đóng vai trò
định: "Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng gắn liền với
vận mệnh của Đảng, của đất nước, của chế độ, là khâu then chốt trong công
tác xây dựng Đảng”.
Xây dựng tổ chức bộ máy của toàn hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt
động hiệu lực, hiệu quả; đẩy mạnh đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng
phí, quan liêu là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Đại hội Đảng toàn
quốc lần thứ XII đề ra để đạt được các mục tiêu quan trọng về kinh tế, xã hội,
môi trường. Phấn đấu tốc độ phát triển kinh tế bình quân năm năm 2016-2020
đạt 6,5%-7%, tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng số xã hội khoảng 40%,
nước sạch...
Chất lượng CBCC là một yếu tố quyết định đối với sự phát triển kinh
tế- xã hội của mỗi quốc gia. Do đó, để thực hiện thắng lợi mục tiêu chiến lược
của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa chúng ta cần nhận thức một cách
sâu sắc, đầy đủ những giá trị to lớn và có ý nghĩa quyết định của nhân tố con
người, chủ thể của mọi sáng tạo, “nguồn tài nguyên” vô giá, vô tận của đất
nước; từ đó xây dựng các chương trình, kế hoạch và chiến lược phát triển
nguồn lực phù hợp, phát huy tối đa nhân tố con người, tạo ra động lực mạnh
3
mẽ cho sự phát triển bền vững, đẩy nhanh tiến độ công nghiệp hóa, hiện đại
hóa, thúc đẩy qúa trình đổi mới toàn diện đất nước.
Tuy nhiên, so với yêu cầu nhiệm vụ mới của đất nước, của địa phương
thì nguồn nhân lực còn thiếu nhiều về trình độ năng lực và sự hiểu biết về
pháp luật. Do những hạn chế đó, nên trong quá trình quản lý khi gặp những
tình huống, những vụ việc rắc rối không đưa ra được phương án giải quyết và
có những lúng túng trong giải quyết công việc. Bên cạnh những hạn chế do
trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ, một bộ phận không nhỏ cán bộ do tác
động tiêu cực của kinh tế thị trường, đã có biểu hiện suy thoái về phẩm chất,
UBND huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An thời gian qua (2011 - 2015), định hướng
đến năm 2030.
Luận văn chủ yếu sử dụng phương pháp nghiên cứu lý luận, phương
pháp nghiên cứu thực tiễn thông qua quá trình điều tra, tổng hợp, thống kê, kế
thừa và phân tích số liệu, thu thập thông tin.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiến của đề tài
Ý nghĩa khoa học: Luận văn hệ thống hoá lý luận cơ bản về cán bộ, công
chức, chất lượng CBCC nói chung và chất lượng CBCC nhà nước ở địa phương
nói riêng trong thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH và hội nhập kinh tế.
Ý nghĩa thực tiễn: Đánh giá thực trạng chất lượng CBCC UBND huyện
Nghi Lộc hiện nay so sánh với yêu cầu thực hiện nhiệm vụ trong tình hình
mới. Phân tích tìm ra nguyên nhân dẫn tới những hạn chế về chất lượng
CBCC từ đó đề xuất những quan điểm, phương hướng và một số giải pháp góp
phần nâng cao chất lượng CBCC của UBND huyện để đáp ứng những đòi hỏi
của thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.
5. Nội dung và kết cấu của luận văn
Luận văn bao gồm 3 chương với kết cấu như sau:
5
Mở đầu
- Chương I: Tổng quan về chất lượng CBCC trong cơ quan hành chính
nhà nước.
- Chương II: Thực trạng chất lượng CBCC của UBND huyện Nghi
Lộc.
- Chương III: Một số giải pháp nâng cao chất lượng CBCC cho
UBND huyện Nghi Lộc.
Kết luận chung
Tài liệu tham khảo
7
chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt
Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, ở tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở thành phố, quận, thị xã,
thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và
hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
2) Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào
ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà
nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ
quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân
chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an
nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy
lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam,
Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp
công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công
chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương
được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của
pháp luật.
3) Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công dân
Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội
đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu
tổ chức chính trị - xã hội; công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển
dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp
xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
(Trích Điều 4, Luật cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 của Quốc hội)
Luật này đã có sự phân biệt công chức nhà nước với những người làm
việc trong các doanh nghiệp nhà nước, các cơ quan Đảng và Đoàn thể nhân dân.
Có 3 loại hình cán bộ:
9
nước là hoạt động tổ chức và điều hành để thực hiện quyền lực nhà nước. Đó
chính là chức năng quan trọng nhất của bất kỳ nhà nước nào. Trên thực tế,
QLNN luôn kết hợp giữa sự quản lý theo lãnh thổ, quản lý theo lĩnh vực và
quản lý theo ngành.
* Đội ngũ cán bộ, công chức hành chính nhà nước:
Đội ngũ cán bộ, công chức hành chính nhà nước ở địa phương là toàn
bộ cán bộ, công chức hành chính nhà nước ở địa phương được hiểu là một hệ
thống thống nhất, có cơ cấu tổ chức rõ ràng, được vận hành, hoạt động theo
một cơ chế ổn định, liên tục. Như vậy, đội ngũ cán bộ, công chức hành chính
có đặc điểm sau:
Bao gồm toàn bộ cán bộ, công chức hành chính nhà nước ở địa
phương. Mỗi cán bộ, công chức là thành viên của đội ngũ, do vậy, trình độ
chuyên môn, kỹ năng làm việc của mỗi cán bộ, công chức có ảnh hưởng tốt
hoặc xấu đến chất lượng chung của cả đội ngũ cán bộ, công chức giữ vị trí
càng quan trọng thì mức độ ảnh hưởng càng nhiều.
Là một hệ thống thống nhất, cơ cấu bên trong được tổ chức rõ ràng.
Mỗi thành viên, mỗi tổ chức trong đội ngũ có mối quan hệ, tác động với các
thành viên và tổ chức khác trong hệ thống thông qua cơ chế hoạt động của hệ
thống.
Đội ngũ cán bộ, công chức được vận hành, hoạt động liên tục, ổn định,
được gọi là một bộ máy hành chính nhà nước; bao gồm rất nhiều lứa tuổi,
ngành nghề, giới tính, dân tộc,… Cơ cấu về các tiêu chí trên hợp lý hay không
cũng có ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động của nhà nước. Nguồn nhân lực
hành chính nhà nước cũng chính là đội ngũ cán bộ công chức hành chính nhà
nước nhưng mang tính chất rộng hơn.
* Vai trò của CBCC nhà nước ở UBND huyện Nghi Lộc.
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt nam đang nhanh chóng hội nhập vào
nền kinh tế khu vực và thế giới, huyện Nghi Lộc đã và đang từng bước tiếp
11
cận với các hệ thống quản lý tiên tiến, góp phần nâng cao năng suất chất
lượng và hiệu qủa trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh. Nhưng không chỉ
dừng lại ở đó mà chất lượng CBCC cũng là một yêu cầu đặt ra đối với công
cuộc cải cách hành chính, nhất là việc không ngừng nâng cao chất lượng
CBCC. Thuật ngữ chất lượng được hiểu theo nhiều cách khác nhau:
Theo TCVN 9000:2000: Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc
tính vốn có đáp ứng các yêu cầu. Như vậy, trong phạm vi đề tài nghiên cứu về
chất lượng CBCC, có thể hiểu chất lượng CBCC là khả năng giải quyết các
vấn đề thuộc tất cả các lĩnh vực, khả năng thỏa mãn các yêu cầu của tổ chức,
cá nhân (khách hàng) về cung ứng các dịch vụ hành chính. Tiêu chí để đánh
giá chất lượng cán bộ công chức, chất lượng CBCC cũng đa dạng: có thể là tỷ
lệ giải quyết hồ sơ đảm bảo đúng quy định về thời gian, quy trình, thủ tục; có
thể là sự đo lường về mức độ thỏa mãn của người dân khi hưởng thụ dịch vụ
hành chính liên quan đến các yếu tố, như sự hài lòng về thái độ phục vụ, sự
hài lòng về thời gian giải quyết công việc của người dân…
12
1.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng CBCC
Cán bộ, Công chức hành
chính
Năng lực
và giữa
các công
chức
trong
nhóm
Đạo
đức, văn
hóa giao
tiếp của
cán bộ,
công
chức
Hình 1.1 Các tiêu chí đánh giá chất lượng CBCC
1.2.1. Tiêu chí về thể lực (sức khỏe)
Tiêu chí về sức khoẻ: Sức khoẻ của cán bộ, công chức cũng được xem
xét là tiêu chí quan trọng đánh giá chất lượng nguồn hành chính nhà nước.
Sức khoẻ là trạng thái thoải mái về thể chất, tinh thần và xã hội chứ không
đơn thuần là không có bệnh tật. Sức khoẻ là tổng hoà nhiều yếu tố tạo nên
giữa bên trong và bên ngoài, giữa thể chất và tinh thần. Có nhiều chỉ tiêu biểu
hiện trạng thái sức khoẻ của người lao động. Bộ Y tế Việt Nam quy định 3
trạng thái sức khoẻ là: Loại A: thể lực tốt, không có bệnh tật; Loại B: trung
bình; Loại C: yếu, không có khả năng lao động.
13
Sức khỏe là yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công việc và cuộc sống
của người cán bộ. Sức khỏe của con người phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố
đòi hỏi phải có trình độ lý luận chính trị, nắm chắc các quy luật vận động của cuộc
sống, biết vận dụng sáng tạo vào điều kiện cụ thể của cơ quan, đơn vị.
1.2.2.2. Ngạch công chức
Ngạch công chức hành chính được hình thành dựa theo phân loại công
chức theo 3 nhóm chính: Công chức loại A được qua đào tạo đại học, trên
hoặc sau đại học, gồm có chuyên viên, chuyên viên chính, chuyên viên cao
cấp và các ngạch khác tương đương; Công chức loại B đạt trình độ đào tạo
trung học (hoặc cao đẳng), gồm có cán sự và các ngạch khác tương đương;
Công chức loại C đạt trình độ đào tạo sơ học gồm các ngạch nhân viên như
bảo vệ, phục vụ, kỹ thuật, đánh máy.... Trong từng ngành, Nhà nước đều xây
dựng các ngạch từ cao đến thấp: ví dụ như ngành hành chính có ngạch chuyên
viên cao cấp, ngạch chuyên viên chính, ngạch chuyên viên, ngạch cán sự.
Tương tự ở các ngành khác cũng vậy. Trong quá trình công tác của mình,
công chức nếu có đủ trình độ, điều kiện và tiêu chuẩn quy định thì có thể phát
triển về mặt nghiệp vụ chuyên môn từ ngạch thấp lên ngạch cao. Nâng ngạch
là thể hiện sự thăng tiến của công chức trong nền công vụ được tổ chức theo
hệ thống chức nghiệp.
1.2.2.3. Trình độ lý luận chính trị
Trình độ lý luận chính trị của cán bộ, công chức là một trong những tiêu chuẩn
cơ bản, có quan hệ mật thiết đến sự phát triển kinh tế, xã hội, an ninh chính trị và trật
tự an toàn xã hội ở địa phương, thúc đẩy sự phát triển chung cho cả huyện. Điều đó
đòi hỏi ở người cán bộ, công chức phải có một trình độ lý luận chính trị nhất định.
Cán bộ, công chức của UBND huyện có nắm vững, hiểu biết lý luận chính trị thì mới
nắm chắc các quan điểm, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước,
từ đó mà vận dụng một cách sáng tạo vào giải quyết công việc. Trình độ lý luận
chính trị còn giúp cho đội ngũ cán bộ, công chức thuộc UBND huyện có cơ sở, tổng