Nghiên cứu đề xuất một số sinh kế nhằm hỗ trợ cộng đồng tham gia quản lý rừng phòng hộ tại xã Lương Bằng, Chợ Đồn, Bắc Kạn (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

MA THỊ NGỌC ÁNH

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MỘT SỐ NGUỒN SINH
KẾ HỖ TRỢ CỘNG ĐỒNG THAM GIA QUẢN LÝ
RỪNG PHÒNG HỘ TẠI XÃ LƢƠNG BẰNG,
HUYỆN CHỢ ĐỒN, TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

Thái Nguyên - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

MA THỊ NGỌC ÁNH

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MỘT SỐ NGUỒN SINH
KẾ HỖ TRỢ CỘNG ĐỒNG THAM GIA QUẢN LÝ
RỪNG PHÒNG HỘ TẠI XÃ LƢƠNG BẰNG,
HUYỆN CHỢ ĐỒN, TỈNH BẮC KẠN
Ngành: Lâm học
Mã số: 60.62.02.01


ii

LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được hoàn thành tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
theo chương trình đào tạo cao học chuyên ngành Lâm học khóa 21 (2014 - 2015).
Trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn tác giả đã nhận được sự
quan tâm giúp đỡ của Ban giám hiệu, các thầy, cô giáo trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên các bạn bè đồng nghiệp và các cán bộ địa phương nơi tác giả thực
hiện nghiên cứu. Nhân dịp này tác giả xin chân thành cảm ơn về sự giúp đỡ hiệu
quả đó.
Trước tiên, tác giả xin đặc biệt cảm ơn thầy TS. Lý Văn Trọng hướng dẫn
khoa học đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn lãnh đạo, cán bộ thuộc Hạt kiểm lâm huyện Chợ Đồn,
UBND và người dân xã Lương Bằng đã hết mực giúp đỡ tác giả trong quá trình
nghiên cứu.Tôi cũng xin cam đoan số liệu thu thập, kết quả nghiên cứu là trung thực
và được trích dẫn rõ ràng.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, 2015
Tác giả

Ma Thị Ngọc Ánh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


iii

MỤC LỤC

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


iv

1.2.2.2. Lĩnh vực văn hoá - xã hội ............................................................................35
Chƣơng 2: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................. 38
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................38
2.1.1.Đối tượng nghiên cứu.......................................................................................38
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................38
2.2. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................38
2.3. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................38
2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu ..........................................................................38
2.3.2. Phương pháp tiếp cận chung ..........................................................................41
2.3.3. Phương pháp nghiên cứu tham vấn hiện trường ...........................................41
2.3.4. Hệ thống chỉ tiêu phân tích đánh giá ...............................................................42
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................... 44
3.1. Thực trạng rừng và công tác quản lý, bảo vệ rừng phòng hộ tại xã Lương Bằng,
huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn ..................................................................................44
3.1.1. Hiện Trạng rừng và đất lâm nghiệp tại xã Lương Bằng .................................44
3.1.2. Tình hình giao khoán, quản lý sử dụng rừng và đất lâm nghiệp cho các thành
phần kinh tế ...............................................................................................................46
3.1.2.1. Tình hình giao khoán đất lâm nghiệp chung của xã Lương bằng ................46
3.1.2.2. Tình hình giao khoán đất rừng phòng hộ của xã Lương bằng .....................47
3.1.2.3. Những thuận lợi, khó khăn trong công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng
ở xã Lương Bằng, huyện Chợ đồn, tỉnh Bắc Kạn .....................................................50
3.2. Hiện trạng khả năng kinh tế và các nguồn sinh kế của cộng Đồng tại Bản Đó, xã
Lương Bằng, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn ............................................................51

3.4.2.2 Các giải pháp cụ thể thực hiện công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng
phòng hộ đầu nguồn trên địa bàn ..............................................................................67
3.4.3. Đề xuất những giải pháp để phát triển LSNG có giá trị, có tiềm năng hỗ trợ
cho sinh kế cộng đồng tại thôn bản đó ......................................................................68
3.4.3.1. Giải pháp về chính sách ...............................................................................69
3.4.3.2.Giải pháp về kỹ thuật ....................................................................................70
3.4.3.3. Giải pháp thực hiện và quản lý ....................................................................72
3.4.4. Giải pháp về khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ ...............................................72
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................................... 77
1. Kết luận ................................................................................................................77
2. Kiến nghị ..............................................................................................................78
TÀI LIỆU THAM KHẢO
I. Tài liệu tiếng Việt
II. Tài liệu tiếng Anh
PHỤ LỤC

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


vi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CIFOR

: Trung tâm nghiên cứu lâm nghiệp

PRA


LNXH

: Lâm nghiệp xã hội

HTX

: Hợp tác xã

LTQD

: Lâm trường quốc doanh

BQL

: Ban quản lý

RSX

: Rừng sản xuất

RPH

: Rừng phòng hộ

RDD

: Rừng đặc dụng

PDT


Bảng 3.8. Các ý kiến đề xuất về nhận khoán RPH từ 30 hộ tại Bản Đó ...................55
Bảng 3.9. Các loài cây LSNG giá trị kinh tế được thường sử dụng làm thực phẩm có
phân bố tự nhiên tại khu vực nghiên cứu ...................................................58
Bảng 3.10. Các loài cây LSNG giá trị kinh tế thường sử dụng làm thực phẩm đang
được gây trồng tại khu vực nghiên cứu ......................................................59
Bảng 3.11 Xếp hạng ưu tiên cơ cấu cây trồng LSNG dùng làm thực phẩm, dược liệu
của thôn bản đó do người dân đề xuất........................................................60

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


viii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Cơ cấu diện tích 3 loại rừng năm 2002 và 2011 .......................................14
Hình 1.2. Sơ đồ khái quát hóa các chính sách hưởng lợi từ rừng phòng hộ áp dụng
cho đối tượng là hộ gia đình và cộng đồng ................................................29
Hình 2.1: Phương pháp nghiên cứu tham vấn và kiểm tra chéo thông tin ............41
Hình 3.1: Ảnh rừng phòng hộ ở Bản Đó, xã Lương Bằng ........................................49
Hình 3.2: Phỏng vấn theo Bảng hỏi tại thôn bản đó .................................................60
Hình 3.3: Rau bò khai ........................................................................................................... 62
Hình 3.4: Rau gai ................................................................................................... 63

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn



đất rừng mà ít quan tâm đến người dân sẽ sinh sống thế nào khi họ được giao trách
nhiệm quản lý rừng phòng hộ và đặc biệt là thiếu những đề xuất chi tiết về các sinh
kế dựa vào rừng kèm theo quy hoạch.
Ngoài ra, các cơ chế hưởng lợi từ rừng phòng hộ ở những địa phương khác
nhau nhưng đều áp dụng theo những chính sách, quy định duy nhất đang là những
bất cập. Vì vậy, việc quản lý sử dụng rừng và đất rừng chưa thật sự hiệu quả, bền
vững và sinh kế của các cộng đồng chưa có cơ hội được cải thiện. Đặc biệt, các hộ
dân, cộng đồng nghèo, đồng bào dân tộc ít người sống gần rừng và cuộc sống hàng
ngày của họ phụ thuộc nhiều vào rừng, với các quy định hiện nay có rất ít cơ hội
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


2

được cải thiện vì gần như chưa có nguồn lợi khả dĩ nào mà họ được thực sự tiếp cận,
chưa có những phương án cũng như hỗ trợ sinh kế để họ có thể bảo vệ và phát triển
tài nguyên rừng được giao khoán [22].
Lương Bằng là một xã miền núi nằm ở phía Nam huyện Chợ Đồn, Bắc Kạn,
có tổng diện tích đất được quy hoạch là đất rừng phòng hộ 1.085,9 ha, có vai trò rất
quan trọng trong việc giữ gìn vùng đầu nguồn đảm bảo cung cấp nước cho sinh hoạt
và sản xuất của xã và các vùng lân cận. Khu rừng phòng hộ quan trọng này có liên
quan trực tiếp đến 2 thôn chủ yếu đó là: thôn Búc Duộng và thôn Bản Đó, gồm tổng
cộng 80 hộ, trong đó nhiều hộ nghèo và là người dân tộc Dao, Tày. Những hộ dân,
cộng đồng này từ lâu đã tuân thủ các quy định về quản lý sử dụng rừng phòng hộ,
do hạt Kiểm lâm và UBND xã chỉ đạo thực hiện.
Tuy nhiên, do còn có những bất cập từ quy hoạch rừng và đất lâm nghiệp và
chưa có kế hoạch để phát triển những sinh kế dựa vào rừng phù hợp, cũng như cơ
chế hưởng lợi từ rừng phòng hộ chưa thỏa đáng, nên đời sống của người dân ở các

- Đề xuất những nội dung cụ thể thiết thực đối với cộng đồng về quản lý bảo
vệ rừng, phát triển những sinh kế dựa vào rừng phù hợp, bền vững;
- Là tài liệu tham khảo cho các dự án liên quan đến bảo vệ phát triển rừng,
đặc biệt là rừng phòng hộ.
3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu là cơ sở để thực hiện các hoạt động nâng cao sinh kế
của cộng đồng sống gần rừng, phụ thuộc vào rừng, đồng thời đảm bảo chức năng
của rừng phòng hộ;
- Nâng cao được vai trò và sự tham gia của cộng đồng địa phương vào việc
bảo vệ phát triển rừng một cách bền vững;
- Các nhà hoạch định chính sách có thể cần có cách tiếp cận thực tế hơn về
quản lý rừng phòng hộ, nhất là tại những nơi người dân còn có nhiều khó khăn
trong đời sống hàng ngày.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


4

Chƣơng 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
1.1.1. Tình hình quản lý, bảo vệ và nghiên cứu về sinh kế từ rừng trên thế giới
1.1.1.1. Tình hình quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trên thế giới
- Trước đây trên toàn thế giới diện tích rừng có khảng 17,6 tỷ ha rừng, trung
bình mỗi năm diện tích rừng bị thu hẹp ước tính khoảng 11 triệu ha. Trong khi đó
diện tích rừng trồng mới vào khoảng 1,2 triệu ha. Điều đó cho ta thấy một thực

- Theo số liệu thống kê đầy đủ của FAO , những năm cuối cùng của thế kỷ
XX, tình trạng phá hủy rừng đã diễn ra liên tục và thường xuyên so với trước đó,
những nơi mà rừng bị phá hủy nặng nề nhất thường là những nước đang phát triển,
các nước thuộc vùng nhiệt đới, chỉ riêng châu Á và châu Phi mỗi năm mất khoảng
từ 3 đến 3,6 triệu ha rừng, vào khoảng 0,6% đến 0,7% trong khi đó thì toàn thế giới
mất khoảng 3%. Theo Hongton (1983) thì 15% rừng trên thế giới đã bị biến mất
trong khoảng thời gian từ năm 1850 đến 1980. Theo FAO thì 15% các khu rừng
nhiệt đới đã bị phá hủy từ năm 1950, nhiều nhất là ở Trung Mỹ, (66%), tiếp theo là
Trung Phi (52%), Nam Phi là (37%) và Đông Nam Á là (38%). Rừng trên thế giới
đã giảm đi 70 triệu ha (2%) trong khoảng 1980 đến 1990. Vào những năm đầu thập
kỷ 80 (thế kỷ XX ) tốc độ mất rừng trên nhiệt đới là 11,4 triệu ha, trong đó khoảng
3/4 là rừng giàu, và 17 đến 20 triệu ha vào cuối thập kỷ 80. Tốc độ mất rừng trung
bình của thế giới là 1%/năm. Riêng khu vực Đông Nam Á trong thời gian từ 1980
đến 1990 thì diện tích rừng giảm đi khá mạnh và nhanh như Indonexia diện tích
rừng giảm tới 1.212 nghìn ha, Thái Lan là 515 nghìn ha, Malaisia diện tích rừng
giảm 396 nghìn ha, Philippie là 316 nghìn ha, Việt Nam là 139 nghìn ha và Lào là
129 nghìn ha
- Phần lớn diện tích rừng trên thế giới bị mất đi là do chuyển đổi mục đích sử
dụng phần lớn vào nông nghiệp. Nguyên nhân chính là do dân số tăng nhanh, du
canh, nhu cầu sử dụng củi đốt, chăn thả gia súc quá mức. v.v....[30].
* Đánh giá chung
Qua bảng số liệu thống kê TNR trên thế giới như trên, trong khoảng 10 năm
đó diện tích rừng ở các khu vực, châu lục trên thế giới vẫn đang có chiều hướng
giảm đi khá nhiều. Biến động về diện tích rừng như trên cho thấy một thực trạng
đáng báo động mỗi năm trên thế giới diện tích rừng bị mất đi lên tới hàng triệu ha,
trong khi đó số lượng diện tích rừng tăng lên không đáng kể. Các nước trên thế giới
cần có những biện pháp cụ thể để ngăn chặn hiện trạng mất rừng. Tình hình quản lý
và bảo vệ rừng và đất rừng tại một số quốc gia trên thế giới.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


khoảng 300 ha thì trong một năm đầu tiên phải trồng được từ 40% diện tích trở lên,
năm thứ 2 phải trồng được từ 70% diện tích trở lên, và sau 7 năm phải hoàn thành
nhiệm vụ trồng rừng trên toàn diện tích được giao.
- Ở Gana, tại quốc gia này công tác QLBVR diễn ra được xuông sẻ và công
bằng hơn, có một cơ chế khá cân bằng giữa khuyến khích lợi ích vật chất và quy
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


7

luật cung cầu hài hòa giữa quyền lợi và nghĩa vụ giữa hai đối tượng chính trong
công tác QLBVR đó là người sử dụng và người quản lý TNR, đã được tiến hành
đưa vào thử nghiệm. Cơ chế này đã khuyến khích việc quản lý TNR hướng tới sự
bền vững về sinh học và sự công bằng tích cực về xã hội và hiệu quả cao về mặt
kinh tế. Cơ chế rừng cộng quản đã được thực hiện đến cấp huyện chính quyền.
Những sự ưu đãi và khuyến khích về mặt chính sách có thể sử dụng hiệu quả để
tăng cường hiệu lực cho việc hỗ trợ cho sự hài hòa và đảm bảo cho sự công bằng
cùng với quyền lợi và trách nhiệm, nghĩa vụ cho những nhóm sử dụng trong hệ
thống quả lý sinh học, đặc biệt là các địa phương, các loài nhất định.
- Ở Thái Lan: Những nghiên cứu đánh giá thực tế của các sinh viên và giáo
viên ở các trường đại học lớn như trường đại học Kasetsat, trường đại học
Chulalongkorn...vv....đã làm sáng tỏ sự quan tâm, ưu ái của chính phủ nước này,
đặc biệt là hoàng gia Thái về vai trò quan trọng của rừng và đất đai rừng đối với
thôn bản và các cộng đồng người dân sống ở các khu vực gần với rừng. Các hình
thức kết hợp giữa quản lý của chính phủ và quản lý cấp cộng đồng về TNR và đất
rừng đã tỏ ra khá là tích cực và hiệu quả rất cao, đặc biệt là đối với các khu rừng
ngập mặn ven bờ biển và những khu vực xa xôi hẻo lánh có các bộ phận dân tộc ít
người đang sinh sống và làm ăn [31].

ra hướng phát triển mới là du lịch sinh thái, vừa đảm bảo trong sạch môi trường mà
lại có tính giáo dục và quảng bá cho đất nước.
1.1.1.2. Tình hình nghiên cứu về nguồn sinh kế từ rừng trên thế giới
- Tiếp cận “sinh kế” đã được áp dụng trong công tác bảo tồn bền vững tài
nguyên ở nhiều KBT và VQG trên thế giới:
+ Tác giả Abiyot Negera Biressu (2009) cho rằng các hoạt động bảo tồn
của VQG cần chú ý chia sẻ lợi ích và trách nhiệm giữa các bên liên quan, đồng
thời cải thiện sinh kế cho cộng đồng địa phương [28].
+ Krisna B. Ghimire (2008) qua cuốn“Parks and people: Livelihood
Issues in national Parks Management in Thailand and Madagascar” cũng
khẳng định điều này.về việc cần phải chú ý tới các dân tộc bản địa và sinh kế
của họ trong các KBT và VQG trong các hoạt động bảo tồn [29].
Nghiên cứu các hoạt động sinh kế trên thế giới diễn ra mạnh mẽ ở nhiều
nước, nhiều vùng lãnh thổ khác nhau, đặc biệt là nghiên cứu của các tổ chức quốc tế
chính thức và phi chính thức về sinh kế nông thôn, trong đó có WB, FAO, UNDP,
CARE. Với những mục tiêu khác nhau mà có những công trình nghiên cứu của các
tổ chức quốc tế chủ yếu được thực hiện ở các nước nghèo, các nước đang phát triển,
nhất là các nước ở khu vực châu Phi.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


9

Các nghiên cứu về đời sống nông thôn và xóa đói giảm nghèo được thực
hiện ở Uganda và Tanzania (2005) cho thấy rằng: các hộ gia đình khá thường sở
hữu hơn 2-3 ha đất đai, hơn 5 con dê, 2 con bò và một căn nhà với bức tường gạch;
các hộ gia đình này đảm bảo được an toàn lương thực quanh năm, đủ tài chính để

10

1.1.2. Tình hình quản lý, bảo vệ và nghiên cứu về sinh kế từ rừng ở Việt Nam
1.1.2.1. Tình hình quản lý, bảo vệ và phát triển rừng ở Việt Nam
Theo các số liệu mà ngành lâm nghiệp đã thống kê được diện tích rừng của
nước ta trong thời kỳ bị Pháp thuộc là còn khoảng 14,3 triệu ha và độ che phủ của
rừng trên toàn bộ lãnh thổ đất nước chỉ còn lại 43,3% (Số liệu năm 1943). Sau
những năm tháng bị chiến tranh tàn phá tiếp theo diện tích rừng nước ta bị phá hủy
mất tới hơn 2 triệu ha. Số liệu cụ thể về độ che phủ ở các miền trên cả nước: Miền
Bắc: 68%; Miền Trung: 44%; Miền Nam: 13%
Vào những năm trước 1945, các khu rừng nguyên sinh ở Việt Nam bị tàn phá
rất nhiều và chỉ còn sót lại ở những vùng miền xa xôi hẻo lánh, hiểm trở, nhưng rất
may mắn là khả năng tự phục hồi của rừng cao nên những khu rừng già có trữ lượng
cao (Từ 250 m3 đến 300m3 ), vẫn còn khá phổ biến ở vùng miền núi Việt Nam. Quá
trình mất rừng xảy ra liên tục và triền miên từ năm 1943 đến đầu những năm 1990.
Tình trạng mất rừng xảy ra đặc biệt nghiêm trọng vào những giai đoạn từ năm 1976
thì tỷ lệ diện tích rừng che phủ ở nước ta chỉ còn xót lại 33,8%. Nhất là trong năm
1980 đến 1985 diện tích rừng đột nhiên giảm mạnh, bình quân mỗi năm hơn 100
nghìn ha rừng bị mất đi. Cụ thể đến năm 1985 tỷ lệ che phủ của rừng 30%, năm
1995 còn lại 28,2%. Tuy nhiên rất đáng mừng là những năm 1990 trở lại đây vấn đề
này đã có những dấu hiệu tích cực đáng kể như diện tích rừng và đất rừng đã ngày
càng tăng lên nhờ chính sách trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh và tái sinh tự
nhiên. Đến năm 2004, diện tích rừng toàn quốc đã là 12,3 triệu ha trong đó có 10
triệu ha là rừng tự nhiên và 2,3 triệu ha là các khu rừng trồng [25].
- Ngoài ra đất có rừng cũng đã được quy hoạch cụ thể theo 3 loại rừng chính
với cơ cấu như sau:
Rừng đặc dụng: 1,9 triệu ha, chiếm 15,4%
Rừng phòng hộ: 5,9 triệu ha, chiếm 47%
Rừng sản xuất: 4,4 triệu ha, chiếm 36,6%
Đó thực sự là những tín hiệu tích cực đáng hoan nghênh của nhà nước ta

nhiên diện tích các loại hình tre nứa bị giảm đi năm 2009 là -11.809 ha, chỉ còn lại
621.454 ha, rừng ngập mặt trong năm 2009 cũng bị giảm đi là 181 ha, còn lại
60.603 ha. Rừng trồng cây đặc sản chiếm 206.730 ha, tức là trong năm 2009 chỉ có
tăng được thêm không đáng kể là 4.591 ha.
Theo tính toàn sơ bộ của Bộ NN&PTNT, tính cho đến cuối năm 2010 cả
nước sẽ có khoảng 13.390.000 ha rừng và còn 2.850.000 ha đất trồng quy hoạch cho
phát triển lâm nghiệp và cho chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn
2006 - 2020 đã được thủ tướng chính phủ phê duyệt đặt mục tiêu nâng độ che phủ
rừng lên 42 đến 43% vào năm 2010 và trên 47% vào năm 2020. [3]
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


12

Qua những số liệu đã được thống kê đầy đủ và chi tiết về hiện trạng rừng tại
Việt Nam như trên thì nhìn chung mặt tích cực đáng lưu tâm nhất là xét về mặt số
lượng thì diện tích rừng của nước ta là có tăng, nhưng mà vấn đề đáng lưu ý nhất đó
là chất lượng rừng nước ta đang đi xuống. Một số khu rừng mới lại không có được
DDSH. Nguyên nhân chính của vấn đề này là do các loại thực vật có giá trị và kinh
tế và sinh thái cao cùng với các loại động vật hoang giã rất quý hiếm đã bị săn lùng
ráo riết và khai thác bừa bãi. Từ nguyên nhân này đã dẫn đến tính DDSH về loài
không còn phong phú được như các khu rừng nguyên sinh nhiệt đới trước đây.
Nguyên nhân của sự suy giảm TNR vẫn luôn luôn là vấn đề khai thác bừa bãi,
do sự yếu kém cả về người lẫn trong điều kiện quản lý đã làm cho diện tích rừng
của nước ta ngày càng bị tiếp tục xâm hại nghiêm trọng hơn. Sự suy giảm của TNR
không chỉ về trữ lượng mà còn kéo theo đó sự suy yếu nghiêm trọng của chất lượng
rừng như tính DDSH, sinh thái, khả năng bảo vệ đất đại, bảo vệ các nguồn nước và
bảo vệ môi trường của rừng bị hạn chế mọi mặt. Các thiên tai như lũ lụt xói mòn

canh cây lúa ra khỏi đời sống nhân dân mà cần phải để cho nhân dân tiến hành tự
chọn loại cây trồng vật nuôi sao cho phù hợp với những điều kiện hiện có và có giá
trị kinh tế cao, xóa đói giảm nghèo giảm được triệt để nạn thất nghiệp cho nhân dân
và chấm dứt vấn nạn phá rừng để làm nương, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn miền núi. Để tạo
điều kiện tốt hơn nữa thì cần phải xây dựng hành lang pháp lý phù hợp công tác
QLBVR từ đó tổ chức lồng ghép các chương trình bảo vệ rừng và đất rừng vào
hương ước, quy ước chung của các thôn bản nhằm phát huy được sự tham gia của
người dân và bảo vệ rừng góp phần quan trọng vào việc phủ xanh đất trống đồi núi
trọc nhằm bảo vệ lưu giữ nguồn tại nguyên bảo vệ môi trường sống [15].
a) Cơ cấu sử dụng đất quy hoạch cho lâm nghiệp hiện nay
Tổng diện tích đất quy hoạch cho lâm nghiệp đến năm 2020 là 16,24 triệu ha,
trong đó: (i) theo Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020
bao gồm 8,4 triệu ha RSX (trong đó có 4,15 triệu ha rừng trồng), 5,68 triệu ha RPH
và 2,16 triệu ha RĐD; (ii) theo quy hoạch sử dụng đất bao gồm 7,7 triệu ha RSX,
6,56 triệu ha RPH và 1,98 triệu ha RĐD.
Tổng diện tích đất có rừng năm 2011 là 13.515.064 ha bao gồm RSX 6,68
triệu ha, RPH 4,64 triệu ha và đất RĐD 2,01 triệu ha [21].
b) Cơ cấu 3 loại rừng
Tổng diện tích có rừng đã tăng từ 11,78 triệu ha năm 2002 lên 13,388 triệu ha
năm 2010 và 13,515 triệu ha năm 2011. Độ che phủ rừng toàn quốc đã tăng đều từ
35,8% năm 2002 lên 39,5 năm 2010 và 39,7% 2011 với mức tăng bình quân 0,4%/năm.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status