Quản lý cơ sở vật chất ở trung tâm khảo thí đại học quốc gia hà nội theo hướng ISO 9001 - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI

-------o0o-------

CAO LÊ PHƯƠNG

QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT TẠI TRUNG TÂM KHẢO THI
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI THEO HƯỚNG ISO 9001

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Hà Nội - 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI

-------o0o-------

CAO LÊ PHƯƠNG

QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT TẠI TRUNG TÂM KHẢO THI
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI THEO HƯỚNG ISO 9001

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Từ Quang Phương

tháng

năm 2016

Tác giả

Cao Lê Phương


MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ..................................................................V
HÌNH 1.1 VÒNG TRÒN DEMING [7]...................................................................................... VI
...................................................................................................................................................... VII
PHẦN MỞ ĐẦU............................................................................................................................. 1

1. Lý do chọn đề tài..................................................................................1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu..........................................................3
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.......................................................7
3.1. Mục đích nghiên cứu..................................................................................7
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu..................................................................................7
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................7
4.1. Đối tượng nghiên cứu.................................................................................7
4.2. Phạm vi nghiên cứu....................................................................................7
5. Phương pháp nghiên cứu......................................................................8
6. Những đóng góp mới của đề tài...........................................................8
7. Kết cấu luận văn............................................................................................9
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP


2.1. Tổng quan về Trung tâm Khảo thí ĐHQGHN.................................46
* Tài chính của Trung tâm......................................................................53
2.2. Thực trạng công tác quản lý cơ sở vật chất tại Trung tâm Khảo thí
ĐHQGHN theo ISO 9001..............................................................................54
2.2.1. Thực trạng hệ thống cơ sở vật chất của Trung tâm...............................54
2.2.2. Thực trạng tổ chức, nhân lực thực hiện việc quản lý cơ sở vật chất......59
2.2.3. Thực trạng công tác công tác quy hoạch xây dựng, quản lý, khai thác, sử
dụng cơ sở vật chất..........................................................................................60


BẢNG 2.3. NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ QUẢN LÝ VỀ THỰC TRẠNG XÂY DỰNG, QUẢN
LÝ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG CƠ SỞ VẬT CHẤT.....................................................................60

2.2.4. Thực trạng công tác công tác lập kế hoạch xây dựng, phát triển cơ sở
vật chất............................................................................................................62
BẢNG 2.4. NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ QUẢN LÝ VÀ NHÂN VIÊN VỀ THỰC TRẠNG.....62
LẬP KẾ HOẠCH XÂY DỰNG CƠ SỞ VẬT CHẤT..................................................................62

2.2.5. Thực trạng công tác triển khai xây dựng, phát triển cơ sở vật chất.......63
BẢNG 2.5. NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ QUẢN LÝ, NHÂN VIÊN, ĐỘI NGŨ CHUYÊN GIA
VÀ NGƯỜI THI VỀ THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI XÂY DỰNG CƠ SỞ VẬT CHẤT.........63

2.2.6. Thực trạng công tác khai thác và sử dụng cơ sở vật chất......................64
BẢNG 2.6. NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ QUẢN LÝ NHÂN VIÊN, ĐỘI NGŨ CHUYÊN GIA VÀ
NGƯỜI THI VỀ THỰC TRẠNG KHAI THÁC SỬ DỤNG CƠ SỞ VẬT CHẤT...................64

2.2.7. Thực trạng công tác công tác cải tạo, sửa chữa cơ sở vật chất.............65
BẢNG 2.7. NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ QUẢN LÝ VÀ GIẢNG VIÊN VỀ THỰC TRẠNG....65
CẢI TẠO, SỬA CHỮA CƠ SỞ VẬT CHẤT............................................................................... 65

* Tính khả thi của việc áp dụng ISO 9001 trong quản lý cơ sở vật chất tại
Trung tâm Khảo thí ĐHQGHN........................................................................95
BẢNG 3.1: KẾT QUẢ KHẢO SÁT TÍNH KHẢ THI CỦA VIỆC ÁP DỤNG ISO 9001
TRONG QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT TẠI TRUNG TÂM KHẢO THÍ ĐHQGHN..............96

3.2.2.3. Quy trình và điều kiện triển khai.........................................................96
* Đề xuất quy trình triển khai vận dụng ISO 9001 quản lý cơ sở vật chất tại
Trung tâm Khảo thí ĐHQGHN........................................................................96
3.2.2.4. Một số lưu ý khi vận dụng ISO 9001 trong quản lý cơ sở vật chất tại
Trung tâm Khảo thí ĐHQGHN......................................................................102
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.............................................................................................. 104

Kiến nghị đối với Đại học Quốc gia Hà Nội:................................................105
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................................... 106

PHỤ LỤC 1: PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
CƠ SỞ VẬT CHẤT TẠI TRUNG TÂM KHẢO THI..................................108
PHỤ LỤC 2: PHIẾU THĂM DÒ Ý KIẾN............................................112
PHỤ LỤC 3: SƠ ĐỒ QUY TRÌNH TRIỂN KHAI VẬN DỤNG ISO
TRONG QUẢN LÝ CSVC..........................................................................115


PHỤ LỤC 4: SỔ TÀI SẢN CỦA TRUNG TÂM KHẢO THI ĐHQGHN
......................................................................................................................116
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
CSVC
ĐBCL
ĐH
ĐHQGHN

Bảng 1.2. Nội dung quản lý cơ sở vật chất


Hình 1.1 Vòng tròn Deming [7]
Hình 1.2. Mô hình vận dụng ISO 9001 vào quản lý cơ sở vật chất
Hình 2.1: Logo của Trung tâm Khảo thí ĐHQGHN
Hình 2.2: Sô đồ cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khảo thí ĐHQGHN
Bảng 2.1: Nhân lực của Trung tâm Khảo thí ĐHQGHN
Bảng 2.2: Hiện trạng và nhu cầu kinh phí đến 2020 (ĐVT: Tỷ đồng)
Hình 2.3: Một phòng thi chuẩn tại Trung tâm Khảo thí ĐHQGHN
Hình 2.4: Một phòng máy chủ của Trung tâm Khảo thí ĐHQGHN
Hình 2.5: Hệ thống camera giám sát của Trung tâm Khảo thí ĐHQGHN
Hình 2.6: Máy phát điện đảm bảo nguồn điện phục vụ các phòng thi
Hình 2.7: Khu vực thi đang được hoàn thiện tại Khu Dự án ĐHQGHN - Hòa
Lạc
Bảng 2.3. Nhận xét của cán bộ quản lý về thực trạng xây dựng, quản lý, khai
thác, sử dụng cơ sở vật chất
Bảng 2.4. Nhận xét của cán bộ quản lý và nhân viên về thực trạng lập kế hoạch
xây dựng cơ sở vật chất
Bảng 2.5. Nhận xét của cán bộ quản lý, nhân viên, đội ngũ chuyên gia và người
thi về thực trạng triển khai xây dựng cơ sở vật chất
Bảng 2.6. Nhận xét của cán bộ quản lý nhân viên, đội ngũ chuyên gia và người
thi về thực trạng khai thác sử dụng cơ sở vật chất
Bảng 2.7. Nhận xét của cán bộ quản lý và giảng viên về thực trạng cải tạo, sửa
chữa cơ sở vật chất
Bảng 2.8. Nhận xét của cán bộ quản lý và giảng viên về thực trạng bảo quản,
kiểm kê, thanh lý cơ sở vật chất
Bảng 3.1: Kết quả khảo sát tính khả thi của việc áp dụng ISO 9001 trong quản
lý cơ sở vật chất tại Trung tâm Khảo thí ĐHQGHN


nghiệm của một số nước cho thấy đây là mô hình quản lý chất lượng tổng
thể, không quá cứng nhắc, áp đặt, tương đối dễ dàng triển khai... Việc áp


dụng ISO 9001 giúp công tác quản lý được hoàn thiện hơn, những bất cập
tùy tiện trong công tác quản lý kịp thời được điều chỉnh theo đúng quy
định. Nghiên cứu vận dụng ISO 9001 vào đổi mới quản lý cơ sở vật chất là
một lựa chọn hứa hẹn đem lại sự cải tiến thiết thực hoạt động đào tạo của
các đơn vị sự nghiệp công lập ở nước ta hiện nay.
Trung tâm Khảo thí Đại học Quốc gia Hà Nội ĐHQGHN được thành
lập theo Quyết định số 2727/QĐ-ĐHQGHN ngày 11/8/2014 của
ĐHQGHN. Ngày 21/7/2016, Giám đốc ĐHQGHN đã ký quyết định nâng
cấp Trung tâm Khảo thí ĐHQGHN thuộc Viện Đảm bảo chất lượng giáo
dục thành Trung tâm Khảo thí ĐHQGHN trực thuộc ĐHQGHN, là đơn vị
hoạt động theo cơ chế đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần kinh
phí hoạt động thường xuyên, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản
riêng. Mục tiêu phấn đấu đến năm 2020, Trung tâm Khảo thí phấn đấu trở
thành đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực tổ chức thi đánh giá năng lực người
học có hiệu quả, chính xác; nghiên cứu, phát triển và chuyển giao công cụ
đánh giá giáo dục.
Để thực hiện mục tiêu này, ngay trong năm 2014 Trung tâm Khảo thí
ĐHQGHN đã chú trọng đầu tư phát triển cơ sở vật chất để triển khai thí
điểm các đợt thi đánh giá năng lực đạt hiệu quả cao. Năm 2015, Trung tâm
giữ vai trò đơn vị thường trực của Hội đồng thi Đánh giá năng lực tuyển
sinh đại học chính quy của ĐHQGHN với 2 đợt thi và năm 2016 tiếp tục
thực hiện nhiệm vụ thường trực với 2 đợt thi. Qua 2 năm, tổng số lượt thí
sinh đã tham dự các bài thi ĐGNL của ĐHQGHN là: 310.123 thí sinh. Kết
quả thi hiện được sử dụng cho công tác tuyển sinh của 10 đơn vị đào tạo
thuộc ĐHQGHN và 12 trường đại học ngoài ĐHQGHN.
Về cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ các hoạt động của Trung tâm, qua



Trên thế giới:
+ Nghiên cứu các phương pháp nhằm khai thác tối đa công suất cơ
sở vật chất của các trường đại học: Điển hình như nghiên cứu Universities:
the management challenge của tác giả Lockwood G. và Davies G về cơ chế
khuyến khích điều tiết, chuyển đổi cơ sở vật chất giữa các trường đại học;
khảo sát của UNESCO về hiệu quả khai thác cơ sở vật chất của các trường
đại học ở nhiều khu vực trên thế giới...
+ Khảo sát tình hình quản lý một số khu vực cơ sở vật chất của
trường đại học như giảng đường, phòng học, phòng thí nghiệm, thư viện...;
phân tích ưu nhược điểm của công tác quản lý cơ sở vật chất ở một số
trường đại học ở Mỹ, Canada, Bỉ, Nga, Anh, Hà Lan, Phần Lan và Châu
Mỹ La tinh: Điển hình như nghiên cứu Innovations in university
management của tác giả Sanyal BC,...
+ Nghiên cứu đánh giá về chất lượng lĩnh vực cơ sở vật chất của
trường đại học như một tiêu chí đánh giá quá trình đào tạo. Điển hình như
nghiên cứu Managing quality in schools của tác giả John West - Burnham,

Ở Việt Nam:
+ Nghiên cứu phân tích việc quản lý cơ sở vật chất của đơn vị sự
nghiệp công lập trên cơ sở kinh tế học giáo dục, khái quát vấn đề, hướng
dẫn về nghiệp vụ quản lý: Tiêu biểu như nghiên cứu Quản lý cơ sở vật chất
- thiết bị dạy học ở trường phổ thông của tác giả Vũ Trọng Rỷ [11], nghiên
cứu Quản lý tài chính trong giáo dục Phạm Quang Sáng [12],...
+ Nghiên cứu về hiệu quả sử dụng nguồn lực cơ sở vật chất trong
phạm trù tổng thể quản lý trường học; đưa ra lý luận chung về quản lý cơ
sở vật chất, thực trạng và các giải pháp khắc phục hạn chế trong quản lý
cơ sở vật chất trường học ở nước ta: Điển hình như nghiên cứu Biện


approach của tác giả Ann Terlaak; nghiên cứu ISO 9001 on the road to total
quality của M. Peter…
Ở Việt Nam, việc áp dụng ISO vào trong các doanh nghiệp và trong
các trường đại học đã đem lại những thành công nhất định. Trên cơ sở đó,
vấn đề áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 vào khu vực hành
chính công ở Việt Nam nói chung và vào các trường đại học nói riêng đang
là vấn đề thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà khoa học và nhiều nhà
quản lý. Có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này. Điển hình là các
nghiên cứu tập trung xây dựng tiêu chí đánh giá hiệu quả của việc áp dụng
ISO hành chính công như nghiên cứu Áp dụng ISO 9001 trong dịch vụ
hành chính của tác giả Văn Tình [17], Vận dụng hệ thống ISO 9001- 2000
vào trong công tác của Ban TCTW của tác giả Đỗ Minh Cương [6]... hay
các nghiên cứu về áp dụng ISO nhằm nâng cao chất lượng công tác đào tạo
đại học như nghiên cứu Một số kinh nghiệm áp dụng quản lý theo ISO ở
Trường đại học Kinh tế của tác giả Nguyễn Viết Lộc, Phạm Bích Ngọc [9]

Các công trình nghiên cứu trên đã làm rõ nhiều nội dung lý luận. Tuy
nhiên, việc nghiên cứu một cách hệ thống, chi tiết cho việc áp dụng ISO
9001 trong quản lý cơ sở vật chất tại các đơn vị sự nghiệp công lập, đặc
biệt là tại các Trung tâm khảo thí trực thuộc đại học mới chỉ bước đầu được
đề cập đến như là một bộ phận của hệ thống tiêu chí đánh giá quá trình đào
tạo nói chung mà chưa được nghiên cứu sâu, đánh giá một cách toàn diện
để có thể đưa ra được những định hướng phát triển cơ sở vật chất phù hợp,
đáp ứng mục tiêu phát triển của tổ chức, đồng thời đưa ra các giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng cơ sở vật chất hiện có trong
trường đại học, cũng như các đơn vị sự nghiệp công lập.


Do vậy, việc nghiên cứu áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng ISO
9001 vào công tác quản lý cơ sở vật chất tại Trung tâm Khảo thí ĐHQGHN là

Ngoài các phương pháp nghiên cứu nền tảng phương pháp duy vật
biện chứng, duy vật lịch sử, luận văn đã sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận:
+ Nghiên cứu tài liệu.
+ Phân tích tổng hợp, so sánh
+ Đánh giá.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
+ Phỏng vấn.
+ Điều tra, thu thập thông tin
+ Thống kê, phân tích số liệu, dữ liệu.
- Phương pháp chuyên gia.
6. Những đóng góp mới của đề tài
Tác giả nghiên cứu đề tài với mong muốn đóng góp phần nhỏ bé của
mình vào hệ thống khoa học quản trị kinh doanh như sau:
- Tổng hợp, bổ sung và hệ thống hóa được các vấn lý luận về quản lý
cơ sở vật chất trong đơn vị sự nghiệp giáo dục, đào tạo công lập, nghiên
cứu hệ thống chất lượng ISO 9001 và ứng dụng ISO 9001 trong quản lý cơ
sở vật chất ở đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo công lập
- Đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý cơ sở vật chất tại Trung
tâm Khảo thí ĐHQGHN. Chỉ ra được điểm cần phát huy và điểm khắc
phục, nguyên nhân và triển vọng áp dụng hệ thống ISO 9001.


- Đề xuất các pháp có khả năng ứng dụng trong việc hoàn thiện công
tác quản lý cơ sở vật chất tại Trung tâm Khảo thí ĐHQGHN, trong đó, tập
trung đề xuất ứng dụng mô hình ISO 9001.
- Luận văn cũng là tiền đề cho việc tiếp tục nghiên cứu ứng dụng Hệ
thống quản lý chất lượng theo ISO 9001: 2008 trong quản lý điều hành nói
chung của Trung tâm Khảo thí ĐHQGHN, cũng như các đơn vị giáo dục,
đào tạo trong và ngoài ĐHQGHN.

hiện đại, có ba yếu tố nổi lên xuyên suốt là Tri thức, lao động và quản lý.
Trong đó, quản lý (QL) bao hàm sự kết hợp giữa tri thức và lao động. Nếu
kết hợp tốt thì xã hội (XH) phát triển tốt, nếu kết hợp không tốt thì XH phát
triển chậm trễ, rối ren.
- Quản lý có nghĩa là điều khiển”. Đối tượng điều khiển là các mối
quan hệ giữa: con người với thiên nhiên, với kỹ thuật, công nghệ và con


người với nhau. Từ đó, QL là “sự tác động, chỉ huy, điều khiển các quá
trình XH và hành vi hoạt động của con người để chúng phát triển phù hợp
với quy luật, đạt tới mục đích đề ra và đúng với ý chí của người QL”.
- Quản lý chính là sự tác động liên tục, có tổ chức, có ý thức hướng
mục đích của chủ thể vào đối tượng nhằm đạt được hiệu quả tối ưu so với
yêu cầu đặt ra”.
- Quản lý được coi là sự kết hợp của quản và lý. “Quản” bao gồm sự
coi giữ, coi sóc, tổ chức, điều khiển, trông nom và theo dõi; còn “Lý” được
hiểu là lý luận về sự phân biệt phải trái, sự sửa sang, sự sắp xếp, sự thanh
lý, sự dự đoán, cùng việc tạo ra thiết chế hành động. Quản lý là sự lý luận
về sự cai quản.
- Bằng cách lý giải khác, Hà Sĩ Hồ cho rằng: “QL là một quá trình
tác động có định hướng, có tổ chức, lựa chọn trong số các tác động có thể
dựa trên các thông tin về tình trạng của đối tượng nhằm giữ cho sự vận
hành của đối tượng được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục đích đã
định.
- Trong thời đại khoa học - kỹ thuật ngày nay, “Quản lý còn được
xem là công nghệ – công nghệ điều hành, phối hợp, sử dụng các nguồn
năng lực, vật lực, tài lực và thông tin của một tổ chức để đạt tới mục tiêu đề
ra”.
- Và quản lý còn là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ
thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra.

nhiệm vụ cơ bản của chủ thể quản lý. Lao động quản lý là một dạng lao
động đặc biệt, lao động sáng tạo. Hoạt động quản lý phát triển không
ngừng từ thấp đến cao. Đồng thời hoạt động quản lý cũng phát triển về quy
trình quản lý ngày một hiện đại hơn: Đó là chuyên môn hóa lao động quản


lý. Sự phân công chuyên môn hóa lao động quản lý là cơ sở hình thành các
chức năng quản lý.
Theo giáo sư Nguyễn Ngọc Quang thì chức năng quản lý là dạng
hoạt động quản lý thông qua đó chủ thể quản lý tác động vào khách thể
quản lý nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định.
Theo Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc, xét về bình diện
giữa chức năng quản lý và nội dung quản lý thì : “ Tổ hợp các chức năng
quản lý tạo nên nội dung của quá trình quản lý, nội dung lao động của đội
ngũ cán bộ quản lý là cơ sở của phân công lao động quản lý giữa những
người cán bộ quản lý và làm nền tảng để hình thành và hoàn thiện cấu trúc
tổ chức của sự quản lý ”.
Tất cả các chức năng quản lý có mối liên hệ hữu cơ với nhau và cùng
phản ánh một cách logic bên trong của sự phát triển của hệ quản lý. Việc
phân chia chức năng quản lý bắt nguồn từ sự phân công và chuyên môn hóa
lao động quản lý. Nhìn chung, ta thấy sự quản lý gồm có 4 chức năng cơ
bản như sau: Lập kế hoạch(hoạch định); tổ chức; chỉ đạo; kiểm tra đánh
giá.
* Chức năng lập kế hoạch
Kế hoạch là quá trình ấn định những mục tiêu và định ra biện pháp
tốt nhất để thực hiện những mục tiêu đó.
Kế hoạch của nhà quản lý vạch rõ con đường để đi tới mục tiêu đã
đặt ra. Nó có hai tác dụng:
- Hướng dẫn giảm bớt những hậu quả của thay đổi giảm thiểu lãng
phí, lập lại và đặt ra những tiêu chuẩn để kiểm soát được dễ dàng.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status