ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------------------------------------------------
ĐỖ NGỌC TỨ
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, PHÁT
TRIỂN CỦA MỘT SỐ GIỐNG LÚA TRONG VỤ MÙA
NĂM 2015 TẠI THÀNH PHỐ SƠN LA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Thái Nguyên - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------------------------------------------------
ĐỖ NGỌC TỨ
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, PHÁT
TRIỂN CỦA MỘT SỐ GIỐNG LÚA TRONG VỤ
MÙA NĂM 2015 TẠI THÀNH PHỐ SƠN LA
Chuyên ngành: Khoa học cây trồng
Mã số ngành: 60.62.01.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. Nguyễn Viết Hưng
2. PGS.TS. Lê Tất Khương
Nhân dịp này, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo
trong khoa Nông học cùng các thầy cô giáo trong Ban Giám hiệu Trường Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên đã giúp đỡ tôi hoàn nghiên cứu đề tài và hoàn
thành nghiên cứu đề tài và hoàn thành luận văn của mình.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình và bạn bề đã động
viên kích lệ, giúp đỡ tôi hoàn thành bản luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, ngày 20 tháng 12 năm 2016
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Đỗ Ngọc Tứ
iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Bộ NN&PTNT
: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
BTS7
: Bắc thơm số 7
C.CƠI
: Chiềng Cơi
: Nuôi cấy túi phấn
QCVN
: Quy chuẩn Việt Nam
iv
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ............................................ 1
1.1. Đặt vấn đề......................................... 1
1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ..................... 3
1.4.1. Ý nghĩa khoa học ................................... 3
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn ................................... 3
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU .................. 4
1.1. Cở sở khoa học của đề tài............................... 4
1.2. Tình hình sản xuất và nghiên cứu lúa trên thế giới............... 5
1.2.1. Tình hình sản xuất lúa ................................ 5
1.2.2. Tình hình nghiên cứu các giống lúa ....................... 6
1.3. Tình hình sản xuất lúa và nghiên cứu các giống lúa tại Việt Nam .... 12
1.3.1. Tình hình sản xuất lúa ............................... 12
1.3.2. Tình hình nghiên cứu các giống lúa ...................... 13
1.4. Tình hình sản xuất lúa tại Sơn La......................... 18
1.4.1. Năng suất, diện tích, sản lượng lúa tại Sơn La ............... 18
1.4.2.Thực trạng sử dụng các giống lúa tại Sơn La ................ 19
1.4.3. Tình hình sâu bệnh hại lúa tại Sơn La .................... 20
1.5. Điều kiện tự nhiên, sản xuất lúa nơi thực hiện thí nghiệm ......... 22
1.5.1. Điều kiện khí hậu thời tiết tại Sơn La vụ mùa năm 2015 ........ 22
1.5.2. Phường Chiềng Cơi ................................ 24
Sơn La ............................................. 47
3.2. Một số đặc điểm nông sinh học của các giống lúa thí nghiệm vụ Mùa
2015 tại thành phố Sơn La ................................ 49
3.2.1. Đặc điểm hình thái của các giống lúa thí nghiệm ............. 49
3.2.2. Một số đặc điểm nông học của các giống lúa thí nghiệm ........ 52
3.3. Tình hình sâu bệnh hại của các giống lúa thí nghiệm vụ Mùa 2015 tại
thành phố Sơn La ...................................... 55
vi
3.4. Yếu tố cấu thành năng suất, năng suất và chất lượng gạo của các giống
lúa thí nghiệm vụ Mùa 2015 tại thành phố Sơn La ................ 57
3.4.1. Yếu tố cấu thành năng suất của các giống lúa lúa thí nghiệm vụ Mùa
2015 tại thành phố Sơn La ................................ 57
3.4.2. Năng suất của các giống lúa thí nghiệm vụ Mùa 2015 tại thành phố Sơn
La ................................................ 61
3.4.3. Một số chỉ tiêu chất lượng của các giống lúa thí nghiệm vụ Mùa 2015
tại thành phố Sơn La .................................... 62
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................... 66
1. Kết luận .......................................... 66
2. Đề nghị ........................................... 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................... 68
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Tình hình sản xuất lúa trên thế giới giai đoạn 2005 - 2014.............. 5
Bảng 1.3. Tình hình sản xuất lúa tại Sơn La ................................................... 19
Chiềng Cơi ...................................................................................................... 40
Hình 3.2. Động thái đẻ nhánh của các giống lúa thí nghiệm vụ mùa 2015 tại
Chiềng Xôm .................................................................................................... 41
Hình 3.3. Động thái tăng trưởng chiều cao cây (cm) của các giống lúa thí
nghiệm vụ Mùa 2015 tại Chiềng Cơi (NSC: ngày sau cấy) ........................... 45
Hình 3.4. Động thái tăng trưởng chiều cao cây (cm) của các giống lúa thí
nghiệm vụ Mùa 2015 tại Chiềng Xôm (NSC: ngày sau cấy) ......................... 46
Hình 3.5. Động thái ra lá của các giống lúa thí nghiệm vụ Mùa 2015 tại
Chiềng Cơi (NSC: ngày sau cấy) .................................................................... 47
Hình 3.6. Động thái ra lá của các giống lúa thí nghiệm vụ Mùa 2015 tại
Chiềng Xôm (NSC: ngày sau cấy) .................................................................. 48
1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Lúa gạo không những là nguồn lương thực chủ yếu cho một nửa dân số
trên thế giới mà còn là nguồn tạo công ăn việc làm và thu nhập lớn nhất cho
người nông dân nông thôn. Sự đa dạng di truyền của lúa cùng với sự phân bố
rộng khắp các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới rộng lớn đã khiến cây lúa ngày
càng trở lên đặc biệt quan trọng. Tại Việt Nam, với lịch sử phát triển của dân
tộc, cây lúa và nền văn minh lúa nước đã tạo nên sức sống mãnh liệt, trở
thành bản sắc dân tộc đặc sắc. Ngày nay, cây lúa là niềm tự hào trong công
cuộc đổi mới đất nước, lúa gạo Việt Nam luôn giữ vị trí hàng đầu trong các
quốc gia xuất khẩu gạo trên thế giới để vừa đảm bảo an toàn lương thực của
cả nước vừa chia sẻ với các nước không đủ gạo ăn.
Tỉnh Sơn La có 52,14 nghìn ha lúa (niên giám thống kê tỉnh Sơn La
năm 2015). Cây lúa là cây lương thực lâu đời đóng vai trò quan trọng trong
đời sống của đồng bào các dân tộc Sơn La. Trong đó, diện tích lúa nước của
trồng, đặc biệt là lựa chọn giống lúa cho vụ lúa mùa, không ít trường hợp đã
thất thu cả vụ lúa do đưa giống mới không phù hợp với điều kiện đất đai và
tập quán canh tác của người dân. Do vậy chọn được giống lúa phù hợp với
điều kiện khí hậu, thời tiết, đất đai và nhu cầu lương thực của người dân là rất
quan trọng. Xuất phát từ thực tiễn trên tôi thực hiện đề tài:
“Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển của một số giống lúa trong
vụ mùa năm 2015 tại thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La”
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
Lựa chọn được giống lúa mới có khả năng sinh trưởng, chống chịu tốt,
năng suất cao và thích hợp với điều kiện sinh thái trong vụ mùa để đưa vào cơ
cấu giống lúa của thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.
3
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Đánh giá được khả năng sinh trưởng, năng suất của một số giống lúa
trong vụ mùa.
- Đánh giá được mức độ nhiễm sâu, bệnh hại chính của một số giống
lúa trong vụ mùa.
1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa khoa học
- Nghiên cứu xác định được thời gian sinh trưởng, phát triển, năng suất,
mức nhiễm sâu bệnh hại của các giống lúa
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở cho việc đề xuất chuyển dịch
cơ cấu giống cây trồng theo định hướng của tỉnh
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài thành công sẽ đưa ra được các giống lúa bổ sung vào cơ cấu
giống trong vụ mùa, các giống này phù hợp với điều kiện tự nhiên, điều kiện
canh tác của người dân. Góp phần nâng cao năng suất, chất lượng, giảm
đầu tư thâm canh cho cây lúa còn hạn chế, năng suất lúa nhìn chung đạt thấp
5
so với trung bình trung của cả nước. Để đảm bảo an ninh lương thực của tỉnh
nói chung và thành phố Sơn La nói riêng các cấp có thẩm quyền đang tập
thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm tăng năng suất chất lượng cây lương
thực trong đó có cây lúa. Thực hiện đề tài nhằm xác định được giống lúa có
khả năng cho năng suất cao, chất lượng tốt phù hợp với nhu cầu sử dụng của
người dân, giống có khả năng chống chịu sâu bệnh, thích nghi với điều kiện
khí hậu của địa phương, từ đó đưa vào cơ cấu giống của tỉnh các giống lúa để
sản xuất đại trà.
1.2. Tình hình sản xuất và nghiên cứu lúa trên thế giới
1.2.1. Tình hình sản xuất lúa
Lúa là cây lương thực quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu, được
trồng ở tất các châu lục, đặc biệt đối với người dân châu Á. Tình hình sản
xuất lúa trên thế giới giai đoạn 2005 - 2014 được trình bày trong bảng 1.1
Bảng 1.1: Tình hình sản xuất lúa trên thế giới giai đoạn 2005 - 2014
Diện tích
Năng suất
Sản lượng
(triệu ha)
(tạ/ha)
(triệu tấn)
688,04
2009
158,10
43,45
686,93
2010
161,20
43,55
701,97
2011
162,48
44,48
722,72
2012
162,94
giảm nhưng vẫn theo xu hướng tăng dần theo thời gian, sản lượng năm 2005
là 634,28 triệu tấn so với sản lượng năm 2014 là 740,96 triệu tấn (tăng hơn
106 triệu tấn). Năng suất từ 40,91 tạ/ha năm 2005 đến năm 2014 lên 45,39
tạ/ha. Chính từ điều này cho thấy vai trò quan trọng của cây lúa trong quá
khứ, hiện tại và tương lai trong việc nuôi sống con người và từ xu hướng tăng
dần của diện tích, sản lượng, năng suất lúa cho thấy việc quan tâm đầu tư cho
cây lúa ngày càng được trú trọng hơn.
1.2.2. Tình hình nghiên cứu các giống lúa
Các giống lúa mới có năng suất, chất lượng được đặc biệt quan tâm.
Trong một vài năm gần đây, xu hướng suy giảm về mức độ gia tăng năng suất
cho thấy sự ngưng đọng trong phát triển các kỹ thuật mới trong nghề trồng lúa.
Chiều hướng sút giảm về diện tích thu hoạch cũng chỉ ra rằng sự gia tăng sản xuất
chủ yếu dựa vào cải tiến năng suất, chất lượng lúa. Giống cây trồng năng suất,
chất lượng, chống chịu cao đã đóng góp quan trọng trong xu hướng đó.
Tại Hội nghị di truyền quốc tế về lúa tại Manila (Philippin) vào tháng
11/2009, một số giải pháp tăng năng suất lúa xét về khía cạnh khoa học thuần
túy đã được đưa ra gồm: (1) Ảnh hưởng di truyền của năng suất và ưu thế lai
được khảo sát trên cơ sở bản đồ di truyền chi tiết (khoảng cách giữa 2 chỉ thị
phân tử: 0,35 cm) với kỹ thuật đọc trình tự mới nhất; (2) Xây dựng các quần
thể con lai đặc biệt để nghiên cứu 16 vị trí trên nhiễm sắc thể bao gồm 6 loci
quy định năng suất và ảnh hưởng ưu thế lai; (3) Xác định hệ thống điều hòa
gen giữa nguồn và sức chứa vì mục tiêu năng suất. Các nhà khoa học xác định
rằng, năng suất lúa lai sẽ tăng so với lúa thuần 15 - 20% và nếu sử dụng công
nghệ sinh học tạo giống lúa quang hợp theo chu trình sẽ giúp tăng năng suất
hơn 40% (tối đa sẽ đạt 12 - 16 tấn/ha). Bên cạnh đó, việc cải tiến kỹ thuật bón
7
làm gia tăng hiệu quả sử dụng phân bón từ 40% hiện nay lên 70% trong tương
tỷ lệ dài/rộng cao thì hàm lượng amylose 20% và tỷ lệ gạo gẫy cao.
Casanova D. và cs., (2002) [22] cho rằng: hàm lượng amylose là một
yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng nấu nướng và ăn uống. Chất
lượng cơm được phân theo hàm lượng amylose trong gạo như sau: loại gạo
dính có hàm lượng amylose từ 0-2% cho chất lượng cơm dẻo; loại có hàm
lượng amylose thấp < 19% cho chất lượng cơm mềm và dẻo; loại có hàm
lượng amylose trung bình từ 20-25% cho chất lượng cơm mềm; loại có hàm
lượng amylose cao từ 25-33% cho chất lượng cơm khô và cứng.
Hương thơm là một trong những tính trạng quan trọng quyết định đến
giá trị thương phẩm và chất lượng gạo. Hương thơm đựơc hình thành là nhờ
ảnh hưởng của hợp chất 2- acetyl-1pyroline gây ra. Gen điều khiển hương
thơm của hạt gạo đã được nghiên cứu và đưa ra nhiều kết luận khác nhau.
Ntanos D.A. và Koutroubas S. D. (2002)[25]cho rằng tính thơm được kiểm
tra bởi sự có mặt đồng thời 3 gen trội bổ sung và có tác dụng ngay từ thời kỳ
sinh trưởng sinh dưỡng. Còn Tomar và Nanda (1983), cho rằng tính thơm
được kiểm tra bởi 2 hoặc 3 cặp gen. Cho đến nay, việc lai tạo giống lúa cải
tiến có phẩm chất gạo thơm rất ít thành công so với việc khai thác tính trạng
này từ giống lúa cổ truyền như Basmati (Ấn Độ), Khao Dawk Mali (Thái
Lan), Nàng thơm chợ Đào, Tám thơm (Việt Nam)…
Kích thước hạt có thể được biểu hiện bởi các chỉ tiêu về trọng lượng,
thể tích hoặc chiều dài hạt, chiều dài và chiều rộng hạt là hai chỉ số được sử
dụng phổ biến. Tính trạng chiều dài hạt rất ổn định và ít bị ảnh hưởng bởi môi
trường, nó được điều khiển bởi đa gen. Thứ tự mức độ tính trội được ghi nhận
như sau: hạt dài> hạt trung bình> hạt ngắn> hạt rất ngắn. Thị hiếu người tiêu
dùng về hình dạng hạt rất thay đổi, có nơi thích hạt tròn, có nơi thích hạt trung
9
bình nhưng dạng hạt thon dài là được ưa chuộng nhiều nhất trên thị trường
ương của Ấn Độ được thành lập năm 1946 tại Cuttuck, bang Orisa là nơi tập
trung nghiên cứu, lai tạo các giống lúa mới phục vụ sản xuất. Ngoài ra tại các
bang của Ấn Độ đều có các cơ sở nghiên cứu, trong đó các cơ sở quan trọng ở
Madras, heydrabat, Kerala hoặc Viện nghiên cứu cây trồng cạn Á nhiệt đới
(ICRISAT). Bên cạnh đó Ấn Độ cũng là nước có những giống lúa chất lượng
cao nổi tiếng trên Thế giới như: Basmati, Brimphun. Mặt khác, Ấn Độ cũng là
nước nghiên cứu lúa lai khá sớm và đã đạt được một số thành công nhất định,
một số tổ hợp lai tốt được sử dụng ở Ấn Độ như: IR58025A/IR9716,
IR62829A/IR46, PMS8A/IR46, ORI 161, ORI 136, 2RI 158, 3RI 160, 3RI
086, PA - 103... Một trong những giống lúa chất lượng cao do các nhà khoa
học Ấn Độ chọn tạo thành công được nhập về Việt Nam là giống BTE-1,
giống này đã được Bộ Nông nghiệp & PTNT Việt Nam công nhận năm 2007.
Thái Lan là nước xuất khẩu lúa gạo đứng đầu Thế giới. Với những ưu
đãi của thiên nhiên Thái Lan có vùng châu thổ trồng lúa phì nhiêu, mặc dù
năng suất và sản lượng lúa gạo của Thái Lan không cao song họ có chiến lược
chú trọng đến việc chọn tạo giống có chất lượng gạo cao. Các trung tâm
nghiên cứu của Thái Lan được thành lập ở nhiều tỉnh và các khu vực. Các
trung tâm này có nhiệm vụ tiến hành chọn lọc, phục tráng, lai tạo, nhân giống
phục vụ cho nhu cầu sản xuất của người dân với mục tiêu phục vụ nhu cầu
trong nước và xuất khẩu. Các đặc điểm nổi bật của các giống lúa mà các nhà
khoa học tập trung nghiên cứu và lai tạo đó là hạt gạo dài và trong, ít dập gãy
khi xay sát, có hương thơm, coi trọng chất lượng hơn là năng suất điều này
cho chúng ta thấy rằng giá lúa gạo xuất khẩu của Thái Lan bao giờ cũng cao
hơn của Việt Nam. Một số giống lúa chất lượng cao nổi tiếng Thế giới là:
Khaodomali, Jasmin [6].
Đối với Nhật Bản, công tác giống lúa cũng được đặc biệt chú trọng về
giống chất lượng chất lượng cao vì người Nhật giàu có, nên nhu cầu đòi hỏi
11
1.3. Tình hình sản xuất lúa và nghiên cứu các giống lúa tại Việt Nam
1.3.1. Tình hình sản xuất lúa
Từ một nước thiếu lương thực trầm trọng, Việt Nam đã vươn lên thành
nước xuất khẩu gạo đứng hàng đầu thế giới. Tình hình sản xuất lúa gạo giai
đoạn 2005 -2015 được thể hiện ở bảng 1.2:
Bảng 1.2. Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam giai đoạn 2005-2015
Diện tích
Sản lượng
Năng suất
(nghìn ha)
(nghìn tấn)
(tạ/ha)
2005
7.329,20
35.832,90
48,89
2006
7.324,80
7.489,40
40.005,60
53,42
2011
7.655,40
42.398,50
55,38
2012
7.761,20
43.737,80
56,35
2013
7.899,40
44.076,10
55,80
tăng và giảm theo từng năm nhưng xu hướng năng suất lúa của Việt Nam có
chiều hướng tăng rõ rệt, năm 2005 năng suất lúa đạt 48,89 `tạ/ha tăng liên tiếp
trong các năm tiếp theo cho đến năm 2012 năng suất lúa đạt 56,35 tạ/ha, trong
năm 2015 năng suất đạt 57,70 tạ/ha. Tuy vậy, so với một số nước có thế mạnh
về trồng lúa việc tăng năng suất, chất lượng lúa của nước ta còn hạn chế về
đầu tư thâm canh, khoa học kỹ thuật và đặc biệt là giống cây trồng. Điều này
đòi hỏi đội ngũ chuyên môn cũng như các nhà khoa học trong cả nước tiếp tục
lỗ lực, nghiên cứu ra những giống lúa và biện pháp kỹ thuật canh tác hiệu quả
để nâng cao năng suất và chất lượng của sản xuất lúa Việt Nam, góp phần
vàosự phát triển toàn diện của ngành nông nghiệp Việt Nam.
1.3.2. Tình hình nghiên cứu các giống lúa
Việc đi tắt đón đầu trong công tác chọn tạo giống đặc biệt quan trọng,
đặc biệt là người nông dân cần phải tiếp cận với các giống mới đáp ứng nhu
cầu về giống của mình. Thấy rõ vai trò quan trọng của giống cây trồng, Đảng
và nhà nước ta luôn quan tâm đặc biệt đến lĩnh vực này. Giai đoạn 1977-2004
các nhà chọn tạo giống cây trồng trong nước đã nỗ lực ứng dụng các phương
pháp truyền thống kết hợp với công nghệ sinh học tạo ra 355 giống và cây đầu
dòng được công nhận trong đó có 156 giống lúa [2].
Giống lúa vừa là mục tiêu vừa là một biện pháp kỹ thuật để nâng cao
năng suất và phẩm chất gạo trong sản xuất lương thực cho tiêu dùng nội địa
và cho xuất khẩu hiện nay. Trong nhiều năm qua việc lai tạo chọn giống lúa
theo 3 hướng chính: Chọn tạo giống có chất lượng gạo ngon phục vụ thị
trường trong nước và xuất khẩu; Chọn tạo giống có năng suất cao, ổn định
cho vùng thâm canh; Chọn tạo giống năng suất cao, thời gian sinh trưởng
ngắn, chống chịu sâu bệnh và chống chịu các điều kiện khó khăn.
Những năm 60, ở Đồng bằng Sông Cửu Long hầu như chỉ có những
cánh đồng lúa 1 vụ với những giống lúa địa phương cao cây, dài ngày, tuy
15
được những giống lúa mới đạt các tiêu chuẩn nêu trên sẽ là một thành công
rất lớn của KHCN đóng góp cho sản xuất [14][19].
Trong giai đoạn 2011 - 2013, các nghiên cứu chọn tạo giống lúa mới
của Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm đã thu được một số kết quả đáng
ghi nhận. Trong 3 năm với việc sử dụng nhuần nhuyễn các phương pháp
truyền thống (lai hữu tính, xử lý đột biến hóa chất, chọn lọc phả hệ,...) và kế
thừa nghiên cứu chọn tạo giống ở giai đoạn trước, Viện đã chọn tạo thành
công nhiều giống lúa mới cho vùng đồng bằng sông Hồng. Các giống lúa này
với năng suất cao, chất lượng tốt đã góp phần tích cực vào mục tiêu đảm bảo
an ninh lương thực và nâng cao thu nhập của người nông dân trồng lúa. Mục
tiêu của đề tài là “Chọn tạo và phát triển bộ giống lúa thâm canh (năng suất
đạt 65 tạ/ha trở lên) và lúa chất lượng cao (năng suất đạt 55 tạ/ha trở lên),
chống chịu được một số loại sâu bệnh hại chính, thích hợp cho cho các vùng
lúa thâm canh và vùng lúa chất lượng của đồng bằng sông Hồng và các địa
phương có điều kiện tương tự ở phía Bắc [13].
Viện Di Truyền nông nghiệp Việt Nam: Từ khi thành lập đến nay, với
đội ngũ cán bộ trẻ năng động, sáng tạo nghiên cứu trên nhiều lĩnh vực: chọn
giống, sinh học phân tử, nuôi cấy tế bào. Đặc biệt trong lĩnh vực chọn tạo
giống lúa, nhiều giống lúa của Viện được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất
mang lại lợi nhuận đáng kể cho người dân, góp phần phát triển nền sản xuất
nông nghiệp. Các giống lúa do Viện chọn tạo ra: DT10, DT13, A20, CM1,
DT122, HD1...[18].
Viện Bảo vệ thực vật đến nay cũng đã nghiên cứu và đưa nhiều giống
lúa vào sản xuất gồm những giống có đặc tính tốt, chống chịu sâu bệnh khá
như CR101, CR104, CR203, C70, C71, IR1820, IR250... Các giống lúa này
được trồng nhiều ở các vùng trồng lúa trong cả nước vì chúng cho năng suất
cao và ổn định, khả năng chống chịu với sâu bệnh tốt. Tại Viện di truyền