SKKN sáng kiến kinh ngiệm kinh nghiệm ôn thi học sinh giỏi và ôn thi đại học phần xác định giải bài toán nêu phương án thí nghiệm và xử lý kết quả thí nghiệm - Pdf 40

M ỤC L ỤC
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
I. Lí do chọn đề tài……………………………………………………
II. Phạm vi đề tài và phƣơng pháp nghiên cứu……………………….
1. Phạm vi đề tài………………………………………………………
2. Phƣơng pháp nghiên cứu…………………………………………...
B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

Trang
1
1
1
1
1
2

I. Cơ sở lí luận của phƣơng pháp giải các bài toán xác định phƣơng
án thí nghiệm và xử lí kết quả thí nghiệm……………………………

2

1. Phƣơng pháp giải các bài toán xác định phƣơng án thi nghiệm
2. Tính sai số và xử lí số liệu thu đƣợc từ thí nghiệm ........................
II. Thực trạng của việc dạy học bài toán xác định phƣơng án thí
nghiệm và xử lí kết quả thí nghiệm.....................................................
1. Thực trạng........................................................................................
2. Kết quả thực trạng............................................................................
III.Các bài toán xác định phƣơng án thí nghiệm và xử lí kết quả thí
nghiệm ..................................................................................................
1. Các bài toán xác định phƣơng án thí nghiệm..................................
2. Các bài toán xử lí kết quả thí nghiệm..............................................

A. ĐẶT VẤN ĐỀ
I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Để đáp ứng yêu cầu của quá trình hội nhập, toàn cầu hóa, giáo dục Việt Nam
trong những năm qua đang tiến hành đổi mới căn bản, toàn diện. Nằm trong xu
hƣớng chung ấy, dạy học môn Vật lí từ truyền thụ một chiều chuyển sang chú
trọng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh. Trong phƣơng pháp
dạy học Vật lí hiện đại, bài tập thí nghiệm đóng vai trò vô cùng quan trọng.
Bài tập thí nghiệm vừa là bài tập, vừa là thí nghiệm nên sẽ phát huy đƣợc
năng lực tổng hợp bao gồ cả lí thuyết và thực hành cho học sinh. Trong phần bài
tập thí nghiệm có hai dạng bài khó là xác định phƣơng án thí nghiệm và xử lí kết
quả thí nghiệm.
Các dạng bài tập thí nghiệm này đòi hỏi học sinh phải vận dụng một cách
tổng hợp các kiến thức lí thuyết và thực nghiệm, các kĩ năng hoạt động trí óc và
chân tay, vốn hiểu biết và vật lí, kĩ thuật và thực tế đời sống để tự mình xây dựng
phƣơng án thí nghiệm, xác định và xử lí kết quả thí nghiệm. Có thể nói đây là bài
toán khó đối với không chỉ học sinh mà còn cả đối với giáo viên.
Mặt khác, trong đề thi học sinh giỏi cấp tỉnh của nhiều tỉnh, thành phố
thƣờng có dạng bài tập nêu phƣơng án thí nghiệm và xử lí kết quả thí nghiệm.
Đồng thời trong đề thi minh họa kì thi quốc gia THPT của nhiều trƣờng THPT đã
xuất hiện các câu hỏi thuộc dạng bài toán xử lí kết quả thí nghiệm. Điều đó có
nghĩa là học sinh muốn đạt điểm cao trong các kì thi học sinh giỏi cấp tỉnh và thi
THPT quốc gia thì các em phải giải đƣợc các bài toán thí nghiệm.
Vậy làm thế nào để dạy học sinh một cách hiệu quả dạng bài tập xác định
phƣơng án thí nghiệm và xử lí kết quả thí nghiệm? Đó không chỉ là trăn trở của cá
nhân tôi mà là của nhiều giáo viên Vật lí đang trực tiếp giảng dạy môn Vật lí. Từ
kinh nghiệm thực tế ôn thi học sinh giỏi và ôn thi đại học của bản thân, tôi muốn
chia sẻ với đồng nghiệp “Kinh nghiệm dạy ôn thi học sinh giỏi và ôn thi đại học
phần xác định phương án thí nghiệm và xử lí kết quả thí nghiệm”.
II. PHẠM VI ĐỀ TÀI VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
1. Phạm vi đề tài.

- Khi xác định một đại lƣợng cần tìm thì học sinh phải nắm đƣợc các công thức
vật lí có liên quan đến đại lƣợng cần tìm nhờ các dụng cụ thí nghiệm đề bài đã
cho.
+ Bƣớc 3: Xác định phƣơng án thí nghiệm.
2. Cách tính sai số và xử lí số liệu thu đƣợc từ thí nghiệm.
2.1. Để tính đƣợc sai số và xử lí số liệu giáo viên cần dạy cho học sinh các kỹ
năng sau :
Trang 2


- Biết cách tính giá trị trung bình và sai số của đại lƣợng vật lí đƣợc đo trực
tiếp.
- Vận dụng thành thạo các phƣơng pháp tính sai số của đại lƣợng đo gián tiếp.
- Từ bảng số liệu thực nghiệm, học sinh cần nắm vững phƣơng pháp xử lí số
liệu để tính giá trị trung bình và sai số của đại lƣợng đo gián tiếp.
- Nắm vững và thành thạo quy tắc làm tròn số và viết kết quả đo đại lƣợng vật
lí.
2.2. Phƣơng pháp xác định sai số của phép đo trực tiếp
Phƣơng pháp chung xác định giá trị trung bình và sai số ngẫu nhiên
- Giả sử đại lƣợng cần đo A đƣợc đo n lần. Kết quả đo lần lƣợt là A1, A2 ,...An . Đại
n

A  A  ....  An
lƣợng A  1 2

n

A
i 1


ΔA
.100 0 0
A
Kết quả đo đƣợc viết nhƣ sau: A = A ± δ 0 0

δ=

2.3. Công thức xác định sai số của phép đo gián tiếp
- Sai số của một tổng: Δ(a ± b) = Δa + Δb
- Sai số tỉ đối:
+ Của một tích:

Δ(ab)
Δa
Δb
=
+
ab
a
b

Trang 3


Δ(a/b)
Δa
Δb
=
+
a/b

vị .
II. THỰC TRẠNG CỦA VIỆC DẠY HỌC BÀI TOÁN XÁC ĐỊNH PHƢƠNG
ÁN THÍ NGHIỆM VÀ XỬ LÍ KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM Ở TRƢƠNG THPT.
1. Thực trạng.
1.1. Đối với dạng bài xác định phƣơng án thí nghiệm.
Trong sách giáo khoa không có bài nào trình bày cụ thể về cách xác định
phƣơng án thí nghiệm. Để làm đƣợc thì học sinh phải tổng hợp đƣợc tất cả các
kiến thức có liên quan đến đại lƣợng cần tìm.
Mặt khác vì dạng bài xác định phƣơng án thí nghiệm chỉ xuất hiện trong các
đề thi học sinh giỏi nên chỉ những giáo viên chuyên đứng đội tuyển mới nghiên
cứu còn giáo viên dạy, học sinh học ở các lớp cơ bản cũng không quan tâm đến.
Việc hƣớng dẫn học sinh giải đƣợc loại bài toán gặp rất nhiều khó khăn
1.2. Đối với bài toán xử lí kết quả thí nghiệm.
Trong chƣơng trình Vật lí 10 có bài “Sai số trong thí nghiệm thực hành” .
Tuy nhiên, đây lại là bài khá khó. Và trong quá trình học các bài thực hành Vật lí
ở trƣờng THPT việc áp dụng để xử lí kết quả thí nghiệm của học sinh còn rất lúng
túng.
Trang 4


Sang năm học 2014 – 2015 khi Bộ giáo dục và đào tạo có sự thay đổi về cấu
trúc đề thi nên trong rất nhiều đề thi thử của các trƣờng có uy tín ta thấy xuất hiện
các câu hỏi tƣơng đối khó về phần xử lí kết quả thí nghiệm. Thực tế ấy khiến học
sinh cần thiết phải đƣợc trang bị các kiến thức và kỹ năng cơ bản để giải quyết
các bài toán dạng này.
Qua khảo sát thực tế dạy học môn Vật lí ở các trƣờng THPT thuộc địa bàn
huyện Triệu Sơn tôi nhận thấy thực trạng của việc dạy học dạng bài toán xác định
phƣơng án thí nghiệm và xử lí kết quả thí nghiệm nhƣ sau:
- Đa phần các giáo viên có dạy nhƣng vì khó, năng lực học sinh hạn chế, thời
gian có hạn nên chỉ dừng lại dạy lí thuyết mà học sinh chƣa đƣợc thực hành

Bài 1: (Trích đề thi HSG Tỉnh Thanh Hóa năm học 2014 – 2015)
Cho các dụng cụ sau:
- Một máy biến áp
- Dây dẫn đủ dài có lớp cách điện
- Một vôn kế xoay chiều lí tƣởng có nhiều thang đo.
- Một nguồn điện xoay chiều ổn định.
Hãy trình bày một phƣơng án thí nghiệm để xác định số vòng của mỗi cuộn
dây của máy biến áp mà không phải tháo ra đếm số vòng?
Hƣớng dẫn
Vận dụng công thức của máy biến áp:

U1 N1
(1)
=
U2 N2

- Để hở mạch thứ cấp, mắc cuộn sơ cấp vào nguồn điện xoay chiều
- Dùng vôn kế đo hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn sơ cấp U1 và cuộn thứ cấp U2.
- Quấn sợi dây nhỏ quanh lõi từ của máy biến áp khoảng 10 vòng
- Dùng vôn kế đo hiệu điện thế hai đầu cuộn dây vừa quấn, đo đƣợc giá trị U3.
- Ta sẽ có U3 ứng với N3 = 10 (vòng dây), từ đó áp dụng công thức (1) tính đƣợc
số vòng ứng với U1 và U2.
Bài 2: (Trích đề thi HSG Tỉnh Quảng Bình năm học 2012 – 2013)
Nêu một phƣơng án thực nghiệm xác định điện trở trong của một nguồn điện một
chiều. Dụng cụ gồm: một nguồn điện một chiều chƣa biết suất điện động và điện
trở trong, một ampe kế có điện trở không đáng kể, một điện trở R 0 đã biết giá trị,
một biến trở con chạy Rb có điện trở toàn phần lớn hơn R0, hai công tắc điện K1
và K2, một số dây dẫn đủ dùng. Các công tắc điện và dây dẫn có điện trở không
_
đáng kể.

.
2( I 2  I1 )

Bài 3: Có một ampe kế có thể đo đƣợc dòng điện tối đa là I1 và một vôn kế có thể
đo đƣợc hiệu điện thế tối đa là U1. Làm thế nào để ampe kế trở thành một vôn kế
đo đƣợc hiệu điện thế tối đa là U2 và vôn kế trở thành ampe kế có thể đo đƣợc
dòng tối đa là I2 với các dụng cụ sau đây: Nguồn điện, biến trở, dây nối, một cuôn
dây nicrôm có điện trở suất  biết trƣớc, thƣớc đo có độ chia tới mm và một cái
bút chì?
Hƣớng dẫn :
- Lắp sơ đồ mạch điện nhƣ hình 1 để đọc số chỉ U và I của các dụng cụ và từ đó
có thể tính đƣợc điện trở của vôn kế:
RV 

U
.
I

- Sau đó, lắp mạch theo sơ đồ hình 2 sẽ
tính đƣợc điện trở của ampe kế qua số
chỉ của các dụng cụ: R A 

U'
.
I'

V
A

V

Và cần mở rộng thang đo lên n2 lần: n2 

I1max



I 2 RV
.
U1

Nên điện trở shunt cần mắc song song với nó là: RS 

RV
.
n2  1

Theo các số liệu nhận đƣợc, cần làm các điện trở Rp và RS từ dây nicrôm
l
S

theo quan hệ R   .
- Đo S bằng cách cuốn nhiều vòng sát nhau lên cái bút chì và đo chiều dài đoạn
cuốn và suy ra đƣờng kính dây. Từ đó suy ra chiều dài của các điện trở tƣơng
ứng.
Bài 4: Dụng cụ: Một cái cốc (không trong suốt),


1 đồng xu, 1 cái thƣớc, giá và nƣớc. Hãy đề xuất cách

h

   arctg

(1)

Rr
h2

(2)

x
.
h1

Ngoài ra ta có thể tính tg theo hệ thức khác để có thể xác định x:
tg 

x  2r
h1



x  h1tg  2r.

Thay kết quả này vào biểu thức của tg để xác định :

Trang 8

h
1




Nhƣ vậy, để xác định n, ta cần dùng thƣớc để đo R, r, h1 và h2.
Bài 5: Cho một nguồn điện, một tụ điện cần đo điện dung, một điện trở có độ lớn
đã biết rất lớn và một micrôampe kế, dây nối, đồng hồ bấm giây và giấy kẻ ô tới
mm. Hãy đề xuất phƣơng án thí nghiệm để đo điện dung của tụ điện.
Hƣớng dẫn :
1. Mắc mạch điện nhƣ hình vẽ (Hình 1).
2. Đóng mạch để nạp điện cho tụ đến một hiệu
điện thế nào đó.
3. Ngắt công tắc và đọc độ lớn của dòng điện
phóng qua micrôampe kế cứ sau những khoảng thời
gian bằng nhau (chẳng hạn là cứ 10 giây ghi 1 lần). Ghi
kết quả vào bảng sau:
t(s)
0
10
20
30
40
50
I(A)
Lni/i0
4. Vẽ đồ thị phụ thuộc
của cƣờng độ dòng điện
theo thời gian nhƣ hình 2.
5. Cách xử lý: Điện
dung của tụ đƣợc xác định:
C


i
i0

t(s)

t

Trong đó q là điện
Hình 3
Hình2
tích mà tụ phóng qua R
trong thời gian t, đƣợc xác định bằng diện tích của hình thang cong nằm dƣới đồ
Trang 9


thị. Còn U=i1R-i2R là độ biến thiên của hiệu điện thế
trên hai bản tụ với i1 và i2 là cƣờng độ dòng điện qua
R vào thời điểm ban đầu và cuối khoảng thời gian t.
Nhƣ vậy để xác định C, cần tính diện tích của
phần đƣợc gạch chéo và đo các dòng i0 và i sau
khoảng thời gian t.

F
F2
F1
0

x1

x2

V1
1
1

d 0 d1

.

- Xác định V1 bằng cách dùng bình đong rót thêm nƣớc cho đến khi nƣớc đầy
bình.
- Làm thí nghiệm tƣơng tự với bình thứ hai, ta nhận đƣợc: P2 
Do đó, tỷ số khối lƣợng giữa các bình:

V2
1 1

d 0 d1

.

m1 P1 V1

 .
m2 P2 V2

Trong đó V1 và V2 đƣợc xác định bằng bình đong qua hai lần thí nghiệm.
Bài 7: (Trích đề dự bị thi HSG Tỉnh Thanh Hóa năm học 2005 – 2006)
Hãy trình bày một tƣởng đo vận tốc đầu của đạn bắn ra từ một khẩu súng bằng
phƣơng pháp va chạm.
Hƣớng dẫn :

các dây dẫn. Bỏ qua điện trở của ampe kế và của dây dẫn. Trình bày một phƣơng
án xác định giá trị của điện trở Rx.
Hƣớng dẫn :
- Gọi E, r lần lƣợt là suất điện động và điện trở trong của nguồn điện.
- Lần thứ nhất, mắc mạch điện nối tiếp gồm ăcquy, ampe kế và điện trở R0.
Dòng điện chạy qua mạch là I1 :

I1 =

E
R0 + r

(1)

- Lần thứ hai, thay điện trở Rx vào vị trí R0 ở mạch điện trên. Dòng điện qua
mạch trong trƣờng hợp này là :

I2 =

E
Rx + r

(2)

- Để xác định 3 đại lƣợng E, r, Rx ta cần ít nhất ba phƣơng trình. Do đó cần phải
có thêm một phƣơng trình nữa. Lần thứ ba, ta mắc R0 và Rx nối tiếp vào mạch
điện trên rồi đo cƣờng độ dòng điện I3 trong mạch : I3 =
- Giải hệ 3 phƣơng trình (1), (2) và (3) ta có : R x =

E

- Một điện trở Rx giá trị cần tìm.
- Một nguồn điện không đổi (E, r).
- Một điện kế G có số 0 ở chính giữa.
- Một thƣớc đo chiều dài và một số dây dẫn.
- Một biến trở là một dây AB đồng chất hình trụ có con chạy C ở giữa.
Với các dụng cụ cho trên. Hãy trình bày một phƣơng án thí nghiệm để tìm giá trị
của điện trở Rx.

Hƣớng dẫn:
E, r

Mắc mạch điện nhƣ hình vẽ, điều chỉnh cho
điện kế chỉ số 0.
Mạch cầu cân bằng, đo chiều dài l1, l2 ta có:
R0 l1
Rl
 =>Rx= 0 2
Rx l2
l1

R0

A

l1

G
C

Rx


* Nếu hộp X chứa R  U = U L + U R Hay U2 = UL2 + UR2 .
Vậy : UR ; UL < U
Bài 11: Làm thế nào xác định hệ số ma sát trƣợt của một thanh trên một mặt
phẳng nghiêng mà chỉ dùng một lực kế (hình vẽ)? Biết độ nghiêng của mặt phẳng
là không đổi và không đủ lớn để cho thanh bị trƣợt.
Hƣớng dẫn:
Để thanh chuyển động lên đều:
FL =  Pcos  + Psin  (1).
Để thanh chuyển động xuống đều:
FX =  Pcos  - Psin  (2).
FL  FX
F  FX
2
2
; cos  = L
 sin  + cos  = 1.
2P
2P
F  FX 2
F  FX 2
) +( L
) =1
 ( L
2P
2P
FL  FX
 =
2
4 P 2  FL  FX 

R v1

(1)
(2)

Trang 13


E = U 2  r.I 2  U 2  r.

U2

(3)

R v2

Sơ đồ thứ 3 , hai vôn kế mắc nối tiếp ta có :
U '2
U1'



R v2

(4)

R v1

Khử r trong (2) và (3) kết hợp với (4) ta đƣợc :
U1


E - U1
E - U2

E - U1

(6)

E - U2

Ta tìm đƣợc suất điện động :

(5)

E

U1.U 2 (U '2 - U1' )
U1 U '2 - U 2 U1'

(7)

Kết luận : Dùng 3 sơ đồ mạch điện đƣợc khảo sát và đọc các số chỉ trên hai vôn kế
ta tìm đƣợc suất điện động của một nguồn điện.
2. Các bài toán xử lí kết quả thí nghiệm.
Bài 1: (Trích đề thi thử Đại học môn Vật lí) Bố trí một thí nghiệm dùng con
lắc đơn để xác định gia tốc trọng trƣờng. Các số liệu đo đƣợc nhƣ
sau:
Lần
Đo


D. g = 9,84 m/s2  0,045 m/s2.
Hƣớng dẫn:
4 2l
- Áp dụng công thức: g =
, thay số tính đƣợc g1 = 9,8776 m/s2, g2 = 9,8423
2
T
2
2
m/s , g3 = 9,7866 m/s .
g1 + g 2 + g3
= 9.8355 = 9.84 m/s 2 .
3
g -g
- Sai số tuyệt đối: Δg = max min = 0.045
2

- Giá trị trung bình: g =

Trang 14


- Kết quả: g = g ± Δg = 9,84 m/s2  0,045 m/s2.
Bài 2: Một học sinh làm thí nghiệm đo chu kì dao động của con lắc đơn. Dùng
đồng hồ bấm giây đo 5 lần thời gian 10 dao động toàn phần lần lƣợt là : 15,45s ;
15,10s ; 15,86s ; 15,25s ; 15,50s. Bỏ qua sai số dụng cụ. Viết kết quả của phép đo
(theo sai số tỉ đối).
Hƣớng dẫn:
+ Ta có : T =


g =

2s
t2



1 2
2s
at , cho vật rơi tự do vo = 0, a = g  g = 2 .
2
t

2.0,596
 9,8765( m / s 2 ) .
2
0,349

- Lấy logarit cơ số e hai vế biểu thức trên rồi lấy vi phân toàn phần hai vế.


Δg
Δs
Δt
=
+ 2  0,332%  2.0, 287%  0,9060%
g
s
t


8
1, 6
1, 2

i
D
a
10
1
2

Bài 5: Một vật ném xiên góc  có độ cao h  v0 sin t  gt 2
Trong đó:

v0  39,2  0,2m / s

  30  10
t  2,0  0,2s
g  9,8m / s 2

Xác định kết quả của phép đo.
Hƣớng dẫn:
22
 19,6m
2
dh  v0 sin  .dt  v0 cos .d  sin  .t.dv0  g.t.dt

Ta có: h  39,2.sin 30 0.2  9,8.

 v0. sin   gt .dt  v0 .t cos .d  sin  .t.dv0

Sai số tuyệt đối trung bình tính đƣợc là
d =

0,00  0,01  0,01  0,02
 0,01mm
4
Kết quả:
d  8,75  0,01mm

IV. NHỮNG LƢU Ý KHI THỰC HIỆN.
Trên đây là một số bài tập tôi đã sử dụng để dạy học sinh trong quá trình ôn
thi học sinh giỏi và ôn thi đại học. Trong quá trình thực hiện tôi thấy cần phải lƣu
một số điểm sau:
1. Về phía giáo viên.
- Phải hiểu sâu sắc và dạy thật kĩ cho học sinh bài‟‟Sai số của phép đo các đại
lƣợng Vật lí‟‟ (Chƣơng trình Vật lí 10 – THPT). Bài này giúp các em học sinh
biết các tính các loại sai số và viết kết quả phép đo các đại lƣợng Vật lí.
- Trong quá trình dạy các bài thực hành Vật lí THPT phải làm cho học sinh nắm
vững mục đích thí nghiệm, cơ sở lí thuyết, các dụng cụ đo, cách tiến hành thí
nghiệm và cách xử lí kết quả thí nghiệm.
2. Về phía học sinh.
- Đọc kĩ, hiểu, phân tích nội dung đề bài.
- Học sinh nắm đƣợc cấu tạo, công dụng, cách sử dụng các dụng cụ thí nghiệm.
- Phải nắm đƣợc các công thức vật lí có liên quan đến đại lƣợng cần tìm nhờ các
dụng cụ thí nghiệm đề bài đã cho.
- Nắm đƣợc các công thứ tính sai số và cách viết kết quả của phép đo.
V. KIỂM NGHIỆM.
- Từ năm học 2007 – 2008 đến nay tôi đƣợc Ban giám hiệu nhà trƣờng phân công
làm Tổ phó chuyên môn phụ trách việc dạy đội tuyến học sinh giỏi văn hóa và
học sinh giỏi giải toán bằng máy tính cầm tay môn Vật lí. Tôi luôn không ngừng

kinh nghiệm của mình để góp phần nâng cao chất lƣợng giờ dạy học Vật lí ở dạng
bài tập khó này.
II. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
Để nâng cao kỹ năng vận dụng thực hành cho học sinh trong giờ dạy học
Vật lí giúp các em có kinh nghiệm thực tế giúp học tốt dạng bài tập xác định
phƣơng án thí nghiệm và xử lí kết quả thí nghiệm, tôi đề nghị với các cơ quan
giáo dục và các trƣờng THPT nhƣ sau:
- Tăng cƣờng đầu tƣ, trang bị các thiết bị thí nghiệm, các phòng học bộ môn,
phòng thực hành để tất cả học sinh đều đƣợc làm thí nghiệm.
- Tổ chức các hội thảo khoa học SKKN để giáo viên trao đổi học tập kinh
nghiệm.
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƢỞNG ĐƠN VỊ

Thanh Hóa, ngày 20 tháng 05 năm 2015
CAM KẾT KHÔNG COPY
Tác giả

Hồ Sỹ Phúc

Trang 19


THƢ MỤC THAM KHẢO
1. Lƣơng Duyên Bình (Tổng chủ biên), Vật lí 10, NXBGD,H,2009.
2. Lƣơng Duyên Bình (Tổng chủ biên), Vật lí 10 Nâng cao, NXBGD,H,2009.
3. Lƣơng Duyên Bình ( Tổng chủ biên), Vật lí 11, NXBGD,H,2010.
4. Lƣơng Duyên Bình (Tổng chủ biên), Vật lí 11 Nâng cao, NXBGD,H,2010.
5. Lƣơng Duyên Bình (Tổng chủ biên), Vật lí 12, NXBGD,H,2010.
6. Lƣơng Duyên Bình (Tổng chủ biên), Vật lí 12 Nâng cao, NXBGD,H,2010.
7. Nhiều tác giả, Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Vật lí 10, Bộ GD&ĐT, 2010.

nằm ngang.
- Khi ta tăng dần độ nghiêng của mặt phẳng α  α0 thì vật chuyển động trƣợt
với gia tốc a và t – gọi là hệ số ma sát trƣợt :
a = g (sin α - tcos α )
Bằng cách đo a và α ta tìm đƣợc hệ số ma sát trƣợt :
Gia tốc a đƣợc xác định bằng công thức a 

 t  tan  

a
g cos

2s
t2

Bài 3: TỔNG HỢP HAI LỰC
1. Tổng hợp hai lực đồng quy :
Để tổng hợp hai lực đồng quy ta sử dụng quy tắc hình bình hành. Trong
thí nghiệm, ta cho hai lực cùng tác dụng vào một điểm của vật ( ta tính toán
bằng lý thuyết và và kiểm chứng bằng thực nghiệm). Chúng ta sẽ dùng trường
hợp đặc biệt: hai lực hợp nhau một góc 900.
2. Tổng hợp hai lực song song cùng chiều :
Hợp lực của hai lực P1 và P2 song song, cùng chiều, tác dụng vào một vật
rắn, là một lực P song song, cùng chiều với hai lực, có độ lớn bằng tổng độ
lớn của hai lực đó.

P=P1+P2. Điểm đặt của lực R đƣợc xác định

F1 l 2 GB
 

FP

 (D  d )  (D  d )

Đo F, P, D, d ta sẽ xác định đƣợc 

Bài 5 : XÁC ĐỊNH SUẤT ĐIỆN ĐỘNG VÀ ĐIỆN TRỞ TRONG CỦA MỘT
PIN ĐIỆN HÓA
ĐL Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện:
U = E – I(R0 + r).
Mặc khác : U = I( R+RA)
Suy ra :
E
I  IA 

R  RA  R0  r

Với RA, R là điện trở của ampe kế và của biến trở. Biến trở dùng để điều
chỉnh điện áp và dòng điện
Trong thí nghiệm ta chọn RO khoảng 20Ω để cƣờng độ dòng điện qua pin
không quá 100 mA
Ta đo RA bằng cách dùng đồng hồ vạn năng ở thang đo DC; đo hiệu điện
thế giữa hai cực của Ampe kế và cƣờng độ dòng điện qua mạch  RA . Tiến
hành đo RO tƣơng tự.
Trang 22


a. Thực hiện đo các giá trị U và I tƣơng ứng khi thay đổi R, ta vẽ đồ thị mô
tả mối quan hệ đó, tức U = f(I)
U = E – I(R0 + r)

IC
IB

Bài 7 : XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN NẰM NGANG CỦA TỪ TRƢỜNG
TRÁI ĐẤT
- Nếu đặt một kim nam châm vào trong lòng một cuộn dây mang dòng điện,
thì kim nam châm sẽ chịu tác dụng đồng thời của từ trƣờng trái đất B T và từ
trƣờng cuộn dây BC.

Trang 23


- Kim nam châm sẽ định hƣớng theo chiều của từ trƣờng tổng hợp của hai từ
trƣờng trên.
- Để xác định thành phần nằm ngang của từ trƣờng trái đất B T ta có thể dùng
la bàn tang
Hình bên mô tả cấu tạo và họat động của la bàn tang, gồm :
1 - dòng điện trong cuộn dây.
2 – kim nam châm.
3 – thƣớc đo góc.
4 – kim chỉ thị ( gắn vuông góc với 2).
BT - thành phần nằm ngang của từ trƣờng trái đất.
BC - từ trƣờng của cuộn dây khi có dòng điện.
Khi đặt mặt phẳng cuộn dây trùng với mặt phẳng kinh tuyến từ ( đó là vị
trí mà kim nam châm trùng với mặt phẳng cuộn dây khi không có dòng
điện ). Lúc đó, ta xác định BT theo công thức :
BT 

BC
N .I


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status