Chuyên đề hóa học ôn thi TNTHPT 56 amin - Pdf 40

KỸ THUẬT GIẢI BÀI TẬP PHẦN AMIN
Một số chú ý khi giải bài tập :
1/ Cần nhớ công thức của Amin no đơn chức là Cn H 2 n +1 NH 2 từ đó các em suy ra tất cả các công
thức của Amin khác trên nguyên tắc 1pi mất 2H.Ví dụ Amin có một nối đôi đơn chức sẽ là
Cn H 2 n −1 NH 2
2/ Với dạng bài tập phản ứng cháy chú ý áp dụng BTNT chú ý về tỷ lệ số mol ( H 2O; CO2 ; N 2 ).Nếu
là tìm CTPT hay Cấu Tạo các em nên nhìn nhanh qua đáp án trước.Chú ý khi đốt cháy trong không
khí thì có cả lượng N2 không khí trong sản phẩm
3/ Khi tác dụng với axit thì áp dụng bảo toàn khối lượng hoặc tăng giảm khối lượng
4/ Với bài toán Amin tác dụng với dung dịch muối.Cần chú ý khả năng tạo phức của Amin và nhớ
là với Amin đơn chức 1 mol Amin cho 1 mol OH-

Biên soạn : Nguyễn Anh Phong – Đại Học Ngoại Thương Hà Nội


BÀI TẬP ÁP DỤNG
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm ba amin đồng đẳng bằng một lượng không khí
vừa đủ, thu được 5,376 lit CO2, 7,56 gam H2O và 41,664 lit N2 ( các thể tích khí đo ở đktc, trong
không khí oxi chiếm 20% , nitơ chiếm 80% về thể tích). Giá trị của m là:
A. 10,80 gam

B. 4,05 gam

C. 5,40 gam

D. 8,10 gam

BTKL → m = ∑ m(C , H , N ) = 0, 24.12 + 0, 42.2 + (1,86 − 0, 45.4).28 = 5, 4
Câu 2**: Hỗn hợp khí X gồm etylamin và hai hiđrocacbon là đồng đẳng liên tiếp. Đốt cháy hoàn
toàn 100 ml hỗn hợp X bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 550 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi
nước.Nếu cho Y đi qua dung dịch axit sunfuric đặc (dư) thì còn lại 250 ml khí (các thể tích khí và

8,88
36,5
TH 2 : M =
= 74 → D
0,12
TH 1: M =

nHCl

Câu 4: Hỗn hợp X gồm AlCl 3 và và CuCl2.Hòa tan hỗn hợp X vào nước thu được 200 ml dung dịch
A.Sục khí metyl amin tới dư vào trong dung dịch A thu được 11,7 gam kết tủa.Mặt khác, cho từ từ
dung dịch NaOH tới dư vào dung dịch A thu được 9,8 gam kết tủa.Nồng độ mol/l của AlCl 3 và
CuCl2 trong dung dịch A lần lượt là:
A. 0,1M và 0,75M

B. 0,5M và 0,75M

C. 0,75M và 0,1M

D. 0,75M và 0,5M

Chú ý : Cu(OH)2 tạo phức với CH3NH2

Cu (OH ) 2 : 9,8 → Cu 2+ : 0,1
A→
→D
3+
Al
(
OH

O
:
0,9

2
 nO = 1, 05 → nO = 2,1
 2
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin bằng lượng không khí vừa đủ thu được 17,6 gam CO 2,
12,6 gam H2O và 69,44 lit N2 (đktc) .Biết trong không khí oxi chiếm 20% về thể tích. CTPT của X
là:
A. C2H5NH2

B. C3H7NH2

C. CH3NH2

D. C4H9NH2

Nhìn nhanh vào đáp án ta thấy tất cả đều no đơn chức nên có ngay
 nCO2 = 0, 4
→ na min = 0, 2 → A

 nH 2O = 0, 7
Câu 7: Để phản ứng hết với 400 ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,5M và FeCl 3 0,8 M cần bao nhiêu
gam hỗn hợp gồm metyl amin và etyl amin có tỉ khối so với H2 là 17,25?
A. 41,4 gam

B. 40,02 gam

C. 51,57 gam


CH 3 NH 2 − 2

O2 − 4

3
Có ngay 
và 
O − 3V1
C H NH − V2
3
2 5
2


4
3


D.3
4V

CO2 − 2


3

 H O − 17V2
2


Cn H 2 n +1 N → na min = 2(nH 2O − nCO2 ) = 2(1, 05 − 0,95) = 0, 2 → m = 0, 2.14 + 1, 05.12 + 0,95.2 = 16,3
Câu 11: Cho 9,85 gam hỗn hợp 2 amin, đơn chức, bậc 1 tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu
được 18,975 gam muối. Khối lượng HCl phải dùng là
A. 9,521
nHCl =

B. 9,125

C. 9,215

D. 9,512

18,975 − 9,85
= 0, 25 → mHCl = B
36,5

Câu 12:Cho 20 gam hỗn hợp 3 amin no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp, tác dụng với dung dịch HCl
vừa đủ, sau cô cạn thu được 31,68 hỗn hợp muối. Nếu 3 amin trên trộn theo thứ tự khối lượng mol
tăng dần với số mol có tỉ lệ 1: 10: 5 thì amin có khối lượng phân tử nhỏ nhất có công thức phân tử
là:
A. CH3NH2
nHCl =

B. C2H5N

C. C3H7NH2

D. C4H11NH2

31, 68 − 20

D. 320ml

31, 68 − 20
= 0,32 → D
36,5

Câu 15: Chia 1 amin bậc 1,đơn chức A thành 2 phần đều nhau.
Phần 1: Hòa tan hoàn toàn trong nước rồi thêm dung dịch FeCl3 (dư).Kết tủa sinh ra lọc rồi
đem nung tới khối lượng không đổi được 1,6 gam chất rắn.
Biên soạn : Nguyễn Anh Phong – Đại Học Ngoại Thương Hà Nội


Phần 2 : Tác dụng với HCl dư sinh ra 4,05 gam muối .CTPT của A là :
A. CH3NH2
B. C2H5NH2
C. C3H7NH2
D. C4H9NH2
BTNT.Fe
→ n Fe3+ = 0, 02 → n OH = 0, 06 → n − NH2 = 0,06
Dễ thấy 1,6 gam là Fe2O3 → n Fe2 O3 = 0, 01 

Khi đó : M A + 36,5 =

4,05
= 67,5 → M A = 31
0,6

→Chọn A

Câu 16: Cho 11,16 gam một amin đơn chức A tác dụng với dd H2SO4 loãng dư thu được 17,04 gam

= 0,24
→ n X = 0,12 → M X =
= 118 (loại) →Chọn B
36,5
0,12
Câu 18. Cho 50 gam dung dịch amin đơn chức X nồng độ 11,8% tác dụng vừa đủ với dung dịch
HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Làm bay hơi dung dịch Y được 9,55
gam muối khan. Số công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử của X là
A. 5
B. 3
C. 2
D. 4
50.11,8
9,55 − 5,9
BTKL
m a min =
= 5,9 
→ n HCl =
= 0,1 → C 3 H 9 N
→Chọn D
100
36,5
Câu 19: Cho H2SO4 trung hoà 6,84 gam một Amin đơn chức X thu được 12,72 gam muối. Công
thức của Amin X là:
A. C2H5NH2
B. C3H7NH2
C. C3H5NH2
D. CH3NH2
12,72 − 6,84
6,84


C. 3.

Biên soạn : Nguyễn Anh Phong – Đại Học Ngoại Thương Hà Nội

D. 2.


 n CO2 = 0, 4

 n H2 O = 0,7

BTNT.Oxi
ung

→ n Ophan
=
2

0,8 + 0,7
= 0,75
2

khi
→ n khong
=3
N2

X
→ n trong

 N
0,75

BTNT .C
=3
Ta có :  nCO2 = 0,75 → C =
→Chọn D
0, 25


2, 25
BTNT . H
→ nH = 2, 25 → H =
=9
 nH 2 O = 1,125 
0, 25

Câu 24: Cho 1.22g hỗn hợp X gồm 2 amin bậc 1 (có tỉ lệ số mol là 1:2) tác dụng vừa đủ với 400ml
dung dịch HCl 0,1M thu được dung dịch Y.Mặt khác khi đốt cháy hoàn toàn 0.09mol hỗn hợp X
thu được mg khí CO2 ; 1,344 lit (đktc) khí N2 và hơi nước.Giá trị của m là
A.3,42g
B.5,28g
C.2,64g
D.3,94g
Ta có thể suy luận nhanh như sau :
Vì số C trong X phải lớn hơn 1 nghĩa là n CO 2 > 0, 09 → m CO2 > 0,09.44 = 3,96
→Chọn B
Ta sẽ đi giải mẫu mực bài toán trên như sau :
BTNT.N
X

Câu 1: X là hợp chất hữu cơ chứa C, H, N ; trong đó nitơ chiếm 15,054% về khối lượng. X tác
dụng với HCl tạo ra muối có dạng RNH3Cl. Công thức của X là
A. CH3-C6H4-NH2.

B. C6H5-NH2.

C. C6H5-CH2-NH2.

D. C2H5-C6H4-NH2.

Biên soạn : Nguyễn Anh Phong – Đại Học Ngoại Thương Hà Nội


Câu 2: Hợp chất X mạch hở chứa C, H và N trong đó N chiếm 16,09% về khối lượng. X tác dụng
với HCl theo tỉ lệ mol 1 : 1. Công thức của X là
A. C3H7NH2.

B. C4H9NH2.

C. C2H5NH2.

D. C5H11NH2.

Câu 3: Cho 5,9 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn thu được dung dịch Y. Làm bay hơi dung dịch Y được 9,55 gam muối khan. Số công
thức cấu tạo ứng với công thức phân tử của X là
A. 5.

B. 4.


B. C3H7NH2 và C4H9NH2.

C. C2H5NH2 và C4H4NH2.

D. A và C.

Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn 5,9 gam một hợp chất hữu cơ đơn chức X thu được 6,72 lít CO2 ; 1,12 lít
N2 (các thể tích đo ở đktc) và 8,1 gam nước. Công thức của X là
A. C3H6N.

B. C3H5NO3.

C. C3H9N.

D. C3H7NO2.

Câu 8: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 16,80 lít khí CO2 ; 2,80 lít N2 (các
thể tích đo ở đktc) và 20,25 gam H2O. CTPT của X là
A. C4H9N.

B. C3H7N.

C. C2H7N.

D. C3H9N.

Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin X bằng lượng không khí vừa đủ thu được 17,6 gam
CO2, 12,6 gam H2O và 69,44 lít N2 (đktc). Giả thiết không khí chỉ gồm N2 và O2 trong đó oxi chiếm
20% thể tích không khí. X có công thức là
A. C2H5NH2.

Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức, no, bậc 2 thu được CO 2 và H2O với tỉ lệ mol
tương ứng là 2: 3. Tên gọi của amin đó là
A. etylmetylamin.
C. đimetylamin.

B. đietylamin.
D. metylisopropylamin.

Câu 13: Đốt cháy hết 6,72 lít hỗn hợp khí (đktc) X gồm 2 amin đơn chức bậc một A và B là đồng
đẳng kế tiếp. Cho hỗn hợp khí và hơi sau khi đốt cháy lần lượt qua bình 1 đựng H 2SO4 đặc, bình 2
đựng KOH dư, thấy khối lượng bình 2 tăng 21,12 gam. Tên gọi của 2 amin là
A. metylamin và etylamin.

B. etylamin và n-propylamin.

C. n-propylamin và n-butylamin.

D. iso-propylamin và iso-butylamin.

Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 amin đơn chức, no, bậc 1. Trong sản phẩm cháy thấy tỉ lệ
mol CO2 và H2O tương ứng là 1: 2. Công thức của 2 amin là
A. C3H7NH2 và C4H9NH2.

B. C2H5NH2 và C3H7NH2.

C. CH3NH2 và C2H5NH2.

D. C4H9NH2 và C5H11NH2.

Biên soạn : Nguyễn Anh Phong – Đại Học Ngoại Thương Hà Nội


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status