KỸ THUẬT GIẢI BÀI TOÁN PEPTIT
LÝ THUYẾT CẦN CHÚ Ý
-
Cần nhớ phương trình thủy phân sau : ( A) n + ( n − 1) H 2O → nA
-
Với các bài toán peptit tác dụng với kiềm ta cứ giả sử như nó bị thủy phân ra thành các
aminoaxit sau đó aminoaxit này mới tác dụng với Kiềm.(Chú ý khi thủy phân thì peptit cần H2O
nhưng khi aminoaxit tác dụng với Kiềm thì lại sinh ra H2O)
-
Với bài toán tính khối lượng peptit ta quy về tính số mol tất cả các mắt xích sau đó chia cho n
để được số mol peptit
-
Với các bài toán đốt cháy aminoaxit ta nên tìm ra CTPT của nó sau đó áp dụng các định luật
bảo toàn
-
Trong nhiều trường hợp có thể sử dụng BT khối lượng cũng cho kết quả rất nhanh
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 1: Khi thuỷ phân hoàn toàn 0,1 mol peptit X mạch hở (tạo bởi các α -aminoaxit có một nhóm –NH2
và một nhóm –COOH) bằng dung dịch NaOH (dư 25% so với lượng cần phản ứng). Cô cạn dung dịch
thu được hỗn hợp rắn có khối lượng nhiều hơn khối lượng X là 78,2 gam. Số liên kết peptit trong một
A. 103
B. 75.
C.117.
D.147.
( X )n + ( n − 1) H 2O → aY + ( n − a ) Z
412(n − 1) n = 6
⇒Z=
⇒
Có Ngay 2 ( n − 1) = 5a
3n + 2
Z = 103
412
( n − 1) = 5( n − a)
Z
Bài 6 Thủy phân 14(g) một Polipeptit(X) với hiệu suất đạt 80%,thi thu được 14,04(g) một α aminoacid (Y). Xác định Công thức cấu tạo của Y?
A. H2N(CH2)2COOH.
B. H2NCH(CH3)COOH.
C. H2NCH2COOH
D. H2NCH(C2H5)COOH
A. 22,10 gam
(nG : 0,2
B. 23,9 gam
nA : 0,1) → →
C. 20,3 gam
D. 18,5 gam
nH2O = 0,2→m = 15 + 8,9 – 0,2.18 = 20,3
Câu 9: Thuỷ phân hoàn toàn m gam một pentapeptit mạch hở M thu được hỗn hợp gồm hai amino
axit X1, X2 (đều no, mạch hở, phân tử chứa một nhóm -NH 2 và một nhóm -COOH). Đốt cháy toàn
bộ lượng X1, X2 ở trên cần dùng vừa đủ 0,1275 mol O 2, chỉ thu được N2, H2O và 0,11 mol CO2. Giá
trị của m là
A. 3,17.
B. 3,89.
C. 4,31.
D. 3,59.
6n − 3
2n + 1
1
O2 → nCO2 +
H 2O + N 2
chay
H 2O + N 2 → 0,1X
→ 0,6 : CO2
C3n H 6 n −1O4 N 3 + ( .........) O2 → 3nCO2 +
2
2
6n − 1
0,15 3.44n + 2 .18 = 82,35 → n = 3
Câu 11(Chuyên KHTN HN – 2014 ) Hỗn hợp M gồm một peptit X và một peptit Y (mỗi peptit
được cấu tạo từ amino axit ,tổng số nhóm –CO-NH- tronh hai phân tử X,Y là 5)với tỷ lệ số mol
nX:nY=1:3. Khi thủy phân hoàn toàn m gam M thu được 81 gam glyxin và 42,72 gam analin .m có
giá trị là:
A.104,28 gam
B.109,5 gam
C.116,28 gam
D.110,28 gam.
X (tera) : a
n Gly : 1,08
TH1
GGGG
nGGGGG = 0, 001
0, 096
= 0, 0192
5
m = 0, 0192.(5.75 − 4.18) = 5,8176
→ nA =
Câu 13.Khi thủy phân hoàn toàn 0,1 mol peptit A mạch hở (A tạo bởi các amino axit có một nhóm
amino và 1 nhóm cacboxyl) bằng lượng dung dịch NaOH gấp đôi lượng cần phản ứng, cô cạn dung
dịch thu được hỗn hợp chất rắn tăng so với khối lượng của A là 78,2 gam. Số liên kết peptit trong A
là:
A. 19.
B. 9.
C. 20.
D. 10.
Gọi số liên kết peptit là n.Khối lượng peptit là m.Ta sẽ tư duy từng bước như sau:
Khối lượng aminoaxit là :m + 0,1.n.18
Số mol NaOH phản ứng và dư là : 2.0,1.(n+1)
Số mol nước sinh ra (bằng số mol NaOH phản ứng): 0,1.(n+1)
Vậy khối lượng chất rắn sau phản ứng là :
m + 0,1.18n + 0,1.2.(n + 1).40 − 0,1.18(n + 1) = m + 8(n + 1) − 1,8
Khi đó có : m + 8(n + 1) − 1,8 − m = 8(n + 1) − 1,8 = 78,2 → n = 9
Câu 10: X và Y lần lượt là các tripeptit và hexapeptit được tạo thành từ cùng một amoni axit no
NH 2 − CH 2 − COONa : 0,15.6 = 0,9
Khối lượng chất rắn là : m = 94,5 BTNT.Na
→ NaOH : 0,2.0,9 = 0,18
D. 107,1 gam
Câu 11: Clo hóa PVC thu được một loại polime chứa 62,39% clo về khối lượng. Trung bình mỗi
phân tử clo phản ứng với k mắc xích của PVC. Giá trị của k là:
A. 2.
B. 4.
C. 5.
D. 3.
kC 2 H3Cl + Cl 2 → C 2 k H 3k −1Cl k +1
→k=4
35,5(k + 1)
→ 27k − 1 + 35,5(k + 1) = 0,6239
Câu 12. X là tetrapeptit Ala-Gly-Val-Ala, Y là tripeptit Val-Gly-Val. Đun nóng m gam hỗn hợp X
và Y có tỉ lệ số mol nX : nY = 1 : 3 với 780 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), sau khi phản ứng kết
thúc thu được dung dịch Z. Cô cạn dung dịch thu được 94,98 gam muối. m có giá trị là :
A. 64,86 gam.
28,48 gam alanin. Giá trị của m là
A. 30
B. 15
C. 7,5
D. 22,5
A − Gly − A − V − Gly − V : a
0,32 = 2a + b
a = 0,12
→
→
→ m Gly = (2a + 2b).75 = 30
Gly − A − Gly − Glu : b
472a + 332b = 83,2 b = 0, 08
n = 0,32 = 2a + b
Ala
Câu 15: Một tripeptit no, mạch hở X có công thức phân tử C xHyO6N4. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol
X thu được 26,88 lít CO2 (đktc) và m gam H2O. Giá trị của m là:
A. 19,80.
B. 18,90.
C. 18,00
Nhìn vào công thức của X suy ra
X được tạo ra bởi 2 aminoaxit
Chú ý : Với các bài toán thủy phân các em cứ xem như peptit bị thủy phân ra các aminoaxit trước
.Sau đó mới đi tác dụng với Kiềm hoặc HCl.
Ala – Gly – Val – Ala:x
Val – Gly – Val:3x
⇒ x ( 2.89 + 75 + 117 + 22.4 ) + 3x ( 117.2 + 75 + 3.22 ) = 23,745
→ x = 0,015 ⇒ m = 17,025
Câu 17: Khi tiến hành đồng trùng ngưng axit ω -amino hexanoic và axit ω -amino heptanoic được
một loại tơ poli amit X. Lấy 48,7 gam tơ X đem đốt cháy hoàn toàn với O 2 vừa đủ thì thu được hỗn
hợp Y. Cho Y qua dung dịch NaOH dư thì còn lại 4,48 lít khí (đktc). Tính tỉ lệ số mắt xích của mỗi
loại trong A
A. 4:5
B. 3:5
C. 4:3
D. 2:1
C 6 H13O2 N : a dong trung ngung
→ [ aC 6 H11ON ] − [ b : C 7 H13ON ]
C 7 H15O2 N : b
a
48,7 + 1 ÷
48,7
b
= 0, 4 → a = 0,6 → B
→ 2a = 0,015 + x + y
→ x = 0,035
Val : 0, 02
BT.n hom .Gly
→ 2a = 0,03 + 0, 02 + 0,1 y = 0,1
Val − Ala : x
Ala : y
→ x : y = 7 : 20
Trường hợp 2 : Val − Ala − Gly − Gly − Val : a (mol)
Ala − Gly − Gly : 0, 015
Gly − Val : 0, 02
BT.n hom .Val
→ 2a = 0, 02 + 0, 02 + x
a = 0, 075
Gly : 0,1
BT.n hom .Ala
→
→ a = 0, 015 + x + y
→ x = 0,11
Ala : y
→ x:y = 2:5
Câu 19: Tripeptit mạch hở X được tạo nên từ một amino axit no, mạch hở, trong phân tử chứa một
nhóm –NH2 và một nhóm –COOH. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, thu được tổng khối lượng CO2
và H2O bằng 54,9 gam. Công thức phân tử của X là
A. C9H17N3O4.
B. C6H11N3O4.
C. C6H15N3O6.
D. C9H21N3O6.
aa : CnH2n + 1O2 → X : C3nH6n – 1O4
→
54,9 = 0,1. 3n. 44 + 0,1. (6n – 1). 9
→
n=3
→Chọn A
Câu 20: X là một tripeptit,Y là một pentapeptit,đều mạch hở. Hỗn hợp Q gồm X;Y có tỷ lệ mol
tương ứng là 2:3. Thủy phân hoàn toàn 149,7 gam hỗn hợp Q bằng H2O (xúc tác axit) thu được
178,5 gam hỗn hợp các aminoaxit. Cho 149,7 gam hỗn hợp Q vào dung dịch chứa 1 mol KOH ;1,5
mol NaOH,đun nóng hỗn hợp để phản ứng thủy phân xảy ra hoàn toàn thu được dd A. Tổng khối
B. đipeptit
C. tetrapeptit.
D. pentapeptit.
n Ala = 0,25
→ X : 0,25(A − G − G − G) → m X = 65 → C
n gly = 0,75
→Chọn C
Câu 22. Đốt cháy hoàn toàn 0,02 mol tripeptit X tạo từ amino axit mạch hở A có chứa một nhóm
−COOH và một nhóm −NH2 thu được 4,032 lít CO2 (đktc) và 3,06 gam H2O. Thủy phân hoàn toàn
m g X trong 100 ml dung dịch NaOH 2M, rồi cô cạn thu được 16,52 gam chất rắn .Giá trị của m là
A. 7,56
B. 6,93
C. 5,67
D. 9,24
+) ý tưởng tìm ra X rồi áp dụng baot toàn khối lượng:
A.A Cn H 2 n +1O2 N → C3n H 6 n −1O4 N 3 → 3nCO2 +
BTKL
→ m + 0, 2.40 = 10,52 +
Câu 24. Thủy phân hoàn toàn m gam một pentapeptit mạch hở M thu được hỗn hợp gồm 2 amino
axit
lượng
(đều no, mạch hở, phân tử chứa 1 nhóm ở trên cần dùng vừa đủ 0,1275 mol
và một nhóm –COOH). Đốt cháy toàn bộ
, chỉ thu được
,
và 0,11 mol
. Giá trị
của m là:
A: 3,89
B: 3,59
Gọi A.A là C n H 2 n +1O 2 N ta có ngay
C: 4,31
D: 3,17
1
1
nGGGGG = 0, 001
0, 096
= 0, 0192
5
m = 0, 0192.(5.75 − 4.18) = 5,8176
→ nA =
→Chọn D
Câu 26: Thủy phân hoàn toàn 7,55 gam Gly-Ala-Val-Gly trong dung dịch chứa 0,02 mol NaOH
đun nóng, thu được dung dịch X. Cho X tác dụng với 100 ml dung dịch HCl 1M. Sau khi kết thúc
các phản ứng thu được dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan.
Giá trị của m là
A. 11,21.
B. 12,72.
C. 11,57.
n peptit = 0, 025
nNaOH = 0, 02 → nH 2O = 0, 02
nHCl = 0,1
BTKL
→ 7,55 + 0, 025.3.18 + 0, 02.40 + 0,1.36,3 = m + 0, 02.18 → m = 12,99
D. 12,99.
n
3,2
0, 025
→ m = 2,295 −
.4.18 = 1,935
5
→Chọn B
Câu 28: Cho X là hexapeptit, Ala-Gly-Ala-Val-Gly-Val và Y là tetrapeptit Gly-Ala-Gly-Glu. Thủy
phân hoàn toàn 83,2 gam hỗn hợp gồm X và Y thu được 4 amino axit, trong đó có m gam glyxin và
28,48 gam alanin. Giá trị của m là
A. 30
B. 15
C. 7,5
A − Gly − A − V − Gly − V : a
0,32 = 2a + b
a = 0,12
→
→
Gly − A − Gly − Glu : b
472a + 332b = 83,2 b = 0,08
n = 0,32 = 2a + b
Ala
D. 22,5
nH 2 O =
A. 1510,5 gam.
B. 1120,5 gam.
C. 1049,5 gam.
D. 1107,5 gam.
3+ 4 + 6
.3 = 9, 75 → m = 1283 − 9, 75.18 = D
4
Câu 31: Cao su buna-N được tạo ra do phản ứng đồng trùng hợp giữa buta-1,3-đien với acrilonitrin.
Đốt cháy hoàn toàn một lượng cao su buna-N với không khí vừa đủ (chứa 80% N2 và 20% O2 về
thể tích), sau đó đưa hỗn hợp sau phản ứng về 136,5oC thu được hỗn hợp khí và hơi Y (chứa 14,41%
CO2 về thể tích). Tỷ lệ số mắt xích giữa buta-1,3-đien và acrilonitrin là
A. 1:2.
B. 2:3.
C. 3:2.
D. 2:1.
BTNT .cacbon
→ CO2 : 4a + 3b
BTNT .hidro
2
→Chọn B
Câu 32: X và Y lần lượt là tripeptit và hexapeptit được tạo thành từ cùng một aminoaxit no mạch
hở, có một nhóm -COOH và một nhóm -NH2. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X bằng O2 vừa đủ thu
được sản phẩm gồm CO2, H2O và N2 có tổng khối lượng là 40,5 gam. Nếu cho 0,15 mol Y tác dụng
hoàn toàn với dung dịch NaOH (lấy dư 20% so với lượng cần thiết), sau phản ứng cô cạn dung dịch
thu được khối lượng chất rắn khan là
A. 98,9 gam.
B. 94,5 gam.
C. 87,3 gam.
D. 107,1 gam.
A. A : Cn H 2 n +1O2 N → X : C3n H 6 n −1O4 N 3 → 3nCO2 +
6n − 1
H 2O + 1,5 N 2
2
6n − 1
+ 0,1.1,5.28
2
C H O NaN : 0,15.6
→ n = 2 → m 2 4 2
→ m = 94,5
C 4 H 8 N 2 O 4
Câu 34: Thuỷ phân hoàn toàn m gam một pentapeptit mạch hở M thu được hỗn hợp gồm hai amino
axit X1, X2 (đều no, mạch hở, phân tử chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH). Đốt cháy toàn
bộ lượng X1, X2 ở trên cần dùng vừa đủ 0,255 mol O2, chỉ thu được N2, H2O và 0,22 mol CO2. Giá
trị của m là
A. 6,34.
B. 7,78.
C. 8,62.
D. 7,18.
6n − 3
2n + 1
1
O2 → nCO2 +
H 2O + N 2
4
2
2
0, 22
→ n = 2, 2 → n penta =
= 0,02 → m = 0,02 [ 5(14.2, 2 + 1 + 32 + 14) − 4.18] = 6,34
5.2,2
Cn H 2 n +1O2 N +
Câu 35 : Khi tiến hành đồng trùng hợp buta-1,3 – đien và stiren thu được một loại polime là cao su
b
4 +8
b
19,95
n caosu =
= 0,075 → n Br2 = 0,075.3 = 0,225
3.54 + 104
→ Chọn B
Câu 36: Đốt cháy hoàn toàn 0.1 mol tripetit của một aminoaxit thu được 1.9mol hỗn hợp sản phẩm
khí.Cho hỗn hợp sản phẩm lần lượt đi qua đi qua bình 1 đựng H2SO4 đặc,nóng.Bình 2 đựng dung
dịch Ca(OH)2 dư thấy thoát ra 3.36 lít (đktc) 1 khí duy nhất và bình 1 tăng 15,3g , bình 2 thu được
mg kết tủa.Mặt khác để đốt cháy 0.02 mol tetrapeptit cũng của aminoaxit đó thì cần dùng V lít
(đktc) khí O2.Gía trị của m và V là
A.90g và 6.72 lít
B.60g và 8.512 lít
C.120g và 18.816 lít
C.90g và 13.44 lít
Với 0,1 mol tripeptit ta có :
H 2 O : 0,85
1,9 N 2 : 0,15
n tripetit = 0,1 → n Otrong peptit = 0,4 → tripetit : C 9 H17 N 3O 4
64
=
→ a = 46
100 68a − 2 + 64
→Chọn C
Câu 38: Cho X là hexapeptit Ala-Gly-Ala-Val-Gly-Val và Y là tetrapeptit Gly-Ala-Gly-Glu. Thuỷ
phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X và Y thu được 4 aminoaxit, trong đó có 30 gam glyxin và 28,48
gam alanin. Giá trị của m là:
A. 77,6
B. 83,2
C. 87,4
D. 73,4
Ala − Gly − Ala − Val − Gly − Val:a
n Gly = 2a + 2b = 0, 4 a = 0,12
→
→
n Ala = 2a + b = 0,32 b = 0,08
Gly − Ala − Gly − Glu:b
→Chọn B
→ m a min oaxit = 4a.( 260 + 3.18 ) + 3a. ( 275 + 2.18 ) = 2189a
Ta có :
Gly − Glu − Ala : 3a
BTKL
→ 2189a + 28a.40 = 420,75 + 28a.18
→ m = 4.0,15.260 + 3.0,15.275 = 279,75
→ a = 0,15
→Chọn A
Câu 41: X và Y lần lượt là tripeptit và hexapeptit được tạo thành từ cùng một aminoaxit no mạch
hở, có một nhóm -COOH và một nhóm -NH2. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X bằng O2 vừa đủ thu
được sản phẩm gồm CO2, H2O và N2 có tổng khối lượng là 40,5 gam. Nếu cho 0,15 mol Y tác dụng
hoàn toàn với dung dịch NaOH (lấy dư 20% so với lượng cần thiết), sau phản ứng cô cạn dung dịch
thu được khối lượng chất rắn khan là
A. 98,9 gam.
B. 107,1 gam.
C. 94,5 gam.
D. 87,3 gam.
A.a : C H O N → Y : C H O N
n
2 n +1 2
3 n 6 n −1 4 3
6n − 1
3
H 2O + N 2
→ m + 0,78.40 = 94,98 + 0,24.18 → m = 68,1
Câu 43: Thuỷ phân hoàn toàn m gam tetrapeptit X mạch hở thu được hỗn hợp Y gồm 2 amino axit
(no, phân tử chứa 1 nhóm COOH, 1 nhóm NH2) là đồng đẳng kê tiếp. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp
Y cần vừa đủ 58,8 lít không khí (chứa 20% O2 về thể tích, còn lại là N2) thu được CO2, H2O và
49,28 lít N2 (các khí đo ở đktc). Số công thức cấu tạo thoả mãn của X là
A.6
B.12
C.4
D.8
6n − 3
2n + 1
1
O2 → nCO2 +
H 2O + N 2
Ta có : Cn H 2 n +1O2 N +
4
2
2
n O = 0,525
X
n kk = 2,625
→ 2
→ n trong
= 0,1
→ n = 2, 25
N2
n N2 = 2,1
Gly : a
n = 22,5 = 0,3
Gly
75
2,4.19,53
BTNT.C
= 0,72
→ m = 100.0,72 = 72
Với 19,53 gam X n C =
65,1
→Chọn C
Câu 45: Thủy phân hoàn toàn 75,6 gam hỗn hợp hai tripeptit thu được 82,08 gam hỗn hợp X gồm
các aminoaxit chỉ có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl trong phân tử. Nếu cho 1/2 hỗn hợp
X tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư rồi cô cạn cẩn thận dung dịch, thì lượng muối khan thu
được là
A. 54,27 gam.
B. 108,54 gam.
C. 135.00 gam.
D. 67,50 gam.
Ta tính toán với cả hỗn hợp X (sau khi có kết quả nhớ chia đôi nhé !)
82, 08 − 75,6
n H2 O =
= 0,36 → n A = 0,54
Để ý : A + 2H 2 O → 3A
3
18
Chú ý : Vì axit dư nên có thể hiểu là tạo muối RNH3HSO4.
= 0,475 → m = 0,475(89.4 − 3.18) = 143, 45
4
→Chọn C
Câu 47. Tripeptit mạch hở X và Đipeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ một α – aminoaxit (no,
mạch hở, trong phân tử chỉ chứa một nhóm – NH2 và một nhóm – COOH). Đốt cháy hoàn toàn 0,1
mol Y thu được tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 24,8 gam. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, sản
phẩm thu được hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư, sau phản ứng khối lượng dung dịch này
A. giảm 32,7 gam
B. giảm 27,3 gam
C. giảm 23,7
D. giảm 37,2 gam.
A.a : Cn H 2 n +1O2 N → Y : C2 n H 4 nO3 N 2
→ 0,1[ 2.44n + 2n.18] = 24,8 → n = 2
C2 n H 4 nO3 N 2 + ( .........) O2 → 2nCO2 + 2nH 2O + N 2
X là : C6 H11O4 N 3 → 6CO2 + 5,5H 2O .Ta có ∆m = 0,6.44 + 0,55.18 − 0,6.100 = −23,7
→Chọn C
Câu 48. Khi thủy phân hoàn toàn 0,1 mol peptit X mạch hở (X tạo bởi các amino axit có một nhóm
amino và một nhóm cacboxylic) bằng một lượng dung dịch NaOH gấp đôi lượng cần phản ứng, cô
cạn dung dịch thu được hỗn hợp chất rắn tăng so với khối lượng X là 78,2 gam. Số liên kết peptit
trong X là
A. 9
B. 10
C. 18
D. 20
Gọi số liên kết peptit là n.Khối lượng peptit là m.Ta sẽ tư duy từng bước như sau:
C. 167,38.
D. 212,12.
Gly − K : 11a
Gly –Ala –Val –Gly:4a
→ 257,36 Val − K : 7a
Ta có :
Gly –Val –Ala : 3a
Ala − K : 7a
BTKL
→11a(75 + 38) + 7a(117 + 38) + 7a(89 + 38) = 257,36 → a = 0,08
→ m = 4.0, 08(75 + 89 + 117 + 75 − 3.18) + 3.0, 08(75 + 117 + 89 − 2.18) = 155, 44 →Chọn B
Câu 51: Thuỷ phân hoàn toàn 150 g hỗn hợp các đipeptit được 159 g các aminoaxit. Biết rằng các đipeptit
được tạo bởi các aminoaxit chỉ chứa một nguyên tử N trong phân tử. Nếu lấy 1/10 khối lượng aminoaxit
thu được tác dụng với HCl dư thì lượng muối thu được là
A. 19,55 gam. B. 17,725 gam. C. 23,2 gam. D. 20,735 gam.
9
nH 2O = = 0,5 = nA. A → mmuoi = 15,9 + 0, 05.2.36,5 = 19,55
18
Câu 52: Cho X là hexapeptit, Ala-Gly-Ala-Val-Gly-Val và Y là tetrapeptit Gly-Ala-Gly-Glu. Thủy
phân hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm X và Y thu được 4 amino axit, trong đó có 30 gam glyxin và
28,48 gam alanin. Giá trị của m là
A. 77,6
B. 83,2
0,05
Câu 54. Peptit X điều chế từ Glyxin. Trong X có n liên kết peptit và hàm lượng oxi trong X là
31,68%. Giá trị của n là :
A. 2.
B. 3.
C. 6.
D. 4.
Ta gọi m là số mắt xích:
16(2m − (m − 1))
t 0 ;xt
mG
→ [ −G − ] + ( m − 1) H 2O
→ 0,3168 =
→m=5
75m − 18(m − 1)
Vậy →n = 4
→Chọn D
Câu 55: Cho 9,282 gam peptit X có công thức: Val-Gly-Val vào 200 ml NaOH 0,33M đun nóng
đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được m gam chất rắn khan Z. Giá trị
của m là
A. 11,3286
B. 11,514
C. 11,937
D. 11,958
9, 282
= 0,034
n X =
được 0,2 mol Gly-Ala, 0,3 mol Gly-Val, 0,3 mol Ala và m gam hỗn hợp 2 aminoaxit Gly và Val .
Xác định giá trị của m?
A. 57,2
B. 82,1
C. 60,9
D. 65,2
nG −A −G − V = a
BT.n hom G
→ 2a = 0,2 + 0,3 + b
n G = b BT.n hom A
Gly : b = 0,5
n G − A = 0,2
→ a = 0,2 + 0,3 = 0,5 →
Val : c = 0,2
n V = c BT.n hom V
n G − V = 0,3
→
a
=
0,3
+
c
n = 0,3
A
→ n Opu2 =
= 2, 025
2
→n=2
→Chọn B