ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
ĐỖ HOÀI NAM
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN
NHÀ SỐ 7 HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
ĐỖ HOÀI NAM
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN
NHÀ SỐ 7 HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN VIẾT THÀNH
công tác quản lý trong tƣơng lai.
Xuất phát từ kinh nghiệm trong quá trình công tác nhiều năm, với vốn kiến thức
đƣợc học và qua tìm hiểu, nghiên cứu các tài liệu, văn bản qui định của pháp luật, các
bài viết trên các tạp chí chuyên ngành về lĩnh vực đầu tƣ XDCB, tôi đã lựa chọn đề tài
luận văn tốt nghiệp thạc sỹ tiêu đề “Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng tại Công ty CP Đầu
tƣ Xây dựng Phát triển nhà Số 7 Hà nội”
Với thời gian nghiên cứu có hạn, trong khi vấn đề nghiên cứu rộng và phức
tạp. Mặc dù đã đƣợc sự tận tình giúp đỡ của các đồng nghiệp mà đặc biệt là sự chỉ
bảo tận tình của thầy giáo TS. Nguyễn Viết Thành, nhƣng sự hiểu biết của bản thân
còn hạn chế, chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận đƣợc
sự góp ý chia sẻ của các thầy giáo, cô giáo và những ngƣời quan tâm đến lĩnh vực
đầu tƣ xây dựng để đề tài nghiên cứu đƣợc hoàn thiện hơn.
Tác giả luận văn xin bày tỏ lòng biết ơn đối với Nhà trƣờng, các giảng viên
hƣớng dẫn và cơ quan Công ty Cổ phần Đầu tƣ Xây dựng Phát triển nhà Số 7 đã tận
tình giúp đỡ tác giả hoàn thiện luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn!
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ..............................................................................i
DANH MỤC BIỂU BẢNG ....................................................................................... ii
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ
THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ ........................................................ 5
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ....................................................................... 5
1.1.1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu trong nước ................................................. 5
1.1.2. Tổng quan tài liệu nghiên cứu nước ngoài ................................................ 9
1.1.3. Đánh giá tổng quan tài liệu ...................................................................... 10
1.2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về Đầu tƣ và dự án đầu tƣ .................................... 11
1.2.1. Khái niệm về Đầu tư và dự án đầu tư ...................................................... 11
3.2.2. Công tác quản lý dự án trong bước thực hiện đầu tư .............................. 64
3.2.3. Công tác quản lý dự án trong giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình
của dự án vào khai thác sử dụng ........................................................................ 76
3.3. Đánh giá chung về hiệu quả quản lý dự án đầu tƣ xây dựng tại Công ty Đầu
tƣ Xây dựng Phát triển Nhà số 7 Hà Nội. .............................................................. 77
3.3.1. Kết quả đạt được ...................................................................................... 77
3.3.2. Tồn tại và nguyên nhân tồn tại ................................................................. 78
CHƢƠNG 4. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU
TƢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN NHÀ SỐ 7
HÀ NỘI ..................................................................................................................... 81
4.1. Bối cảnh thị trƣờng trong nƣớc, định hƣớng và mục tiêu phát triển của Công
ty Đầu tƣ Xây dựng Phát triển Nhà số 7 Hà Nội ................................................... 81
4.1.1. Bối cảnh thị trường trong nước. ............................................................... 81
4.1.2. Định hướng và mục tiêu phát triển của Công ty Đầu tư Xây dựng Phát
triển Nhà số 7 Hà Nội......................................................................................... 84
4.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tƣ xây dựng tại Công
ty Đầu tƣ Xây dựng Phát triển Nhà số 7 Hà Nội ................................................... 85
4.2.1. Nâng cao chất lượng, đẩy nhanh công tác tư vấn khảo sát, lập dự án, lập
thiết kế và dự toán, tổng dự toán ........................................................................ 85
4.2.2. Hoàn thiện công tác đấu thầu ................................................................. 88
4.2.3. Chấp hành đúng các trình tự thủ tục về đầu tư xây dựng cơ bản ........... 90
4.2.4. Chấp hành đúng trình tự thủ tục nghiệm thu, thanh quyết toán công trình ... 90
4.2.5. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, hoàn thiện cơ chế chính sách đối
với các cán bộ quản lý, thực hiện dự án............................................................. 90
4.2.6. Kế hoạch vốn cho dự án ......................................................................... 91
4.2.7. Các biện pháp quản lý rủi ro ................................................................. 91
KẾT LUẬN ............................................................................................................... 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 96
5
QLDAĐT
Quản lý dự án đầu tƣ
6
UBND
Đầu tƣ xây dựng cơ bản
Ủy ban nhân dân
i
DANH MỤC BIỂU BẢNG
STT
Bảng
1
Bảng 3.1
2
Thống kê các dự án do Ban quản lý các Quận làm
Chủ đầu tƣ
Bảng thống kế sự thay đổi chính sách trong vòng 5
năm qua
69
71
Tổng hợp hình thức đấu thầu các dự án do Ban
6
Bảng 3.6
quản lý Công ty Đầu tƣ Xây dựng Phát triển Nhà số
73
7 Hà Nội làm Chủ đầu tƣ (2012-9/2015)
Tổng hợp hình thức đấu thầu các dự án do Ban
7
Bảng 3.7
quản lý dự án các Quận làm Chủ đầu tƣ (2006-
73
6/2012)
chiến lƣợc phát triển nhà ở Thủ đô giai đoạn từ nay đến năm 2050, làm thay đổi bộ
mặt Kiến trúc, cảnh quan đô thị và tạo quỹ nhà di dân giải phóng mặt bằng, tái định
cƣ của Thành phố Hà Nội.
Đầu tƣ là hoạt động chính quyết định sự tăng trƣởng và phát triển của doanh
nghiệp, trong đó công tác QLDAĐT là khâu then chốt trong việc đảm bảo hiệu quả
đầu tƣ, quy mô phát triển của Công ty Cổ phần đầu tƣ xây dựng và phát triển nhà số
7 Hà Nội. Vì vậy, để đảm bảo hoạt động đầu tƣ có hiệu quả thì việc hoàn thiện công
tác quản lý dự án đầu tƣ xây dựng luôn đƣợc Nhà nƣớc và Chủ đầu tƣ ngày càng
chú trọng và có ý nghĩa hết sức quan trọng.
Trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay và trƣớc những thay đổi chính sách vĩ mô
của Nhà nƣớc trong hoạt động đầu tƣ xây dựng, Công ty Cổ phần đầu tƣ xây dựng
và phát triển nhà số 7 Hà Nội cũng cần có những điều chỉnh về chiến lƣợc sản xuất
kinh doanh và công tác quản lý để phù hợp với tình hình. Cũng nhƣ đại đa số các
1
doanh nghiệp xây dựng khác, quản lý dự án xây dựng trong môi trƣờng ngày càng
cạnh tranh và khó khăn hiện nay đang là vấn đề mà Công ty Cổ phần đầu tƣ xây
dựng và phát triển nhà số 7 Hà Nội quan tâm.
Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tƣ hiện nay đang là vấn đề nóng đƣợc
cả xã hội quan tâm. Việc quản lý lỏng lẻo, đầu tƣ không hiệu quả dẫn đến thất thoát,
lãng phí, điển hình trong thời gian vừa qua là “Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt
Nam (Vinashin) thua lỗ 86.000 tỷ”, “Tổng công ty Sông Đà thua lỗ 10.190 tỷ” hay
gần đây nhất là việc “ Tổng công ty Xây lắp Dầu khí (PVC) thua lỗ 3.300 tỷ”.
Qua tìm hiểu, tôi nhận thấy công tác QLDAĐT ở Công ty Cổ phần đầu tƣ xây
dựng và phát triển nhà số 7 Hà Nội trong những năm qua bên cạnh những kết quả
đạt đƣợc cũng còn nhiều tồn tại, hạn chế. Những hạn chế là nguyên nhân chính làm
cho hiệu quả đầu tƣ các dự án của Công ty đem lại chƣa cao, nhƣng hiện tại chƣa có
đề tài nào nghiên cứu để tìm giải pháp cho vấn đề này.
Đối tƣợng nghiên cứu:
Đối tƣợng nghiên cứu là quản lý nhà nƣớc đối với dự án đầu tƣ xây dựng.
Tuy nhiên QLDAĐT có phạm vi rộng. Luận văn này tập trung nghiên cứu vấn đề
quản lý dự án đầu tƣ tại Ban quản lý dự án của Công ty Cổ phần đầu tƣ xây dựng
phát triển nhà số 7 Hà Nội đang triển khai và tổ chức thực hiện. Luận văn phân tích
quản lý nhà nƣớc theo các giai đoạn của quá trình quản lý dự án đầu tƣ xây dƣng
bao gồm: giai đoạn chuẩn bị đầu tƣ, giai đoạn thực hiện đầu tƣ, giai đoạn kết thúc
đầu tƣ. Các khâu; chủ trƣơng đầu tƣ, kế hoạch, lập, thẩm, phê duyệt và đấu thầu dự
án xây dựng; triển khai các dự án đầu tƣ xây dựng; nghiệm thu và quản lý chất
lƣợng công trình và thanh quyết toán vốn đầu tƣ xây dƣng đồng thời cũng nghiên
cứu môi trƣờng luật pháp; các mô hình tổ chức quản lý, năng lực đội ngũ cán bộ
quản lý và công tác thẩm tra, kiểm tra giám sát cũng nhƣ sự tác động của quản lý
nhà nƣớc đối với công tác quản lý dự án đầu tƣ.
Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung trong công tác quản lý dự án đầu tƣ
xây dựng do Ban quản lý dự án của Công ty Cổ phần đầu tƣ xây dựng và phát triển
nhà số 7 Hà Nội làm chủ đầu tƣ.
3
Để đảm bảo tính thực tiễn và liên tục, thời gian nghiên cứu chủ yếu tính từ
năm 2010-2015. Đề xuất phƣơng hƣớng giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý
dự án đầu tƣ xây dựng tại Công ty Cổ phần đầu tƣ xây dựng và phát triển nhà số 7
Hà Nội.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Các tiêu trí đánh giá công tác quản lý dự án là gì?
- Bạn đánh giá nhƣ thế nào về công tác Quản lý dự án tại Công ty Đầu tƣ
Xây dựng Phát triển Nhà số 7 Hà Nội?
- Những nguyên nhân nào ảnh hƣởng không tốt đến công tác Quản lý dự án
giá chất lƣợng quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình nhằm giúp Chủ đầu tƣ dự
án có thêm công cụ khoa học để đánh giá chất lƣợng quản lý dự án của mình trong
từng giai đoạn đầu tƣ và sau khi dự án hoàn thành. Đề xuất 2 nhóm giải pháp khoa
học và khả thi nâng cao chất lƣợng quản lý dự án ĐTXD sử dụng vốn nhà nƣớc : (1)
Nhóm giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình sử
dụng vốn nhà nƣớc của chủ đầu tƣ dự án ; (2) Nhóm giải pháp hoàn thiện thể chế
quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nƣớc.
Luận án tiến sỹ “Đổi mới cơ chế quản lý sử dụng vốn đầu tƣ xây dựng cơ
bản của Nhà nƣớc” của Trần Văn Hồng tại Học viện Tài chính, năm 2002 đã hệ
thống hóa, làm rõ một số lý luận cơ bản về vốn đầu tƣ XDCB và cơ chế quản lý sử
dụng vốn đầu tƣ XDCB của Nhà nƣớc. Luận án đã phân tích, đánh giá thực trạng cơ
chế quản lý sử dụng vốn đầu tƣ XDCB của Nhà nƣớc, làm rõ những mặt tích cực,
hạn chế chủ yếu, xác định đúng nguyên nhân gây ra những hạn chế đó. Đề xuất đổi
5
mới một số nội dung trong cơ chế quản lý sử dụng vốn đầu tƣ XDCB của Nhà nƣớc
phù hợp với điều kiện Việt Nam hiện nay.
Luận án tiến sỹ kinh tế : “Quản lý nhà nƣớc đối với dự án đầu tƣ xây dựng từ
ngân sách nhà nƣớc ở Việt Nam” của Tạ Văn Khoái, tại Học viện chính trị - Hành
chính quốc gia Hồ Chí Minh, năm 2009 nghiên cứu QLNN đối với các dự dán
ĐTXD từ NSNN trên các giai đoạn của chu trình dự án. Làm rõ và phát triên lý luận
về QLNN đối với dự án ĐTXD từ NSNN, khẳng định các bộ, ngành cần phải xây
dựng và thực thi chƣơng trình phát triển dự án ĐTXD từ NSNN làm cơ sở cho công
tác kế hoạch hóa hoạt động tại các dự án ĐTXD từ NSNN của bộ, ngành mình và
của cơ quan cấp ngân sách trung ƣơng. Luận án chỉ rõ 9 nhóm kết quả đạt đƣợc, 9
nhóm hạn chế, yếu kém trong QLNN đối với dự án ĐTXD từ NSNN ở Việt Nam và
3 nhóm nguyên nhân. Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp đổi mới QLNN đối với dự
án ĐTXD từ NSNN, đặc biệt là việc đề xuất xây dựng và thực thi chƣơng trình phát
nghiên cứu vốn ĐTPT đƣợc tiến hành dƣới góc độ có liên quan đến vốn đầu tƣ
XDCB tập trung từ NSNN. Góp phần hệ thống hóa và phân tích sâu một số nội
dung lý luận về quản lý vốn ĐTPT nói chung, vốn đầu tƣ XDCB thuộc NSNN nói
riêng. Thực trạng sử dụng vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản và các giải pháp chủ yếu
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ XDCB tập trung do thành phố Hà Nội
quản lý.
Luận án tiến sỹ kinh tế : “Nghiên cứu một số giải pháp quản lý rủi ro trong
các dự án xây dựng công trình giao thông ở Việt Nam” của Trịnh Thùy Anh, tại
Trƣờng đại học Giao thông vận tải, năm 2006 đã nghiên cứu phân tích các rủi ro
mang lại thiệt hại, mất mát trong các dự án xây dựng công trình giao thông. Luận án
đã xây dựng danh mục 91 rủi ro trong dự án xây dựng công trình giao thông Việt
Nam trên cơ sở điều tra phỏng vấn thực tế dƣới các góc độ của nhà quản lý dự án.
Từ đó tiến hành phân tích, tìm hiểu mối quan hệ mang tính chất xâu chuỗi đê thấy
rõ nguyên nhân và hậu quả tất yếu của rủi ro trong các dự án xây dựng công trình
giao thông ở Việt Nam.
Về nguồn nhân lực quản lý nhà nƣớc có luận án tiến sỹ : “Các giải pháp chủ
yếu nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực phục vụ nhu cầu công nghiệp hóa và hiện
đại hóa đất nƣớc” của Phan Thanh Tâm tại Trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân, năm
2000. Luận án trình bày rõ luận cứ khoa học về vai trò quyết định của nguồn nhân
7
lực và chất lƣợng nguồn nhân lực trong phát triển kinh tế xã hội. Đƣa ra các chỉ tiêu
đánh giá chất lƣợng trí lực của nguồn nhân lực. Đánh giá chất lƣợng và hạn chế của
nguồn nhân lực Việt Nam hiện nay, phân tích các nguyên nhân, đề xuất hệ thống 4
giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng của nguồn nhân lực ở Việt Nam hiện nay.
Bài viết “Phát triển nguồn nhân lực Việt Nam giai đoạn 2015-2020 đáp ứng
yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế” của TS. Đặng
Xuân Hoan - Tổng Thƣ ký Hội đồng quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực
thất thoát, lãng phí và tiêu cực trong đầu tƣ xây dựng.
1.1.2. Tổng quan tài liệu nghiên cứu nước ngoài
Nghiên cứu về quản lý dự án đầu tƣ xây dựng nói chung đã đƣợc các nhà
nghiên cứu nƣớc ngoài đề cập khá nhiều. Sau đây có thể nêu lên một số công trình
có liên quan đến lĩnh vực này.
Công trình nghiên cứu về hệ thống quản lý chi phí trong xây dựng của Peter
E. D. Love, Zahir Irani (2002) cho rằng một mẫu dự án quản lý hệ thống chi phí
chất lƣợng đƣợc phát triển để xác định chi phí chất lƣợng trong dự án xây dựng.
Cấu trúc và các thông tin quan trọng là cần thiết đƣợc xác định và thảo luận để
cung cấp cho một hệ thống phân loại chi phí chất lƣợng. Hệ thống phát triển đã
đƣợc thử nghiệm và triển khai thực hiện trong hai trƣờng hợp xây dựng các dự án
nghiên cứu để xác định các vấn đề thông tin và quản lý cần thiết để phát triển một
chƣơng trình phần mềm trong hệ thống thông tin quản lý chi phí trong xây dựng.
Trong bài A symptom of a dysfunctional supply chain, European Journal of
Purchasing and Supply Management 5 (1), 1999, pp, 1-11) P.E.D. Love, H. Li, P.
Mandal, Rework cho rằng, trong các dự án xây dựng, các hoạt động thƣờng đƣợc
chia thành các khu vực chức năng, vấn đề mà đƣợc thực hiện bởi các ngành khác
nhau (ví dụ nhƣ kỹ sƣ, kiến trức sƣ, nhà thầu…) và hoạt động độc lập.
P.E.D. Love, 2002 của tạp chí quản lý và kỹ thuật xây dựng nghiên cứu về
ảnh hƣởng của loại hình dự án và phƣơng thức hoạt động về chi phí sửa chữa trong
việc xây dựng các dự án cho rằng sự vắng mặt của tổ chức quản lý và hệ thống
thông tin chất lƣợng hỗ trợ hoạt động quản lý chất lƣợng trong các dự án xây dựng
là rất nghiêm trọng
Issabelle Louis mô tả thực trạng của ngành công nghiệp xây dựng Pháp. Vấn
đề này liên quan đến một mô tả ngắn gọn của nền kinh tế nói chung và cái nhìn về
9
vai trò và ảnh hƣởng của Chính phủ. Một cái nhìn từ thế kỷ 18 về phía trƣớc, đó là
Nghiên cứu quản lý đối với dự án ĐTXD của học viên tiếp cận theo các giai
đoạn của chu trình dự án. Với 4 nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng quản lý dự án:
Nhân tố luật pháp và cơ chế chính sách quản lý kinh tế liên quan đến đầu tƣ XDCB;
Nhân tố liên quan đến xây dựng và vận hành bộ máy tổ chức quản lý đầu tƣ xây
dựng cơ bản; Nhân tố gắn với năng lực cán bộ quản lý; Nhân tố kiểm tra, kiểm soát
của đối với xây dựng.
Quá trình đối với đầu tƣ xây dựng bao gồm những khâu nào? Các khâu nhƣ
đấu thầu, triển khai, vấn đề chất lƣợng công trình, vấn đề thanh quyết toán có ý
nghĩa nhƣ thế nào trong quản lý đối với đầu tƣ xây dựng? Những nhân tố ảnh hƣởng
đến chất lƣợng quản lý dự án đầu tƣ xây dựng các công trình nghiên cứu gồm
những nội dung gì. Đây là những vấn đề cần đƣợc tiếp tục làm rõ.
1.2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về Đầu tƣ và dự án đầu tƣ
1.2.1. Khái niệm về Đầu tư và dự án đầu tư
Đầu tƣ: là quá trình sử dụng các nguồn lực tài chính, lao động , tài nguyên thiên
nhiên và các tài sản vật chất khác nhằm trực tiếp hoặc gián tiếp tái sản xuất giản đơn, tái
sản xuất mở rộng các cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế nói chung, các cơ sở sản
xuất kinh doanh, dịch vụ của ngành, cơ quan quản lý và xã hội nói riêng. Hoạt động đầu
tƣ bao gồm đầu tƣ trực tiếp và gián tiếp. (Nghị đinh số 59/2015-NĐCP)
Dự án đầu tƣ:
Theo quan điểm của các nhà kinh tế học hiện đại thì “DAĐT là một tập hợp các
hoạt động đặc thù nhằm tạo nên một thực tế mới có phƣơng pháp trên cơ sở các nguồn
lực nhất định”. ở Việt Nam, khái niệm DAĐT đƣợc trình bày trong nghị định 52/1999
NĐ-CP về quy chế quản lý đầu tƣ và xây dựng cơ bản: “ DAĐT là tập hợp các đề xuất
có liên quan tới việc bỏ vốn để tạo vốn, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất
định nhằm đạt đƣợc sự tăng trƣởng về số lƣợng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất
lƣợng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thơì gian nhất định”.
• Về mặt hình thức: DAĐT là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi
tiết có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt đƣợc những kết
chuẩn bị đầu tƣ, giai đoạn thực hiện đầu tƣ và giai đoạn vận hành kết quả. Giai đoạn
chuẩn bị đầu tƣ tạo tiền đề quyết định sự thành công hay thất bại ở giai đoạn sau,
đặc biệt đối với giai đoạn vận hành kết quả đầu tƣ. Đối với chủ đầu tƣ và nhà tài trợ,
việc xem xét đánh giá các giai đoạn của chu trình dự án là rất quan trọng. Nhƣng
12
đứng ở các góc độ khác nhau, mỗi ngƣời có mối quan tâm và xem xét các giai đoạn
và chu trình cũng khác nhau. Chủ đầu tƣ phải nắm vững ba giai đoạn, thực hiện
đúng trình tự. Đó là điều kiện để đảm bảo đầu tƣ đúng cơ hội và có hiệu quả.
* Vai trò của dự án đầu tƣ
Vai trò của DAĐT đƣợc thể hiện cụ thể ở những điểm chính sau:
• Đối với chủ đầu tƣ: dự án là căn cứ quan trọng để quyết định sự bỏ vốn đầu tƣ.
DAĐT đƣợc soạn thảo theo một quy trình chặt chẽ trên cơ sở nghiên cứu đầy đủ về các
mặt tài chính, thị trƣờng, kỹ thuật, tổ chức quản lý. Do đó, chủ đầu tƣ sẽ yên tâm hơn
trong việc bỏ vốn ra để thực hiện dự án vì có khả năng mang lại lợi nhuận và ít rủi ro.
Mặt khác, vốn đầu tƣ của một dự án thƣờng rất lớn, chính vì vậy ngoài phần vốn tự có
các nhà đầu tƣ còn cần đến phần vốn vay ngân hàng. Dự án là một phƣơng tiện rất
quan trọng giúp chủ đầu tƣ thuyết phục ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng xem xét
tài trợ cho vay vốn. DAĐT cũng là cơ sở để chủ đầu tƣ xây dựng kế hoạch đầu tƣ, theo
dõi, đôn đốc và kiểm tra quá trình thực hiện đầu tƣ. Quá trình này là những kế hoạch
mua sắm máy móc thiết bị, kế hoạch thi công, xây lắp, kế hoạch sản xuất kinh doanh.
Ngoài ra, dự án còn là căn cứ để đánh giá và điều chỉnh kịp thời những tồn đọng vƣớng
mắc trong quá trình thực hiện đầu tƣ, khai thác công trình.
• Đối với Nhà nƣớc: DAĐT là cơ sở để cơ quan quản lý Nhà nƣớc xem xét,
phê duyệt cấp vốn và cấp giấy phép đầu tƣ. Vốn ngân sách Nhà nƣớc sử dụng để
đầu tƣ phát triển theo kế hoạch thông qua các dự án các công trình, kết cấu hạ tầng
kinh tế – xã hội, hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp Nhà nƣớc, cac DAĐT quan trọng
của quốc gia trong từng thời kỳ. Dự án sẽ đƣợc phê duyệt, cấp giấy phép đầu tƣ khi
3. Quản lý thực hiện dự án phù hợp với loại nguồn vốn sử dụng để đầu tƣ
xây dựng:
a) Dự án đầu tƣ xây dựng sử dụng vốn nhân sách nhà nƣớc đƣợc quản lý chặt
chẽ, toàn diện, theo đúng trình tự để bảo đảm mục tiêu đầu tƣ, chất lƣợng, tiến độ
thực hiện, tiết kiệm chi phí cà đạt đƣợc hiệu quả dự án.
b) Dự án đàu tƣ theo hình thức đối tác công tƣ PPP (Public – Private Partner)
có cấu phần xây dựng đƣợc quản lý nhƣ đối ới dự án sử dụng vốn nhà nƣớc ngoài
ngân sách theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có
liên quan.
14
c) Dự án đầu tƣ xây dựng sử dụng vốn nhà nƣớc ngoài ngân sách đƣợc Nhà
nƣớc quản lý về chủ trƣơng đầu tƣ, mục tiêu, quy mô đầu tƣ, chi phí thực hiện, các
tác động của dự án đến cảnh quan, môi trƣờng, an toàn cộng đồng, quốc phòng, an
ninh và hệu quả của dự án. Chủ đầu tƣ tự chịu trách nhiệm quản lý thực hiện dự án
theo quy đinh của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
d) Dự án đầu tƣ xây dựng sử dụng vốn khác đƣợc nhà nƣớc quản ý về mục
tiêu, quy mô đầu tƣ và các tác động của dự án đến cảnh quan, môi trƣờng, an toàn
cộng đồng và quốc phòng an ninh.
4. Quản lý đối với các hoạt động đầu tƣ xây dựngcủa dự án theo các nguyên
tắc đƣợc quy định tại điều 4 của Luật Xây dựng 2014.
* Phân loại dự án dầu tƣ xây dựng công trình.
a) Theo quy mô và tính chất:
Dự án quan trọng Quốc gia do Quốc hội xem xét, quyết định về chủ trƣơng
đầu tu; các dự án còn lại đƣợc phân thành 3 nhóm A, B, C theo quy định tại Phụ lục
I, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP.
b) Theo nguồn vốn đầu tƣ:
- Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nƣớc;
quản lý tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có);
lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật đầu tƣ xây dựng để xem xét, quyết định đầu tƣ xây dựng và thực hiện các
công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án. Cụ thể nhƣ sau:
- Lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (Báo cáo đầu tư) và xin phép chủ
trương đầu tư dự án
Đối với dự án quan trong quốc gia, Chủ đầu tƣ phải lập Báo cáo đầu tƣ xây
dựng công trình trình Quốc hội xem xét, quyết định về chủ trƣơng đầu tƣ. Đối với
các dự án khác, Chủ đầu tƣ không phải lập Báo cáo đầu tƣ.
Chủ đầu tƣ có trách nhiệm gửi Báo cáo đầu tƣ xây dựng công trình tới Bộ quản
lý ngành. Bộ quản lý ngành có trách nhiệm xem xét, lấy ý kiến của các Bộ, ngành,
UBND các địa phƣơng có liên quan để tổng hợp trình Chính phủ xem xét để trình
Quốc hội thông qua chủ trƣơng và cho phép đầu tƣ.
Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đƣợc Báo cáo đầu tƣ xây
dựng công trình, Bộ quản lý ngành phải gửi văn bản lấy ý kiến của Bộ, ngành, địa
phƣơng liên quan.
16