ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ THU HÀ
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC
VÀ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐỐI VỚI MỘT SỐ DÒNG,
GIỐNG MẬN TẠI HUYỆN BẮC HÀ,
TỈNH LÀO CAI
Ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 62.62.01.10.
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Thái Nguyên, năm 2016
Luận án được hoàn thành tại:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Người hướng dẫn khoa học: 1. GS.TS. Ngô Xuân Bình
2. TS. Nguyễn Duy Lam
Người phản biện 1:..................................................
..................................................
Người phản biện 2:..................................................
...................................................
Người phản biện 3:....................................................
...................................................
thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia học liệu Đại học Thái Nguyê Thư viện
Trường Đại học Nông Lâm - Đm - ĐH Thái Nguyên
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cây mận châu Á (Prunus salisina L.) là một loài cây ăn quả có
giá trị dinh dưỡng và giá trị hàng hoá khá cao. Trên thị trường thế
giới, quả mận được xếp sau dứa, chuối, cam, quýt, xoài, bơ, song nó
lại được trao đổi rộng rãi trên thị trường nhất là mận khô. Đặc biệt về
mặt chất lượng, mận là loại quả ôn đới được đánh giá cao về hàm
lượng vitamin A chỉ sau quả mơ và bí đỏ. Quả mận chứa 0,6 % chất
khoáng như Fe, Ca, P, Mg, K, Mn... Cây mận có phổ thích nghi khá
rộng tại vùng ôn đới và á nhiệt đới, có thể làm cây phủ xanh đất
trống đồi núi trọc, cây chắn gió, cây cảnh, hạn chế sự xói mòn, góp
phần cải thiện điều kiện môi sinh.
Cây mận có một vị trí rất quan trọng trong cơ cấu nông nghiệp
của huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai, mận được coi là cây trồng giúp xoá
đói giảm nghèo cho bà con dân tộc của huyện. Giống mận được
trồng chủ yếu tại đây là giống mận Tam hoa và một số giống mận địa
phương như: mận Hậu, mận Tả Hoàng Ly, mận Tráng Ly, mận Tím,
mận Tả Van.Mận Tam hoa Bắc Hà là sản phẩm quả mà nhiều người tiêu
dùng Việt Nam biết đến từ những năm 1980. Theo số liệu thống kê giai
đoạn 1980 – 2000, tỷ trọng thu nhập từ cây mận Tam hoa chiếm 40
đến 75% tổng thu nhập của nhiều hộ nông dân; diện tích trồng mận
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Đề tài là công trình nghiên cứu khoa học có tính hệ thống về đặc
điểm nông sinh học và biện pháp kỹ thuật cho một số dòng, giống mận
nhập nội và lai tạo từ các giống mận của Nhật Bản trồng tại Bắc Hà, tỉnh
Lào Cai.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài bổ sung thêm những tư liệu khoa
học mới về đặc điểm nông sinh học và biện pháp kỹ thuật cho một số
3
dòng, giống mận mới được trồng thử nghiệm ở Bắc Hà – Lào Cai,
góp phần làm phong phú thêm kho tư liệu về cây mận nói chung ở
Việt Nam.
- Những kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là tài liệu tham khảo
có ý nghĩa trong công tác giảng dạy, nghiên cứu, học tập cũng như
chỉ đạo sản xuất cho các vùng sản xuất mận ở khu vực miền núi phía
Bắc Việt Nam.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là những luận cứu cho việc xây
dựng kế hoạch phát triển sản xuất cây mận ở huyện Bắc Hà, và là tài
liệu tham khảo quý cho công tác giảng dạy ở các trường nông nghiệp, và
cũng là những gợi ý cho các nghiên cứu tiếp theo về cây mận ở Bắc Hà,
tỉnh Lào Cai.
- Việc áp dụng trồng những dòng, giống mận có triển vọng phù
hợp với điều kiện sinh thái của huyện Bắc Hà và các biện pháp kỹ thuật
đi kèm, góp phần nâng cao năng suất, rải vụ thu hoạch, đa dạng hoá sản
phẩm và tăng thu nhập cho người trồng mận.
4. Những đóng góp mới của luận án
Đề tài tuyển chọn được 2 dòng mận triển vọng tại Bắc Hà là
kiện sinh sống, hình thức nhân giống, v.v.. Vì vậy để nâng cao năng
suất, chất lượng cây mận ở các vùng sinh thái khác nhau cần áp dụng
các biện pháp kỹ thuật trồng trọt phù hợp, trên cơ sở hiểu biết về đặc
điểm sinh vật học của giống đó ở mỗi vùng sinh thái cụ thể.
Cây mận có yêu cầu chặt chẽ với các điều kiện sinh thái nơi
trồng trọt như: thời tiết, khí hậu, lượng mưa, độ ẩm đất và không
khí…những yếu tố này tác dụng đồng thời và chịu ảnh hưởng lẫn
nhau, khó tách riêng từng yếu tố. Nhưng trong đó yếu tố nhiệt độ
ảnh hưởng nhiều đến khả năng phân hoá mầm hoa, khả năng ra hoa
và kết quả ở cây mận.
5
Huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai là nơi có điều kiện khí hậu,đất đai
rất thích hợp để phát triển cây ăn quả ôn đới nói chung và cây mận
nói riêng. Tuy nhiên bộ giống cây mận chủ yếu là giống địa phương
được trồng trọt lâu năm và đang bị thoái hoá mạnh. Thời gian thu
hoạch mận ngắn (trong ṿng 1 tháng) nên khó khăn trong việc tiêu
thụ, nhất là mận chủ yếu phục vụ ăn tươi, rất khó chế biến. Do vậy
việc nghiên cứu tuyển chọn các giống mận mới có năng suất, chất
lượng tốt để đưa vào sản xuất góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế
cho người nông dân là hết sức cần thiết.
Hiện nay số lượng các công trình nghiên cứu về giống và các
biện pháp kỹ thuật còn ít, mang tính đơn lẻ, không liên tục và hệ
thống. Một số kết quả nghiên cứu thành công về lý thuyết nhưng
không có điều kiện để ứng dụng vào thực tế. Với yêu cầu của sản
xuất hiện nay, cần phải đẩy mạnh và đầu tư cho công tác nghiên cứu
hơn nữa, tổng kết đánh giá được hiện trạng phát triển, đặc biệt các
tiến bộ kỹ thuật đã áp dụng, kể cả những tiến bộ về giống, tìm ra
2.2.2. Nội dung 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ
thuật với dòng mận số 6 và số 8
7
2.3.2.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của các loại phân bón lá đến năng
suất, chất lượng quả của dòng mận số 6 và số 8
2.3.2.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của các phương pháp cắt tỉa đến
năng suất, chất lượng quả của dòng mận số 6 và số 8
2.3.2.3. Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật xử lý hạt mận phục vụ cho
nhân giống
2.3. Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi
2.3.1. Nội dung 1: Nghiên cứu đặc điểm hình thái và một số đặc
điểm nông sinh học của một số dòng, giống mận tại Bắc Hà
2.3.1.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm
Vườn thí nghiệm các giống được trồng với khoảng cách 4x
5m, các biện pháp kỹ thuật như bón phân, chăm sóc, phòng trừ sâu
bệnh được tiến hành đồng đều. Thí nghiệm gồm 11 công thức (mỗi
dòng, giống là một công thức) với 5 lần nhắc lại (5 cây/dòng, giống)
và được bố trí theo kiểu ngẫu nhiên hoàn toàn. Cây ghép có độ tuổi 3
năm tuổi, các chỉ tiêu được theo dõi trong 2 năm (2013 và 2014).
2.3.1.2. Các chỉ tiêu nghiên cứu và phương pháp theo dõi
Phương pháp nghiên cứu: theo phương pháp nghiên cứu sinh
học của Đại học tổng hợp Kyushu Nhật Bản: Trên vườn thí nghiệm
chọn ngẫu nhiên mỗi dòng, giống 5 cây, đánh dấu và theo dõi.
* Nghiên cứu đặc điểm hình thái của các dòng giống mận
- Đặc điểm hình thái lá
- Đặc điểm hoa: đếm số hoa trên cành, số cánh hoa/hoa, số chỉ
nhị/hoa; màu sắc hoa.
suất, chất lượng của dòng mận số 6 và số 8
* Phương pháp bố trí thí nghiệm
9
Thí nghiệm được bố trí theo kiểu ngẫu nhiên đầy đủ, gồm 4
công thức, mỗi công thức nhắc lại trên 3 cây.
+ Công thức 1: chế phẩm phân bón lá Đầu trâu 902.
+ Công thức 2: Chế phẩm phân bón lá Pomior.
+ Công thức 3: Chế phẩm phân bón lá Kyoodai.
+ Công thức 4 (đối chứng): Không phun.
Mỗi chế phẩm được phun 3 lần: phun lần 1 trước khi hoa nở
một tuần, lần 2 phun khi cây nở hoa rộ, lần 3 phun trước khi rụng
quả sinh lý lần 1. Nồng độ, liều lượng phun theo hướng dẫn sử dụng
in trên bao bì sản phẩm.
* Các chỉ tiêu theo dõi:
-Tổng số hoa/cành
-Số quả đậu/cành
-Tỷ lệ đậu quả
-Tỷ lệ ăn được
-Chất lượng quả (hàm lượng đường, axit, độ brix)
2.3.2.2.Nghiên cứu ảnh hưởng của các phương pháp cắt tỉa đến
năng suất, chất lượng quả của dòng mận số 6 và số 8
*Phương pháp bố trí thí nghiệm
Tiến hành cắt tỉa một lần vào thời điểm cây bắt đầu nghỉ đông,
cắt tỉa cành non, cành vượt ra trong năm theo tỷ lệ % số cành, gồm 4
công thức mỗi công thức nhắc lại trên 3 cây:
+ Công thức 1: Cắt 10% số cành non, cành vượtmọc ra từ cành
cấp 3
11
Chương 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Kết quả nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số dòng,
giống mận tại Bắc Hà, Lào Cai
3.1.1. Kết quả nghiên cứu các chỉ tiêu về hình thái
3.1.1.1. Đặc điểm hình thái lá của các dòng, giống mận
Các dòng, giống mận thí nghiệm có bộ lá đặc trưng: đỉnh lá
nhọn, mép lá có răng cưa. Màu sắc lá từ xanh vàng đến xanh đậm,
các giống: giống 3, giống 4, Tam hoa có màu sắc lá xanh đậm thể
hiện khả năng quang hợp khá tốt, duy chỉ có dòng 6 lá có màu đỏ tím.
3.1.1.2. Đặc điểm thân cành của các dòng, giống mận
Các chỉ tiêu về hình thái thân cành (bảng 1): cho thấy, giống
mận Tam hoa và các dòng mận lai có khả năng sinh trưởng tốt hơn
các giống mận nhập nội từ Nhật Bản thể hiện qua đường kính gốc,
chiều cao cây và đường kính tán. Các giống số 2, 4, dòng số 8, 9 có
khả năng phân cành tốt.
3.1.1.3. Đặc điểm hình thái quả và năng suất của các dòng, giống mận
Tất cả các dòng giống mận tham gia thí nghiệm đều có năng
suất quả thấp hơn so với đối chứng: mận Tam hoa (đạt 3,78 kg/cây)
ở mức độ tin cậy 95%. Trong 10 ḍng, giống mận được nhập nội và
lai tạo, dòng số 6 và số 8 có năng suất đạt cao nhất lần lượt là 2,61
kg/cây và 2,92 kg/cây.
Tỷ lệ ăn được của các dòng, giống mận tham gia thí nghiệm
đều ở mức khá cao, trong đó dòng số 6, dòng 9 có tỷ lệ ăn được cao
nhất và được xếp vào nhóm “a”. Các dòng giống còn lại đều có tỷ lệ
10/5 – 27/6
25/8 – 22/9
18/10 – 25/1
15/2 –7/3
23/2 - 25/5
Giống 2
28/2 – 25/4
08/5 – 23/6
18/8 – 19/9
20/10 – 25/1
17/2 – 11/3
25/2 - 20/5
Giống 3
2/3 – 29/4
13/5 – 29/6
26/10 – 23/1
25/2-17/3
1/3 – 10/5
Dòng 6
13/2 – 18/4
5/5 – 21/6
15/8 – 19/9
19/10 – 20/1
19/2-10/3
25/2 – 14/5
Dòng 7
12/2 – 20/4
12/5 – 25/6
10/8 – 10/9
12/10 – 25/1
25/2 – 8/5
Dòng 10
24/2 – 19/4
10/5 – 23/6
15/8 – 11/9
12/10 – 27/1
20/2 - 15/3
26/2 - 30/5
Tam hoa
18/1 – 28/3
20/4 – 19/6
8/8 – 12/9
11/10 – 24/12
1/2-22/2
10/2 – 30/5
Cành vụ Xuân
2014 (17,6 –
22,5%)
Cành năm trước
(15,5 –22,4%)
Cành vụ Hè năm 2014
Hình 3.2. Nguồn gốc phát sinh cành vụ Hè năm 2014
Cành vụ Xuân 2014
(17,8% – 25,5%)
Cành vụ Hè 2014
(68,4% – 77,4%)
Cành quả vô hiệu
2014 (2,1% - 4,3%)
Cành vụ Thu 2014
Hình 3.3 Nguồn gốc phát sinh cành vụ Thu năm 2014
15
3.1.2.2. Thời kỳ ra hoa của các dòng, giống mận
Bảng 3.2: Thời kỳ ra hoa của các dòng, giống mận
Chỉ tiêu
Thời gian
10/3
Dòng 7
21/2
3/3
16/3
Dòng 8
18/2
28/2
04/3
Dòng 9
17/2
3/3
08/3
Dòng 10
20/2
7/3
15/3
Tam hoa (Đ/c)
1/2
13/2
22/2
Thời kỳ nở hoa của các dòng, giống khoảng 20 ngày đến 1 tháng
tuỳ theo giống , bắt đầu từ trung tuần tháng 2 kết thúc vào giữa tháng
3, nở rộ vào nửa cuối tháng 2 và đầu tháng 3. Mận Tam Hoa thời
gian bắt đầu và kết thúc sớm nhất (bắt đầu từ 1/2, kết thúc 22/2) và
thời gian nở hoa cũng ngắn nhất (khoảng 20 ngày). Các dòng, giống
mận còn lại đều có thời gian bắt đầu nở hoa muộn hơn (Từ 15 –
25/2), nhưng thời gian không kéo dài chỉ trong vòng 20 - 25 ngày.
3.2. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật với
dòng mận số 6 và số 8
902
Phun
(phân
bón lá
Pomior
(Phun
Phân bón
lá
Kyoodai
Đối
chứng
(không
phun)
CV%
LSD05
Dòng số 6
Khối
lượng
trung
bình
quả
chín
(g)
Năng
suất
(kg/cây)
Số
Số quả
đậu/cành
(quả)
Tỷ lệ
đậu
quả
(%)
282,20a
6,6a
2,45ab
20,86a
3,83a
301,60a
6,4a
2,11ab
31,46a
3,38a
236,20ab
6,0a
2,60a
31,32a
3,45a
167,80b
3,0b
1,84b
18,32a
2,71b
181,20b
2,2b
1,29b
27,62a
2,59b
6,9
1,60
1,27
6,14
0,72
17
P
30%
Đối
chứng
CV%
LSD05
P
Dòng số 6
Dòng số 8
Số
hoa/cành
(hoa)
Số quả
đậu/cành
(quả)
Tỷ lệ
đậu
quả
(%)
Khối
lượng
trung
bình
quả
chín
3,41a
276,2ab
5,2a
2,08ab
32,02ab
3,39a
257,6ab
6,6a
2,74a
30,91a
3,69a
257,6b
5,8a
2,50a
31,31ab
12,4
0,85
18
Khi áp dụng biện pháp cắt tỉa cành 10%, 20% và 30% trên
dòng mận số 6 và số 8 đã làm tăng tổng số hoa/cành, các công
thức cắt tỉa đều có số hoa/cành cao hơn công thức đối chứng ở
mức độ tin cậy 95%.
Dòng mận số 6 có tỷ lệ đậu quả của công thức đối chứng đạt
1,18% và được xếp vào nhóm “c”, công thức cắt tỉa cành 30% có tỷ
lệ đậu quả cao nhất đạt 2,74% cao hơn công thức đối chứng ở mức
độ tin cậy 95%.
Dòng mận số 8 có tỷ lệ đậu quả thấp nhất ở công thức đối chứng
(1,04%) và cao nhất ở công thức cắt tỉa 30% (đạt 2,50%), cao hơn
công thức đối chứng ở mức độ tin cậy 95%.
Nhý vậy tỷ lệ ðậu quả của dòng mận số 6 và 8 tãng dần theo tỷ lệ
% số cành bị cắt.
Việc cắt tỉa cành trên các dòng mận số 6 và 8 không làm ảnh
hưởng tới một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng quả ở cây mận. Các
chỉ tiêu như: Axit tổng số, đường tổng số, độ brix và tỷ lệ ăn được
của công thức cắt tỉa 10%, 20% và 30% đều không có sự sai khác so
với công thức đối chứng ở mức độ tin cậy 95%.
19
3.2.3. Kết quả nghiên cứu biện pháp kỹ thuật xử lý hạt mận phục
vụ cho nhân giống
Bảng 3.5: Ảnh hưởng của nhiệt độ xử lý đến khả năng nảy mầm
của hạt mận dòng 8
hạt
nảy
mầm
0,0
Tỷ lệ
nảy
mầm
(%)
0,0
Số
hạt
nảy
mầm
0,0
Tỷ lệ
nảy
mầm
(%)
0,0
Số
hạt
nảy
mầm
0,0
Tỷ lệ
70,0
4,3
8,7
0,0
0,0
2
0,3
0,7
42,7
85,3
18,0
36,0
0,0
0,0
2,5
0,0
0,0
4
0,0
0,0
35,7
71,3
37,0
74,0
0,0
0,0
5
0,0
0,0
30,3
0,0
0,0
17,3
34,7
23,3
46,7
0,0
0,0
8
0,0
0,0
12,7
25,3
16,0
32,0
0,0
5,3
10,7
9,3
18,7
11
0,0
0,0
0,0
0,0
2,3
4,7
12,3
24,7
12
0,86
20
Bảng 3.6: Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ xử lý đến
khả năng nảy mầm của hạt mận Tam hoa
Thời
lượng
xử lý
(tháng)
0 oC
5 oC
10 oC
Ủ trong cát
0,5
Số
hạt
nảy
mầm
0,0
Tỷ lệ
hạt
nảy
mầm
0,0
Tỷ lệ
nảy
mầm
(%)
0,0
1
0,7
1,3
4,7
9,3
0,0
0,0
0,0
0,0
1,5
0,0
0,0
2,5
0,0
0,0
35,3
70,7
5,3
10,7
0,0
0,0
3
0,0
0,0
32,0
0,0
0,0
15,7
31,3
24,0
48,0
0,0
0,0
6
0,0
0,0
9,3
18,7
20,3
40,7
3,3
11,7
23,3
0,0
0,0
9
0,0
0,0
0,0
0,0
6,3
12,7
0,0
0,0
10
8,7
17,3
12
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
4,0
8,0
CV%
6,3
7,8
14,3
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
1. Kết luận
1.1. Đặc điểm nông sinh học của một số dòng, giống mận trồng thử
nghiệm tại huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai.
Các dòng, giống mận nhập nội và lai tạo có tán dạng hình
phễu, có bộ lá đặc trưng, màu sắc lá từ xanh vàng đến xanh đậm, số
cánh hoa/hoa là 5 cánh. Hình dạng quả có dạng quả tròn, ô van và
tròn, màu sắc quả thay đổi từ xanh, xanh vàng, hồng, đỏ đến tím.Một
22
năm cây mận có 3 đợt lộc (lộc Xuân, lộc Hè và lộc Thu), trong đó lộc
Xuân và lộc Hè có số lượng nhiều nhất và có vai trò quan trọng trong
quá trình sinh trưởng và phát triển của cây. Số cành mang hoa năm
2014 của các dòng, giống mận được phát triển chủ yếu từ cành vụ
Xuân và vụ Hè năm 2013 (chiếm từ 61,1- 73,7%). Đối với cành già
(>1 năm tuổi): với hệ số tương quan r = 0,85 cho thấy đường kính
cành có mối tương quan chặt với năng suất quả. Chiều dài cành và số
lá/cành có mối tương quan tương đối chặt với năng suất quả. Có 2
dòng mận là dòng số 6 và dòng số 8 có năng suất cao (2,61 kg/cây và
2,92 kg/cây) chất lượng tốt, trong đó dòng số 6 có thời gian chín sớm
hơn so với giống mận Tam hoa (15 ngày), dòng số 8 có thời gian
chín muộn hơn so với giống mận Tam hoa (20 ngày). Đây là những
dòng mận có triển vọng để đưa vào sản xuất ở Bắc Hà góp phần rải
vụ thu hoạch, nâng cao hiệu quả kinh tế cho người trồng mận.
1.2. Biện pháp kỹ thuật cho một số dòng, giống mận có triển vọng tại
huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai.
Sử dụng phân bón lá Đầu trâu 902, phân bón lá Pomior và
phân bón lá Kyoodai trên dòng mận số 6 và 8 được phun vào 3